Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 1 : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1.1 Tên công trình: KHÁCH SẠN ROYAL PALACE 1.2 Sự
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DD&CN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHỆP
CHUYÊN NGÀNH: KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
KHÁCH SẠN ROYAL PALACE
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Giáo viên hướng dẫn chính: TS TRẦN ANH THIỆN
Giáo viên hướng dẫn thi công: TS MAI CHÁNH TRUNG
Sinh viên thực hiện: PHẠM PHÚ QUANG
Mã số sinh viên: 110150066
Lớp: 15X1A
Đà Nẵng,12/2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “KHÁCH SẠN ROYAL PALACE-THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG “ Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I - Kiến trúc : 10 %.- Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Anh Thiện
Phần II -Kết cấu : 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Anh Thiện
Phần III-Thi công : 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS Mai Chánh Trung
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng Dân Dụng&Công Nghiệp, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2019
Sinh Viên
Trang 3MỤC LỤC
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1
1.1 Tên công trình: KHÁCH SẠN ROYAL PALACE 1
1.2 Sự cần thiết phải đầu tư: 1
1.3 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình 2
ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN 3
2.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 3
2.2 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 3
Địa hình 3
Địa chất 3
QUY MÔ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 4
3.1 Quy mô và đặc điểm công trình 4
3.2 Giải pháp thiết kế 4
Thiết kế tổng mặt bằng 4
Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
3.3 Giải pháp kết cấu 5
Phân tích các dạng kết cấu 6
Phương án lựa chọn 6
3.4 Giao thông nội bộ công trình 7
3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 7
Hệ thống chiếu sáng 7
Hệ thống thông gió 7
Hệ thống điện 7
Hệ thống cấp thoát nước 7
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 8
Xử lý rác thải 8
Giải pháp hoàn thiện 8
3.6 Đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật 8
Mật độ xây dựng 8
Mật độ sử dụng 8
Kết luận 9
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 11
4.1 Sơ đồ vị trí các ô sàn 11
4.2 Cấu tạo 12
Chọn chiều dày sàn 12
Cấu tạo sàn 12
4.3 Xác định tải trọng 13
Tĩnh tải sàn 13
Hoạt tải sàn 14
Trang 44.4 Vật liệu 15
4.5 Xác định nội lực 15
Nội lực trong sàn bản dầm: (S3, S5, S11, S12) 15
Nội lực trong bản kê 4 cạnh (các ô bản còn lại) 155
4.6 Bố trí cốt thép 17
Chiều dài thép mũ 17
Phối hợp cốt thép 17
4.7 Kết quả tính toán 17
4.8 Kiểm tra chuyển vị của sàn (TTGH 2) 18
NH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 5 23
5.1 Mặt bằng thang 23
5.2 Cấu tạo cầu thang 23
Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 24
Tính toán tải trọng 24
5.3 Tính nội lực và cốt thép bản 25
Lý thuyết tính toán 25
Tính nội lực 26
5.4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 27
Chọn kích thước tiết diện cốn 27
Xác định tải trọng : (đơn vị : daN/m) 27
Tính cốt thép 28
5.5 Tính dầm chiếu nghĩ và chiếu tới 29
Chọn kích thước dầm 29
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ DCN 29
Sơ đồ tính dầm chiếu nghĩ 29
Tính nội lực :Tính bằng phần mềm SAP 29
Tính toán cốt thép 30
TÍNH TOÁN HỆ KHUNG KHÔNG GIAN NHÀ – TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B 31
6.1 Đặc điểm của công trình 31
6.2 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 32
Tĩnh tải 32
Hoạt tải 34
Tải trọng tác dụng lên dầm 35
6.3 Tải trọng gió 37
Tải trọng gió tĩnh 37
Tải trọng gió động 38
Kết quả tính toán thành phần động của gió 39
6.4 Khai báo tải trọng : 40
6.5 Tổ hợp nội lực 41
6.6 Tính toán cốt thép dầm trục B 42
Trang 5Sơ đồ truyền tải dầm 42
Sơ đồ tính toán dầm 42
Xác định Nội lực 42
Tính toán cốt thép dầm 43
6.7 Kí hiệu cấu kiện khung trục B 44
Kết Quả Tổ Hợp Nội Lực 44
Vật liệu 44
Bố trí thép dầm 44
Kết quả tính toán thép dọc dầm 45
6.8 Tính toán cốt thép đai dầm 45
Tổ hợp nội lực 45
Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm 45
Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt 46
Khoảng cách các cốt đai 46
