Quy mô giải pháp kiến trúc 1.4.1 Quy mô và đặc điểm công trình Công trình gồm 16 tầng trong đó có một tầng hầm dùng làm gara ôtô, bố trí phòng máy phát điện.. 1.4.2 Giải pháp thiết kế
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DD&CN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHỆP
CHUYÊN NGÀNH:KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
KHÁCH SẠN ROYAL PALACE THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Giáo viên hướng dẫn thi công: TS LÊ KHÁNH TOÀN
Đà Nẵng, 12/2019
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: KHÁCH SẠN ROYAL PALACE
Sinh viên thực hiện: PHẠM ĐÌNH HOÀNG CAO
Với nhiệm vụ đồ án được giao, sinh viên thực hiện các nội dung sau:
1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Thiết kế biện pháp thi công hạ cọc, lập tiến độ chi tiết cho 1 đài móng
- Thi công đào đất hố móng
- Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng
- Lập tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền
2 Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm: cột, dầm, sàn, cầu thang bộ, (Tính cho 1 ô sàn điển hình và 1 cầu thang bộ đã tính kết cấu)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “KHÁCH SẠN ROYAL
PALACE-THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG “ Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I - Kiến trúc: 10 % - Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐỖ MINH ĐỨC
Phần II -Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐỖ MINH ĐỨC
Phần III-Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ KHÁNH TOÀN
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng Dân Dụng&Công Nghiệp, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 6 tháng 12 năm 2019
Sinh Viên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp với đề tài “KHÁCH SẠN ROYAL PALACE”
là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình!
Sinh viên thực hiện
PHẠM ĐÌNH HOÀNG CAO
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2
1.1 Tên công trình: 2
1.2 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình 2
1.3 Điều kiện khí hậu tự nhiên 2
1.3.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 2
1.3.2 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 2
1.3.2.1 Địa hình 2
1.3.2.2 Địa chất 2
1.4 Quy mô giải pháp kiến trúc 3
1.4.1 Quy mô và đặc điểm công trình 3
1.4.2 Giải pháp thiết kế 3
1.4.2.1 Thiết kế tổng mặt bằng 3
1.4.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
1.4.3 Giải pháp kết cấu 5
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác 5
1.4.4.1 Hệ thống chiếu sáng 5
1.4.4.2 Hệ thống thông gió 5
1.4.4.3 Hệ thống điện 5
1.4.4.4 Hệ thống cấp thoát nước 6
1.4.4 5Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 6
1.4.4.6 Xử lý rác thải 6
1.4.4.7 Giải pháp hoàn thiện 6
1.4.5 Đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật 6
1.4.5.1 Mật độ xây dựng 6
1.4.5.2 Mật độ sử dụng 7
1.4.5.3 Kết luận 7
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 9
2.1 Sơ đồ vị trí các ô sàn 9
2.2 Cấu tạo 10
2.2.1 Chọn chiều dày sàn 10
2.2.2 Cấu tạo sàn 11
2.3 Xác định tải trọng 11
2.3.1 Tĩnh tải sàn 11
2.3.2 Hoạt tải sàn 13
2.4 Vật liệu 13
Trang 62.5 Xác định nội lực 14
2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (S3, S6, S10,S11, S12) 14
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh (các ô bản còn lại) 14
2.6 Bố trí cốt thép 15
2.6.1 Chiều dài thép mũ 15
2.6.2 Phối hợp cốt thép 15
2.7 Kết quả tính toán 16
Chương 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 17
3.1 Mặt bằng thang 17
3.2 Cấu tạo cầu thang 17
3.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang 18
3.2.2 Tính toán tải trọng 19
3.3 Tính nội lực và cốt thép bản 20
3.3.1 Lý thuyết tính toán 20
3.3.2 Tính nội lực 20
3.4 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 21
3.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn 21
3.4.2 Xác định tải trọng: (đơn vị: daN/m) 21
3.4.3 Tính cốt thép 22
3.5 Tính dầm chiếu nghĩ và chiếu tới 23
3.5.1 Chọn kích thước dầm 23
3.5.2 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ DCN 23