Tính toán tải phân bố trên dầm 47
Tính toán chọn thép đai 48
6.9 Tính toán cốt thép cột Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Kết quả tổ hợp nội lực cột 48
Các đại lượng đăc trưng 48
Trình tự và phương pháp tính toán 49
Kiểm tra cột theo khả năng chịu cắt 52
Bố trí cốt thép cột 52
Kết quả tính toán chọn thép cột 54
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC B 55
7.1 Điều kiện địa chất công trình 55
7.1.1 Địa tầng 55
7.1.2 Đánh giá nền đất: 55
7.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 56
7.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 56
7.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 56
7.3 Các giả thiết tính toán 57
7.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột B1) 57
7.4.1 Vật liệu 57
7.4.2 Tải trọng 57
7.4.3 Chọn kích thước cọc 58
7.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 58
7.4.5 Sức chịu tải của cọc 58
7.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 59
c Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 60
7.4.7 Tính toán đài cọc 66
b Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 68
Trang 67.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột B2) 69
7.5.1 Vật liệu 69
7.5.2 Tải trọng: 69
7.5.3 Chọn kích thước cọc 70
7.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 70
7.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 71
7.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 72
7.5.7 Tính toán đài cọc 78
7.6 Thiết kế móng M3 (móng dưới cột B3) 81
7.6.1 Vật liệu 81
7.6.2 Tải trọng 81
7.6.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 82
7.6.5 Sức chịu tải của cọc 82
7.6.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 83
7.6.7Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 84
7.6.8Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 85
7.6.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 88
7.6.10 Tính toán đài cọc 89
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 94
8.1 Đặc điểm chung 94
8.2 Công tác điều tra cơ bản 94
8.2.1 Địa chất công trình 94
8.3 Máy thi công 95
8.4 Nguồn nhân lực 95
8.5 Triển khai phương án thi công tổng quát phần ngầm 95
CHƯƠNG 9 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN NGẦM 98
9.1 Thi công cọc khoan nhồi 98
9.2 Phương pháp thi công cọc khoan nhồi 98
9.3 Số liệu thiết kế 99
9.4 Vật liệu thi công cọc khoan nhồi 99
9.5 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi 99
9.5.1 Máy khoan nhồi 99
9.5.2 Máy cẩu 100
9.5.3 Máy trộn Bentônite 102
9.6 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 102
9.6.1 Công tác chuẩn bị 103
9.6.3 Hạ ống vách 105
9.6.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 107
9.6.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 110
9.6.6 Thi công hạ lồng cốt thép 110
9.6.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan 111
Trang 79.6.8 Công tác đổ bê tông 111
9.6.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 112
9.6.10 Công tác phá đầu cọc 115
9.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 116
9.7.1 Khối lượng đất khoan 1 cọc 116
9.7.2 Tính và chọn ô tô vận chuyển đất 117
9.8 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 117
9.8.1 Số công nhân trong 1 ca 117
9.8.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 118
9.9 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 118
CHƯƠNG 10 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 119
10.1 Thi công đào đất hố móng 119
10.1.1 Đặt vấn đề 119
10.1.2 Lựa chọn máy đào 119
10.2 Tính toán thi công đào đất 120
10.2.1 Tính toán mái dốc các hố đào 120
10.2.2 Tính khối lượng đất đào 121
10.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 122
10.3 Tổ chức thi công đào đất 126
10.3.1 Sơ đồ di chuyển máy đào 126
10.3.2 Chọn máy đào đất 127
10.3.3 Phương án thi công đào đất 128
10.3.4 Chọn xe vận chuyển đất 129
10.3.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 130
CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 131
11.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 131
11.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 131
11.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 133
11.1.3 Xác định cơ cấu quá trình: 136
11.1.4 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 136
11.1.6 Chia phân đoạn thi công: 140