3.5.3 Sơ đồ tính dầm chiếu nghĩ 23
3.5.4 Tính nội lực:Tính bằng phần mềm SAP 23
3.5.5 Tính toán cốt thép 24
Chương 4 TÍNH TOÁN HỆ KHUNG KHÔNG GIAN NHÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 26
4.1 Đặc điểm của công trình 26
4.2 Tiết diện cột 27
4.2.1 Tiết diện dầm 27
4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 28
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 28
4.3.1 Tĩnh tải 28
4.3.2Hoạt tải 31
4.3.3 Tải trọng tác dụng lên dầm 32
4.4 Tải trọng gió 33
4.4.1 Tải trọng gió tĩnh 34
4.4.2 Tải trọng gió động 35
4.4.3 Kết quả tính toán thành phần động của gió 35
Trang 74.5 Khai báo tải trọng: 37
4.6 Tổ hợp nội lực 37
4.7 Kí hiệu cấu kiện khung trục 2 38
4.7.1 Kết Quả Tổ Hợp Nội Lực 39
4.7.2 Vật liệu 39
4.7.3 Bố trí thép dầm 39
4.7.4 Kết quả tính toán thép dọc dầm 39
4.8 Tính toán cốt thép đai dầm 40
4.8.1 Tổ hợp nội lực 40
4.8.2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm 40
4.8.3 Kiểm tra cường độ trên tiết diện nghiêng theo lực cắt 40
4.8.4 Khoảng cách các cốt đai 41
4.8.5 Tính toán tải phân bố trên dầm 41
4.8.6 Tính toán chọn thép đai 43
4.9 Tính toán cốt thép cột 43
4.9.1 Kết quả tổ hợp nội lực cột 43
4.9.2 Các đại lượng đăc trưng 43
4.9.3 Trình tự và phương pháp tính toán 44
4.9.4 Kiểm tra cột theo khả năng chịu cắt 47
4.9.5 Bố trí cốt thép cột 47
4.9.6 Kết quả tính toán chọn thép cột 49
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 50
5.1 Địa tầng 50
5.2 Đánh giá nền đất: 50
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 51
5.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 51
5.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán 51
5.3 Các giả thiết tính toán 52
5.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột B1) 52
5.4.1 Vật liệu 52
5.4.2 Tải trọng 52
5.4.3 Chọn kích thước cọc 53
5.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 53
5.4.5 Sức chịu tải của cọc 54
5.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 55
5.4.7 Tính toán đài cọc 62
5.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột B2) 65
5.5.1 Vật liệu 65
5.5.2 Tải trọng: 65
Trang 85.5.3 Chọn kích thước cọc 66
5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 66
5.5.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 67
5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 68
5.5.7 Tính toán đài cọc 75
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 79
6.1 Đặc điểm chung 79
6.2 Công tác điều tra cơ bản 79
6.2.1 Địa chất công trình 79
6.4 Nguồn nhân lực 79
6.5 Triển khai phương án thi công tổng quát phần ngầm 79
CHƯƠNG 7 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN NGẦM 82
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 82
7.2.1 Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách 82
7.3 Số liệu thiết kế 83
7.4 Vật liệu thi công cọc khoan nhồi 83
7.5 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi 83
7.5.1 Máy khoan nhồi 83
7.5.2 Máy cẩu 84
7.5.3 Máy trộn Bentônite 85
7.6 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 86
7.6.1 Công tác chuẩn bị 87
7.6.3 Hạ ống vách 89
7.6.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite 91
7.6.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng 94
7.6.6 Thi công hạ lồng cốt thép 95
7.6.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan 95
7.6.8 Công tác đổ bê tông 96
7.6.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 99
7.6.10 Công tác phá đầu cọc 101
7.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 102
7.7.1 Khối lượng đất khoan 1 cọc 102
7.7.2 Tính và chọn ô tô vận chuyển đất 102
7.8 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 102
7.8.1 Số công nhân trong 1 ca 102
7.8.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 103
7.9 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 103
Trang 97.10 Tính toán bố trí tổng mặt bằng thi công phần ngầm công trình……… 104
7.10.1 Thiết kế nhà tạm công trình 104
7.10.2 Bố trí kho vật tư, và kho bãi 104
CHƯƠNG 8 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 106