11.1.7 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 141
11.2 Thi công lấp đất, sàn tầng hầm 143
11.2.1 Thi công lấp đất và xây gạch làm ván khuôn giằng móng 143
11.2.2 Thi công bê tông lót sàn tầng hầm 144
11.2.3 Lắp đặt cốt thép sàn tầng hầm và giằng móng 144
11.2.4 Đổ bê tông sàn tầng hầm và giằng móng 144
11.3 Chọn máy phục vụ công tác thi công 144
11.3.1 Chọn máy bơm bê tông 144
11.3.2 Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: 144
11.3.3 Chọn máy đầm dùi bêtông: 145
Trang 8CHƯƠNG 12 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 146
12.1 Lựa chọn ván khuôn 146
12.2 Thiết kế hệ thống ván khuôn cho các loại cấu kiện 146
12.2.1 Thiết kế ván khuôn ô sàn tầng điển hình 146
12.2.2 Tính toán tải trọng tác dụng 147
12.2.3 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 150
12.3 Tính toán ván khuôn dầm: 150
12.3.1 Tính toán ván khuôn dầm chính 600×300mm 150
12.4 Thiết kế ván khuôn cột 156
12.4.1.Tính ván khuôn cột 156
12.4.2 Tính toán sườn dọc của cột 158
12.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ tầng 5 159
12.5.1 Tính toán ván huôn đáy bản thang 159
12.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 162
12.6.1.Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2730x3620 162
12.6.2 Tải trọng tác dụng: 162
12.6.3.Tính toán khoảng cách giữa các sườn dọc: 162
12.6.4 Tính toán khoảng cách giữa các sườn ngang: 163
12.6.5 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 164
12.6.7 Kiểm tra ván khuôn vách 164
12.6.8 Kiểm tra sườn ngang 165
12.6.9 Tính toán bulong neo 165
CHƯƠNG 13 BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG 166
13.1 Vấn đề chung 166
13.2 Đối với phần ngầm 166
13.3 Nơi làm việc 167
TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 4-1: Thống kê ô sàn tầng 5 11
Bảng 4.2 Tải trọng tiêu và tải trọng tính toán các lớp bản sàn 13
Bảng 4.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 5 13
Bảng 4.5 Hoạt tải các ô sàn tầng 5 14
Bảng 5.1 Bảng tính cốt thép bản cầu thang loại bản kê 26
Bảng 6.1 Trọng lượng bản thân sàn không kể bản BTCT 32
Bảng 6.2 Tĩnh tải phân bố trên sàn tầng điển hình 2 -15 32
Bảng 6.3 Tĩnh tải phân bố trên sàn tầng điển hình 1 33
Bảng 6.4 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn mái 34
Bảng 6.5 Hoạt tải sàn theo chức năng (TCVN 2737-1995) 35
Bảng 6.6 Bảng hoạt tải sàn tầng điển hình (6-15) 35
Bảng 6.7 Bảng hoạt tải sàn tầng 15 35
Bảng 6.8 Trọng lượng vữa trát dầm 36
Bảng 6.9 Tải trọng tác dụng lên dầm tầng điển hình (2-15) 36
Bảng 6.10 Tải trọng tác dụng lên dầm tầng 15 36
Bảng 6.11 Tải trọng tác dụng lên dầm tầng mái 37
Bảng 6.12 Bảng tính tải trọng gió tĩnh 38
Bảng 6.13 Chu kì dao động theo phương X 39
Bảng 6.14 Chu kì dao động theo phương Y 39
Bảng 6.15 Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo mode 1 40
Bảng 6.16 Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo mode 1 40
Bảng 6.17 Tổ hợp nội lực (moment) dầm trục B tầng 5(daNm) 43
Bảng 6.18 Bảng tính cốt thép dọc dầm trục B tầng 5 44
Bảng 6.19 Nội lực (lực cắt Q) dầm D2 trục B 44
Bảng 6.20 Tổ hợp nội lực (Q –kN) dầm D2 44
Bảng 6.21 Tính toán cốt thép đai dầm D 40
Bảng 6.37 Tĩnh tải sàn phân bố truyền vào dầm khung trục 2 tầng điển hình 47
Bảng 6.38 Hoạt tải sàn phân bố vào dầm khung trục 2 47
Bảng 6.39 Lực phân bố trên dầm khung trục 2 48
Bảng 7.1: Địa chất công trình 55
Bảng 7.2 Tính toán các chỉ tiêu đánh giá đất nền 55
Bảng 7.3 Tải trọng tính toán tính móng M1 57
Bảng 7.4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M1 57
Bảng 7.5 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 61
Bảng 7.6: Kiểm tra lún móng cọc 66
Bảng 7.7 Tải trọng tính toán tính móng M2 70
Trang 10Bảng 7.8 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M2 70
Bảng 7.9 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 74
Bảng7.10 Kiểm tra lún móng cọc 77
Bảng 7.11 Tải trọng tính toán tính móng M3 81
Bảng 7.12 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng M3 82
Bảng 7.13 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 và 2 85
Bảng 7.14: Kiểm tra lún móng cọc 89
Bảng 9.1 Thông số kĩ thuật máy khoan nhồi KH-100 99
Bảng 9.2 Thông số máy BE-15A 102
Bảng 9.3 Các thiết bị và điện lượng phục vụ khoan cọc nhồi 102
Bảng 9.4 Bảng chế độ hoạt động của búa rung KE 416 105
Bảng 9.5 Thông số búa rung KE-416 105
Bảng 9.6 Bảng chỉ tiêu cơ lý dung dịch Bentonite 108
Bảng 9.7 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 116
Bảng 9.8 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 116
Bảng 9.9 Thời gian các công đoạn trong thi công cọc khoan nhồi 118
Bảng 10.1 Khối lượng đào đất 121
Bảng 10.2 Khối lượng đào đất bằng máy thực tế 122
Bảng 10.3 Khối lượng đất đào thủ công 122
Bảng 10.4 Khối lượng đào đất bằng thủ công thực tế 122
Bảng 10.5 Thế tích đài móng chiếm chỗ 123
Bảng 10.6Bảng tính khối lượng đào đất từ cao trình -4,10 đến -1,050 123
Bảng 10.7 Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi (hệ số tơi Xốp của cát) 124
Bảng 10.8 Hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp 124
Bảng 10.9 Bảng tính khối lượng đào đất từ cao trình -3.30 đến -1,05 125
Bảng 10.10 Thể tích chiếm chổ của đài móng 125
Bảng 10.11 Hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp 126
Bảng 11.1 Đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng 131
Bảng 11.2 Các loại cột chống 132
Bảng 11.3 Tổ hợp các tải trọng khi tính toán ván khuôn 132
Bảng 11.4 Hệ số vượt tải 133
Bảng 11.5 Khối lượng công tác bê tông đài cọc 140
Bảng 11.6 Khối lượng cốt thép đài cọc 140
Bảng 11.7 Khối lượng ván khuôn đài cọc 140
Bảng 11.8 Khối lượng công tác từng phân đoạn 141
Bảng 11.9 Hao phí nhân công cho từng công việc(Đài cọc) 141
Bảng 11.10 Hao phí nhân công từng phân đoạn 142
Bảng 11.11Xác định tổ thợ chuyên môn 142
Trang 11Bảng 11.12 Xác định nhịp các dây chuyền 143
Bảng 11.13 Nhịp công tác các dây chuyền 143
Bảng 11.14 Tính toán khối lượng xây gạch làm ván khuôn giằng móng 143
Bảng 11.15 Thông số kĩ thuật đầm U50 145
PHỤ LỤC Bảng 4.6 Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh 1
Bảng 4.7 Bảng tính cốt thép sàn loại bản dầm 2
Bảng 6.22 Bảng nội lực dầm tầng 1,2,3 3
Bảng 6.23 Bảng nội lực dầm tầng 4,5,6 4
Bảng 6.24 Bảng nội lực dầm tầng 8,9,10 5
Bảng 6.25 Bảng nội lực dầm tầng 11,12,14 6
Bảng 6.26 Bảng nội lực dầm tầng 13,15 7
Bảng 6.27 Tính toán cốt thép dầm tầng 1,2,3 8
Bảng 6.28 Tính toán cốt thép dầm tầng 4,5,6 9
Bảng 6.29 Tính toán cốt thép dầm tầng 7,8,9 10
Bảng 6.30 Tính toán cốt thép dầm tầng 10,11,12 11
Bảng 6.31 Tính toán cốt thép dầm tầng13, 14,15 12
Bảng 6.32 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 1,2,3 13
Bảng 6.33 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 4,5,6 14
Bảng 6.34 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 7,8,9 15
Bảng 6.35 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 10,11,12 16
Bảng 6.36 Tổ hợp lực cắt dầm tầng 13,14,15 17
Bảng 6.40 Tính toán cốt đai tầng 1,2,3 18
Bảng 6.41 Tính toán cốt đai tầng 4,5,6 19
Bảng 6.42 Tính toán cốt đai tầng 7,8,9 20
Bảng 6.43 Tính toán cốt đai tầng 10,11,12 21
Bảng 6.44 Tính toán cốt đai tầng 13,14,15 22
Bảng 6.45 Kết quả tổ hợp nội lực cột C1B&C5B tầng 1,2,3,4,5 23
Bảng 6.46 Kết quả tổ hợp nội lực cột C1B&C5B tầng 6,7,8,9,10 24
Bảng 6.48 Kết quả tổ hợp nội lực cột C1B&C5B tầng 11,12,13,14,15 25
Bảng 6.50 Kết quả tổ hợp nội lực C2B&C4B tầng 1,2,3,4,5 26
Bảng 6.51 Kết quả tổ hợp nội lực C2B&C4B tầng 6,7,8,9,10 27
Bảng 6.52 Kết quả tổ hợp nội lực C2B&C4B tầng11,12,13,14,15 28
Bảng 6.53 Kết quả tổ hợp nội lực C3B tầng 1,2,3,4,5 29
Bảng 6.54 Kết quả tổ hợp nội lực C3B tầng 6,7,8,9,10 30
Bảng 6.55 Kết quả tổ hợp nội lực C3B tầng 11,12,13,14,15 31
Bảng 6.56 Kết quả tính thép C1B tầng 1,2,3,4,5 32
Trang 12Bảng 6.57 Kết quả tính thép C1B tầng 6,7,8,9,10 33
Bảng 6.58 Kết quả tính thép C1B tầng 11,12,13,14,15 34
Bảng 6.59 Kết quả tính thép C2B tầng 1,2,3,4,5 35
Bảng 6.60 Kết quả tính thép C2B tầng 6,7,8,9,10 36
Bảng 6.61 Kết quả tính thép C2B tầng 11,12,13,14,15 37
Bảng 6.62 Kết quả tính thép C3B tầng 1,2,3,4,5 38
Bảng 6.63 Kết quả tính thép C3B tầng 6,7,8,9,10 39
Bảng 6.64 Kết quả tính thép C3B tầng 11,12,13,14,15 40
Bảng 13.1 Tiến độ phần thân - công tác betong……….41
Bảng 13.2 Tiến độ phần thân - công tác cốt thép……… 41
Bảng 13.3 Tiếm độ phần thân - công tác ván khuôn……… 42
Bảng 11.5 Khối lượng công tác betong đài cọc……….42
Bảng 11.6 KHối lượng cốt thép đài cọc……….42
Bảng 11.7 Khối lượng ván khuôn đài cọc……… 43
Bảng 11.10 Hao phí nhân công từng phân đoạn……….43