8.1 Thi công đào đất hố móng 106
8.1.1 Đặt vấn đề 106
8.1.2 Lựa chọn máy đào 106
8.2 Tính toán thi công đào đất 107
8.2.1 Tính toán mái dốc các hố đào 107
8.2.2 Tính khối lượng đất đào 108
8.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 109
8.3 Tổ chức thi công đào đất 113
8.3.1 Sơ đồ di chuyển máy đào 114
8.3.2 Chọn máy đào đất 114
8.3.3 Phương án thi công đào đất 115
8.3.4 Chọn xe vận chuyển đất 116
8.3.5 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 117
CHƯƠNG 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 118
9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 118
9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 118
9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 120
9.1.3 Xác định cơ cấu quá trình: 123
9.1.4 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 124
9.1.6 Chia phân đoạn thi công: 128
9.1.7 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 129
9.2 Thi công lấp đất, sàn tầng hầm 131
9.2.1 Thi công lấp đất và xây gạch làm ván khuôn giằng móng 131
9.2.2 Thi công bê tông lót sàn tầng hầm 132
9.2.3 Lắp đặt cốt thép sàn tầng hầm và giằng móng 132
9.2.4 Đổ bê tông sàn tầng hầm và giằng móng 133
9.3 Chọn máy phục vụ công tác thi công 133
9.3.1 Chọn máy bơm bê tông 133
9.3.2 Tính số lượng xe trộn bê tông tự hành: 133
9.3.3 Chọn máy đầm dùi bêtông: 133
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 135
10.1 Lựa chọn ván khuôn 135
10.2 Thiết kế hệ thống ván khuôn cho các loại cấu kiện 135
10.2.1 Thiết kế ván khuôn ô sàn tầng điển hình 135
Trang 1010.2.2 Tính toán tải trọng tác dụng 136
10.2.3 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 139
10.3 Tính toán ván khuôn dầm: 139
10.3.1 Tính toán ván khuôn dầm chính 500×250mm 139
10.4 Thiết kế ván khuôn cột 145
10.4.1.Tính ván khuôn cột 145
10.4.2 Tính toán sườn dọc của cột 147
10.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ tầng 2 148
10.5.1 Tính toán ván huôn đáy bản thang 148
10.6 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 151
10.6.1.Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2730x3620 151
10.6.2 Tải trọng tác dụng: 152
10.6.3.Tính toán khoảng cách giữa các sườn dọc: 152
10.6.4 Tính toán khoảng cách giữa các sườn ngang: 153
10.6.5 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 154
10.6.7 Kiểm tra ván khuôn vách 154
10.6.8 Kiểm tra sườn ngang 154
10.6.9 Tính toán bulong neo 155
10.6.10 Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công: 155
CHƯƠNG 11 BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG 158
11.1 Vấn đề chung 158
11.2 Đối với phần ngầm 158
11.3 Nơi làm việc 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
Trang 11ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 12GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Tên công trình:
KHÁCH SẠN ROYAL PALACE
1.2 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình
Công trình “Khách sạn ROYAL PALACE“ được xây dựng trên khu đất thuộc thành phố Đà Nẵng Khu đất xây dựng công trình nằm ngày giữa trung tâm thành phố Phía Bắc khu đất là đường Duy Tân, phía Nam là đường Nguyễn Văn Linh, phía Tây là các công trình lân cận, phía Đông là đường Lê Đình Lý Đây là các tuyến đường chính của thành phố, vì vậy rất thuận tiện cho việc đi lại
1.3 Điều kiện khí hậu tự nhiên
1.3.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới xavan miền Nam
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt
+Mùa mưa: tháng 8-12
+Mùa khô: tháng 1-7
Thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm không kéo dài
*Các yếu tố khí tượng:
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3,
Trang 13quận Hải Châu do CÔNG TY TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TOÀN CHÍNH thực hiện năm 2011
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Lớp đất 1: Cát bụi vừa 2m
Lớp đất 2: Cát pha 7,8m
Lớp đất 3: Á sét 10,4m
Lớp đất 4: Cát hạt trung hạt nhỏ 8,1 m
Lớp đất 5: Cát thô lẫn cuội sỏi 9,7m
1.4 Quy mô giải pháp kiến trúc