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 14Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 1
: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Tên công trình: KHÁCH SẠN ROYAL PALACE
1.2 Sự cần thiết phải đầu tư:
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn
Nằm ở vùng Trung Trung Bộ, Đà Nẵng là một trung tâm kinh tế văn hoá ,giáo dục,khoa học và công nghệ lớn của khu vực miền Trung-Tây nguyên là 1 trong 13 đô thị loại
1 đồng thời là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam
Đà Nẵng là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Phía Bắc thành phố được bao bọc bởi núi cao với đèo Hải Vân được mệnh danh là "Thiên hạ đệ nhất hùng quan" Phía Tây là khu du lịch Bà Nà nằm ở độ cao trên 1000m với hệ thống cáp treo đạt bốn
kỷ lục thế giới (dài nhất, độ chênh lớn nhất, tổng chiều dài cáp dài nhất và sợi cáp nặng nhất) cùng khu vui chơi giải trí trong nhà Fantasy Park lớn nhất Đông Nam Á Phía Đông Bắc
là bán đảo Sơn Trà với 400 ha rừng nguyên sinh gồm nhiều động thực vật phong phú Phía Đông Nam là danh thắng Ngũ Hành Sơn Trên địa bàn thành phố còn có một hệ thống các đình, chùa, miếu theo kiến trúc Á Đông, các nhà thờ theo kiến trúc phương Tây như Nhà thờ Con Gà, các bảo tàng mà tiêu biểu nhất là Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đây là bảo tàng trưng bày hiện vật Chăm quy mô nhất ở Việt Nam
Ngoài ra Đà Nẵng còn thường xuyên tổ chức các sự kiện du lịch lớn, trong đó Cuộc thi Trình diễn Pháo hoa Quốc tế được tổ chức liên tục từ năm 2008 Vào tháng 5 năm 2012,
Đà Nẵng lần đầu triển khai Cuộc thi dù bay Quốc tế Tháng 6 là sự kiện "Điểm hẹn mùa hè" thường niên, quy tụ những hoạt động giải trí biển v.v…
Vì vậy lượng khách du lịch đến Đà Nẵng hàng năm là rất lớn,năm 2012 con số này là 2,6 triệu lượt Do đó việc xây dựng nhiều khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách
là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “Khách Sạn Royal Palace “ được cấp phép xây dựng
Trang 15Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 2
1.3 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình
Công trình “Khách sạn ROYAL PALACE“ được xây dựng trên khu đất thuộc thành phố Đà Nẵng Khu đất xây dựng công trình nằm ngày giữa trung tâm thành phố rất Phía Bắc khu đất
là đường Duy Tân, phía Nam là đường Nguyễn Văn Linh, phía Tây là các công trình lân cận, phía Đông là đường Lê Đình Lý Đây là các tuyến đường chính của thành phố,vì vậy rất thuận tiện cho việc đi lại
Trang 16Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 3
: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN
2.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan miền Nam
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt
Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng
Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng
2.2 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn
TY TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TOÀN CHÍNH thực hiện năm 2011
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Trang 17Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 4
: QUY MÔ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
3.1 Quy mô và đặc điểm công trình
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 1800 m2, diện tích xây dựng là 1024 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh và giao thông nội bộ
Công trình gồm 15 tầng nổi và 1 tầng hầm dùng làm gara ôtô, bố trí phòng máy phát điện Công trình có tổng chiều cao là 56,2 (m) kể từ cốt – 1,05 và tầng hầm nằm ở cốt –3,300
Công trình là đại diện tiêu biểu của kiến trúc đô thị,mang những nét đặc trưng của kiến trúc châu Âu về bầu trời Đà Nẵng,tạo mỹ quan cho thành phố
3.2 Giải pháp thiết kế
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
Giải pháp thiết kế kiến trúc
a Thiết kế mặt bằng các tầng
Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm chữa cháy và sinh hoạt,bể tự hoại, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm
Mặt bằng tầng trệt(tầng 1): bố trí sảnh lớn và khu lễ tân là nơi tiếp đón khách đến với khách sạn Bố trí 2 bên sảnh lớn gồm có khu cafe và nhà hàng mini phục vụ nhu cầu khách.Diện tích mỗi khu là 33,6 m2
Mặt bằng tầng lửng(tầng 2) được thiết kế thông tầng từ tầng 2 lên, phần còn lại bố trí phòng quản lý, 1 sảnh lớn và 3 phòng karaoke để phục vụ nhu cầu giải trí khách