1.4.1 Quy mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm 16 tầng trong đó có một tầng hầm dùng làm gara ôtô, bố trí phòng máy phát điện Công trình có tổng chiều cao là 54,0 (m) kể từ cốt – 1,05 và tầng
Tầng trệt (tầng 1) là khu vực nhà hàng, cà phê, tầng 2, 3 là khu giải trí gồm các phòng karaoke, phòng cắt tóc, phòng rái tai Tầng 4 là khu vực dành cho phòng massage, xông hơi và sport nam nữ Từ tầng 2 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở của khách Tầng 15 trên cùng là khu vực penthouse Tầng trên cùng là tầng mái gồm phần nhô cao của vách thang máy, lan can và hệ thống che mưa lấy sáng cho thang bộ
Công trình là đại diện tiêu biểu của kiến trúc đô thị,mang những nét đặc trưng của kiến trúc châu Âu về bầu trời Đà Nẵng,tạo mỹ quan cho thành phố
1.4.2 Giải pháp thiết kế
1.4.2.1 Thiết kế tổng mặt bằng
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình Ngoài bãi đậu xe ngầm,bên cạnh công trình còn có 1 bài đậu xe ô tô cho khách
Trang 141.4.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
a Thiết kế mặt bằng các tầng
Mặt bằng tầng hầm: Bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm chữa cháy và sinh hoạt,
bể tự hoại, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc
về phía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm Mặt bằng tầng trệt (tầng 1): Bố trí sảnh lớn và khu lễ tân là nơi tiếp đón khách đến với khách sạn Bố trí 2 bên sảnh lớn gồm có khu cafe và nhà hàng mini phục vụ nhu cầu
Mặt bằng tầng lửng (tầng 2) được thiết kế thông tầng từ tầng 2 lên, phần còn lại bố trí phòng quản lý, 1 sảnh lớn và 3 phòng karaoke để phục vụ nhu cầu giải trí khách
Mặt bằng tầng 3: Là hệ thống các phòng karaoke, phòng rái tai, đây là tầng phục vụ nhu cầu giải trí của khách
Mặt bằng tầng 4: Bao gồm các phòng massage, xông hơi bố trí 2 bên sảnh chỉnh, chính giữa bố trí 1 phòng tập thể dục thể thao lớn cho nam nữ
Mặt bằng tầng điển hình 514: gồm 14 phòng vừa và nhỏ được bố trí đối xứng quanh trục sảnh giữa Hệ thống vệ sinh được bố trí riêng lẻ cho từng phòng Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố Ngoài ra còn có 2 phòng với diện tích lớn (phòng vip) bố trí ở trục giữa của nhà
Mặt bằng tầng 15: Bố trí khu giặt phơi của khách sạn, tại đây có bố trí bể nước, phần diện tích còn lại được thiết kế 1 penthouse cao cấp với diện tích lớn
Mặt bằng tầng 16 (mái): dùng để đặt buồng kỹ thuật thang máy và bố trí hệ thông lan can, hệ thống thông gió tự nhiên lấy sáng cho cầu thang bộ
b Thiết kế mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình lớn ở Đà Nẵng với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với cửa kính và sơn màu tạo nên
sự hoành tráng của công trình
Bao quanh công trình là hệ thống tường và cửa kính, 5 tầng đầu được bao bọc bởi 1 màu trắng viền vàng, lên tầng thứ 7 bắt đầu có hệ thống cửa sổ Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻ kiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng Đồng thời với các góc lồi lõm trên mặt bằng kiến trúc tạo cho công trình có một hình khối không đơn điệu
Trang 15Tầng mái cao 2,3m để có thể bố trí kỹ thuật thang máy và hệ thống lan can
1.4.3 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép
Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu
Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí là quan trọng Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yêu cầu như:
+ Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đầu tư chọn
+ Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng
+ Tính khả thi trong thi công
1.4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác
1.4.4.1 Hệ thống chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
1.4.4.2 Hệ thống thông gió
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh trung tâm, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
1.4.4.3 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
- Các phòng ngủ ở các tầng
- Hệ thống thang máy
- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác
Trang 161.4.4.4 Hệ thống cấp thoát nước
a Cấp nước
Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết
b Thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.4.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
a Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
1.4.4.7 Giải pháp hoàn thiện
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m -Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
-Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm
1.4.5 Đánh giá các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323: 2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”:
1.4.5.1 Mật độ xây dựng
tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
Trang 17đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với kết cấu hạ tầng của khu đô thị thì các hệ số nói trên được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
1.4.5.3 Kết luận
Khách sạn sẽ là một biểu tượng mới thể hiện sự phát triển không ngừng cho TP
Đà Nẵng Đồng thời tòa nhà còn góp phần tạo dựng cảnh quan Thành phố Đà Nẵng trong quá trình xây dựng cảnh quan đô thị
Trang 18SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM ĐÌNH HOÀNG CAO …
Trang 194 3
S1
2 1
Trang 20Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
m là hệ số phụ thuộc vào liên kết của bản (= 3035 với bản loại dầm và = 4045 với bản kê bốn cạnh)
với công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm ( các ô S3;S6;S10;S11;S12 ) chọn m = 30
Trang 212.2.2 Cấu tạo sàn
Hình 2.2 Cấu tạo bản sàn
2.3.1 Tĩnh tải sàn
2.3.1.1 Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995.Bảng 1 mục 3.2
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 2.2 Tải trọng tiêu và tải trọng tính toán các lớp bản sàn
2.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 110mm Tường ngăn xây
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Trang 22H: chiều cao tầng nhà
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
t
S
S n S
Ta có bảng tính tĩnh tải sàn tầng 2 như sau:
Trang 23Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải
Trang 24Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2.3 Sơ đồ nội lực sàn bản dầm
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh (các ô bản còn lại)
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 2.4 Sơ đồ nội lực tổng quát bản kê bốn cạnh
Trang 25phần cấu kiện cơ bản trang 388 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác
Hình 2.6 So sánh biểu đồ moment tính toán và thực tế tại tiết diện gối
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
M
(2)
MII
Trang 27Chương 3 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 3.1 Mặt bằng thang
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2
Cấu tạo của cầu thang.(hình vẽ)
Cầu thang 3 vế Tầng 1 cao 4.5m, tầng 2-14 cao 3.3m, thang loại có cốn.Mặt bằng thang tầng 2 như hình vẽ
Vế 1,3 có chiều cao 1,5 m gồm 10 bậc có 10×150mm và bề rộng bậc b=300 mm
Do đó góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α ,có:
0,5300
Trang 28Mắt cắt qua cầu thang như sau:
Hình 3.2 Mặt cắt cầu thang tầng 2
*Cấu tạo bậc thang
Hình 3.3 Cấu tạo bậc thang
3.2.1 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang
và dầm chiếu tới
- Lót gạch Ceramit dày 10mm
- Lớp vữa lót dày 20 mm
- Bậc cấp xây gạch
- Lớp vữa liên kết 20 mm
- Bản thang BTCT dày 80 mm
- Lớp vữa trát dày 15 mm
Trang 292 2
h b
h b n
2
h b
h b n
Trang 303.3 Tính nội lực và cốt thép bản
3.3.1 Lý thuyết tính toán
2cos
n l l
cm Tải trọng quy về phương vuông góc với mặt bản:
Xem bản liên kết 4 cạnh là khớp:
Bảng 3.1 Bảng tính cốt thép bản cầu thang loại bản dầm
M b
Trang 31SVTH: Phạm Đình Hoàng Cao GVHD: ThS Đỗ Minh Đức - TS Lê Khánh Toàn 21
42,1
- Vậy cốt thép trong bản 2 và chiếu nghĩ□□ dùng Ø6a200 mm
- Cốt thép mũ và cốt thép phân bố đặt theo cấu tạo chon Ø6a200 mm
3.4.1 Chọn kích thước tiết diện cốn
820 l c=(1 1 ).3,15 0,16 0, 39
- Bề rộng cốn b=(0,3÷0,5).h=(0,3÷0,5).300=90-150 mm.Chọn b=100 mm
- Chọn cốn thang có h=300, b=100
3.4.2 Xác định tải trọng: (đơn vị: daN/m)
- Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm
- Trọng lượng phần bê tông:
) (
.