Mặt bằng tầng 3: Là hệ thống các phòng karaoke, phòng rái tai, đây là tầng phục vụ nhu cầu giải trí của khách
Trang 18Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 5
Mặt bằng tầng 4: Bao gồm các phòng massage, xông hơi bố trí 2 bên sảnh chỉnh, chính giữa
bố trí 1 phòng tập thể dục thể thao lớn cho nam nữ
Mặt bằng tầng điển hình 516: gồm 16 phòng vừa và nhỏ được bố trí đối xứng quanh trục sảnh giữa Hệ thống vệ sinh được bố trí riêng lẻ cho từng phòng Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Ngoài ra còn có 2 phòng với diện tích lớn (phòng vip) bố trí ở trục giữa của nhà
Mặt bằng tầng 15 : Bố trí khu giặt phơi của khách sạn, tại đây có bố trí bể nước, phần diện tích còn lại được thiết kế 1 penthouse cao cấp với diện tích lớn
Mặt bằng tầng mái : dùng để đặt buồng kỹ thuật thang máy, và bố trí hệ thông lan can, hệ thống thông gió tự nhiên lấy sáng cho cầu thang bộ
b Thiết kế mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình lớn ở Đà Nẵng với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên sự hoành tráng của công trình
Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 5 tầng đầu được bao bọc bởi 1 màu trắng viền vàng, lên tầng thứ 7 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình
có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu
Tầng mái cao 2,3m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và hệ thống lan can
3.3 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình
có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép
Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu.Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí là quan trọng Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yêu cầu như:
Trang 19Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 6
+ Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu
tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đầu tư chọn
+ Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng
+ Tính khả thi trong thi công
Phân tích các dạng kết cấu
Theo TCXD 198:1997 các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm :hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ kết cấu khung vách hỗn hợp, hệ khung lõi, hệ kết cấu hình ống và hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và
độ lớn của tải trong ngang như gió, động đất
a Hệ kết cấu khung
Có khả năng tạo ra không gian lớn, thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao lớn
b Hệ kết cấu vách cứng lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương hay 2 phương hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt
Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra hiệu quả rõ rệt ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn,
mà điều đó thì khó có thể thực hiện được
c Hệ kết cấu khung giằng (khung +vách hay lõi)
Được tạo ra bằng cách kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc các tường biên, hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà.Trong hệ kết cấu này hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng còn hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang
Hệ kết cấu khung giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng
d Hệ kêt cấu đặc biệt
Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới ,phía trên là hệ thống giằng).Đây là hệ kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi hỏi các không gian lớn, khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống giằng Nhìn chung phương pháp này khá phức tạp
e Hệ kết cấu hình ống
Hệ kết cấu có thể được cấu tạo bằng 1 ống bao xung quanh nhà bao gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang nhà lớn thích hợp cho các công trình cao 25-70 tầng
Phương án lựa chọn
Công trình khách sạn ROYAL PALACE là một công trình cao tầng (18 tầng) với độ cao 62.8
m
Qua các phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu trên, tham khảo TCXD 198:1997 điều 2
“Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT toàn khối “điểm 2.3.3 thì
hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Do đó khi thiết kế hệ kêt cấu cho công trình này quyết định sử dụng hệ kết cấu khung giằng mà chính xác là hệ khung lõi
Trang 20Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 7