- Do ô bản truyền vào: Do ô bản 1 và 3 là bản kê nên:
)2
2𝑥3.15= 0,214 là Hệ số quy tải hình thang về phân bố đều
- Tổng tải trọng tác dụng lên cốn thang là:
qc
Trang 32Hình 3.5 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực cốn thang
- Moment lớn nhất giữa nhịp là:
8
cos 2
1
Trang 333.5 Tính dầm chiếu nghĩ và chiếu tới
l q
2
8
4
l q
Trang 34TT s
M A
Tính toán tương tự như DCN 1, nhưng đối với DCN 2, không có tải trọng
do cốn truyền vào, nhưng có thêm tải trọng do tường, cửa trên dầm truyền
vào Để đơn giản, xem như toàn bộ mảng tường là đặc, có chiều cao h =
Trang 36Chương 4 TÍNH TOÁN HỆ KHUNG KHÔNG GIAN NHÀ TÍNH TOÁN THIẾT
KẾ KHUNG TRỤC 2
Hình 4.1 Mô hình hệ khung không gian nhà (phần mềm ETABS)
4.1 Đặc điểm của công trình
Đây là công trình dạng chung cư cao tầng, nên công năng chính của công trình là phục
vụ cho việc ăn ở Do đó công trình cần phải đáp ứng yêu cầu là tạo không gian linh hoạt thuận tiện cho việc bố trí các căn hộ
Với đặc điểm như trên của công trình em lựa chọn phương án kết cấu cho công trình là kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, hệ chịu lực chính là khung – vách Đặc điểm của kết cấu này là: vừa tạo được không gian linh hoạt bên trong công trình, vừa có độ cứng lớn, khả năng chịu lực lớn nhờ sự kết hợp làm việc của khung và vách, cả khung và vách cùng tham gia chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng tác dụng lên công trình, trong đó phần tải trọng ngang chủ yếu do hệ khung chịu
Sử dụng chương trình ETABS để tính toán và phân tích nội lực
Trang 37- Lập bảng chọn sơ bộ tiết diện cho cột:
Bảng 4.1 Sơ bộ chọn tiết diện cột
- Nếu kích thước quá bất hợp lý: quá lớn hoặc quá bé thì nên chọn lại và tính lại
- Trong bài toán kinh tế, việc giảm kích thước cột theo chiều cao chưa hẳn là phương án tối ưu vì phải thay đổi ván khuôn, hệ số luân chuyển thấp, khó khăn cho thi công
Trang 38- Ngoài ra để đảm bảo chiều cao thông thủy cho các tầng Sơ bộ chọn tiết diện dầm như sau:
+ Các dầm chính đi qua các cột ta chọn kích thước tiết diện: h=650mm,
b=300mm
b=200mm./h=350;b=150mm
4.2.2 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy
- Theo TCVN 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày của vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:
Tường: Tường xây bằng gạch ống
Một số vị trí phòng vệ sinh có vách ngăn bằng kính mờ, để đơn giản ta bỏ qua
4.3.1.1 Tính tải phân bố trên sàn
Tải trọng bao gồm trọng lượng các lớp cấu tạo sàn không kể bản thân sàn BTCT, gồm các lớp vữa lót, gạch nền,vữa trát,trần treo…và tính cả các tường ngăn nằm trực tiếp trên sàn
Bảng 4.2 Trọng lượng bản thân sàn không kể bản BTCT
Đã tính ở phần tính sàn chương 1,ta trừ đi cho phần trọng lượng bản thân bê tông cốt
Bảng 4.3 Tĩnh tải phân bố trên sàn tầng điển hình
Trang 39Đã tính ở phần tính sàn chương 1,ta trừ đi cho phần trọng lượng bản thân bê tông cốt
Trang 40Bảng 4.4 Tĩnh tải phân bố trên sàn tầng điển hình
• Sàn mái sân thượng:
Bảng 4.5 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn mái