Về hệ kết cấu chịu lực: Hệ kết cấu khung lõi được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng (liên kết thành lõi) Hai hệ thống khung lõi được liên kết qua hệ kết cấu sàn Hệ thống lõi cứng tạo thành 2 lỗ thang máy xuyên suốt chiều cao nhà chịu chủ yếu tải trọng ngang ,hệ khung thiết kế chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối
ưu hoá các cấu kiện ,giảm bớt kích thước cột và dầm đáp ứng yêu cầu kiến trúc
3.4 Giao thông nội bộ công trình
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy, 2 thang bộ Thang bộ được thiết kế gồm 2 vế và bề rộng thang là 1m chiều cao bậc là 170 cm Hai thang máy với
kích thước buồng thang 2,16×2,06 m
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại
3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác
Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
b Thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
Trang 21Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 8
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
a Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
b Hệ thống chữa cháy
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
Xử lý rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày
Giải pháp hoàn thiện
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
-Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm
3.6 Đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và
hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323 : 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:
hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 23Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 10
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 24Hình 4.1 Sơ đồ bố trí cấu kiện sàn tầng 5
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Trang 25D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản Chọn D = 1;
m là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản (= 3035 với bản loại dầm và = 4045 với bản kê bốn cạnh)
Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại để thuận tiện cho thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm ( các ô S3;S5;S11;S12 ) chọn m = 30
Trang 26Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 13
4.3 Xác định tải trọng
Tĩnh tải sàn
a Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có
gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN /cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (daN /cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.Bảng 1 mục 3.2
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 4.2 Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán các lớp bản sàn
Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt
b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 1500 (daN/cm3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
t
S
S n S
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Ta có bảng tính tĩnh tải sàn tầng 5 như sau:
Bảng 4.3 Tĩnh tải các ô sàn tầng 5
Trang 27Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Trang 28- Cốt thép > 8: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
4.5 Xác định nội lực
Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực
Nội lực trong sàn bản dầm: (S3, S5, S11, S12)
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 4.3 Sơ đồ nội lực sàn bản dầm
Nội lực trong bản kê 4 cạnh (các ô bản còn lại)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 29Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 16
Hình 4.4 Sơ đồ nội lực tổng quát bản kê bốn cạnh
Trang 30bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Hình 4.6 So sánh biểu đồ moment tính toán và thực tế tại tiết diện gối
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
M
(2)
Trang 31Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 18
4.8 Kiểm tra chuyển vị của sàn (TTGH2):
- Các cấu kiện nói chung và sàn nói riêng nếu có độ võng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng kết cấu một cách bính thường: làm mất mỹ quan, làm bong lớp ốp trát, gây tâm lý hoảng sợ cho người sử dụng Do đó, cần phải giới hạn độ võng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra (tính toán theo trạng thái giới hạn thứ 2)
-Do bê tông là loại vật liệu đàn hồi dẻo, không đồng chất và không đẳng
hướng, thường có khe nứt trong vùng kéo nên không thể sử dụng độ cứng EI để tính toán độ võng cho bản sàn Ở đây, ta sử dụng độ cứng B để tính võng cho sàn Độ cứng
B phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
+Tải trọng
+Tính chất đàn hồi-dẻo của bê tông
+Đặc trưng cơ học và hình học của tiết diện
-Chọn ô sàn S7( có diện tích lớn nhất, tải lớn nhất) để tính toán độ võng có
-Gọi f1 là độ võng theo phương cạnh ngắn, f2 là độ võng theo phương cạnh dài
-Điều kiện thỏa là max(f1;f2)≤[f] là độ võng giới hạn lấy theo bảng 4 TCVN 356:2006
=+2
c
4 1
=+
1 1
S M
S: hệ số xét đến ảnh hưởng của tải trọng dài hạn và loại cốt thép
Trang 32s
nA bh nA bh
1
1 51.8
c
nc
M L
12
: hệ số đàn hồi của bê tông, đặc trưng cho tính đàn hồi-dẻo của bê tông vùng nén, phụ thuộc độ ẩmmôi trường và tính chất dài hạn hay ngắn hạn của tải trọng
+ Do độ võng của sàn theo phương cạnh ngắn và phương cạnh dài lằ bằng nhau
nên ta chỉ cần tính toán độ võng của 1 phương cạnh ngắn
- Cắt một dải có bề rộng là 1(m) théo phương cạnh ngắn để tính toán
- Tiết diện được xem như dầm có tiết diện bxh = 100x18(cm)
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn S7 được tính như sau:
Trang 33a b
1
s
nA bh nA bh
Trang 34B
- Tải trọng dài hạn tác dụng: qc=gc=865.7daN/m2
c
nc
M L
Trang 36Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 23
: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 5
5.1 Mặt bằng thang
Hình 5.1 Mặt bằng cầu thang tầng 5
5.2 Cấu tạo cầu thang
Cấu tạo của cầu thang.(hình vẽ)
Tải trọng tiêu chuẩn: 300 daN/m2, phần dài hạn: 100daN/m2
Cầu thang 2 vế Tầng 1 cao 4.5m, tầng 2-14 cao 3.3m, thang loại có cốn.Mặt bằng thang tầng
5 như hình vẽ
Vế 1,3 có chiều cao 1,5 m gồm 10 bậc có 10×150mm và bề rộng bậc b=300 mm Do đó góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α ,có:
0,5 300
h
Trang 37Khách sạn Royal Palace- thành phố Đà Nẵng
SVTH: Phạm Phú Quang GVHD: TS Trần Anh Thiện- TS Mai Chánh Trung 24
Mắt cắt qua cầu thang như sau :
Hình 5.2 Mặt cắt cầu thang tầng 5
*Cấu tạo bậc thang
Hình 5.3 Cấu tạo bậc thang
Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang
- Ơ1, Ơ3 : bản thang liên kết ở 4 cạnh : tường, cốn C1 (hoặc C2), dầm chiếu nghỉ DCN, và dầm chiếu tới
- Ơ2 : bản chiếu nghỉ : liên kết ở 4 cạnh : tường và dầm chiếu nghỉ DCN
- Cốn C1, C2 : liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DT1
- Dầm chiếu nghỉ DCN cĩ 2 đầu gối lên tường
- Lót gạch Ceramit dày 10mm
- Lớp vữa lót dày 20 mm
- Bậc cấp xây gạch
- Lớp vữa liên kết 20 mm
- Bản thang BTCT dày 80 mm
- Lớp vữa trát dày 15 mm
Trang 38+ Lớp vữa liên kết : g =4 n.. =1,3.1600.0,02=41,6 daN/m2
+ Lớp bản BTCT : g =5 n.. =1,1.2500.0,08=220 daN/m2
+ Lớp vữa trát mặt dưới : g =6 n.. =1,3.1600.0,015=31,2 daN/m2
Tổng cộng tĩnh tải : g = g1 + g2 + g3 + g4 + g5 + g6
g= 32,47+55,81+144,89+41,6+220+31,2=525,97 daN/m2
• Hoạt tải phân bố trên 1m2 mặt bằng bản thang : p = n.ptc =1,2.300=360 daN/m2
Hoạt tải phân bố trên 1 m2 bản thang nằm nghiêng là :
• Hoạt tải : p = n.ptc =1,2.300=360 daN/m2
Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m2 bản :
h b
h b n
2
.
h b
h b n
Trang 39Có l2/l1 =1.764/1,57=1.123< 2 Tính ô sàn theo ô bản kê 4 cạnh Chọn chiều dày bản thang là
hb=8 cm Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản :
g* = gb.cosα =525,97× 0,89=468,11 daN/m2 p* = P.cosα =320,4×0,83 =265,93daN/m2Xem bản liên kết 4 cạnh là khớp :
Bảng 5.1 Bảng tính cốt thép bản cầu thang loại bản kê
Chiều dài đoạn vương của thép mũ là l1/4=1,57/4=0.39m Chọn 400 mm bố trí
Trang 40- Vậy cốt thép trong bản 2 và chiếu nghĩ dùng Ø8a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chon Ø8a200 mm
- Đoạn vương ra của thép mũ chọn l1/4=1570/4=392 mm Chọn 400 mm bố trí
5.4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2
Chọn kích thước tiết diện cốn
- Chiều cao tiết diện cốn h=(1 1 )
- Bề rộng cốn b=(0,3÷0,5).h=(0,3÷0,5).300=90-150 mm.Chọn b=100 mm
- Chọn cốn thang có h=300, b=100
Xác định tải trọng : (đơn vị : daN/m)
- Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm
- Trọng lượng phần bê tông :
) (
- Trọng lượng lan can thép: g2= 40 (daN/m)
- Do ô bản truyền vào : Do ô bản 1 và 3 là bản kê nên :
)2
= = là Hệ số quy tải hình thang về phân bố đều
- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là :
qc =57,75+19,03+524,78+40 =524,78 daN/m