Các số liệu và dữ liệu ban đầu: - Bản vẽ hiện trạng khu đất giả định - Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc, kết cấu - Quy mô công trình, nhiệm vụ thiết kế công trình Nội dung các phần thuyết
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHÁCH SẠN AN HẢI - FLC DUNG QUẤT
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: PHAN VĂN CƯỜNG Số thẻ sinh viên: 110140100
Lớp: 14X1B Khoa: Xây dựng DD&CN Ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế: KHÁCH SẠN AN HẢI-FLC DUNG QUẤT, QUẢNG NGÃI
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Bản vẽ hiện trạng khu đất (giả định)
- Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc, kết cấu
- Quy mô công trình, nhiệm vụ thiết kế công trình
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Kiến trúc 10%: Thiết kế tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, các mặt cắt
thể hiện các đặc điểm bên trong công trình
- Kết cấu 30%: Thiết kế các kết cấu chịu lực chính trong công trình: sàn, khung
công trình
- Thi công 60%: Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần thô và tổ chức thi công
một bộ phận công việc trong công trình
4 Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
Trang 3TÓM TẮT
Tên đề tài: Khách sạn AN HẢI- FLC Dung Quất- Quảng Ngãi
Sinh viên thực hiện: Phan Văn Cường
Số thẻ sinh viên: 110140100
Lớp: 14X1B
Khách sạn AN HẢI- FLC do công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Việt Hòa
Dung Quất làm chủ đầu tư, nằm tại vị trí hết sức thuận lợi cho mục đích thu hút khách
hàng đến tham quan khu kinh tế Dung Quất,thăm thắng cảnh Đèo Vi Ô Lắc,khu lưu
niệm cố thủ tướng Phạm Văn Đồng,thăm các di tích lịch sử của tỉnh,cũng như các lễ
hội
- Đây là một công trình được xây dựng mới hoàn toàn với qui mô 18 tầng nổi
và 1 tầng hầm gồm phòng làm việc,phòng họp,phòng bếp,hội trường, nhà bảo vệ,
trạm biến áp và cùng sân thể thao, sân vườn cây xanh, hệ thống đường giao thông
nội bộ
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây
dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những
ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất
lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn
của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả
năng của mình
Qua 5 năm học tại Khoa Xây dựng dân dụng & công nghiệp Trường Đại học
Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ
lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội
ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học
được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHÁCH SẠN AN HẢI- FLC
Địa điểm:Huyện Bình Sơn, Dung Quất- Quảng Ngãi
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Phạm Mỹ Phần 2: Kết cấu 30% - GVHD: ThS Lê Cao Tuấn Phần 3: Thi công 60% - GVHD: TS Phạm Mỹ
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp,
gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các
thầy cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức
hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện
không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,
Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Xây dựng dân
dụng & công nghiệp trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy, Cô đã
trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 5CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “ xây dựng khách sạn AN HẢI -FLC’’ là công
trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã
được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là
hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật
của bộ môn và nhà trường đề ra
Đà Nẵng , tháng 12 năm 2019 Sinh viên thực hiện (Chữ ký, họ và tên sinh viên)
Phan Văn Cường
Trang 6MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn
Lời cam đoan liêm chính học thuật
Mục lục
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ
Danh sách các cụm từ viết tắt
PHẦN I: 1
KIẾN TRÚC (10%) 1
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN 2
2.1 Đặc điểm vị trí 2
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 2
2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thủy văn 2
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2
3.1 Quy mô đầu tư 2
3.2 Các giải pháp thiết kế 3
3.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng 3
3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3
3.2.3 Giải pháp kết cấu công trình 4
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN 5
PHẦN II: 6
KẾT CẤU (30%) 6
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 7
MẶT BẰNG SÀNG TẦNG 4 7
1.1.Số liệu tính toán 8
1.2 Cấu tạo 8
1.2.1 Chọn chiều dày sàn 8
1.2.2 Cấu tạo sàn 9
1.3 Xác định tải trọng 9
1.3.1 Tĩnh tải sàn 9
1.3.2 Hoạt tải sàn 11
1.5.Tính toán cốt thép cho sàn 14
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG 24
2.1 Cấu tạo cầu thang 24
2.2 Mặt bằng cầu thang 24
2.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang 25
2.4.Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2 28
2.4.1 Sơ đồ tính 28
Trang 72.4.2.Xác định tải trọng 28
2.4.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 29
2.5 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ DCN 30
2.5.1 Dầm chiếu nghỉ thứ nhất (DCN1) 30
2.5.2 Dầm chiếu nghỉ thứ hai (DCN2) 33
A TÍNH DẦM TRỤC 4 : 35
3.1 Sơ đồ phần tử 35
3.2 Chọn kích thước dầm: 35
3.3 Xác định tải trọng tác dụng 35
3.3.1 Tĩnh tải 35
3.3.2 Hoạt tải: 37
3.4.1 Biểu đồ mômen 39
3.5 Tính toán cốt thép 40
3.5.1 Tính cốt thép dọc 40
3.5 Tính cốt đai dầm 42
3.5.1 Điều kiện tính toán cốt đai 43
3.5.2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính 43
3.5.3 Kiểm tra điều kiện cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt 44
3.5.4 Kiểm tra điều kiện không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng đi qua giữa 2 thanh cốt đai (khe nứt nghiêng không cắt qua cốt đai) 45
PHẦN III 47
THI CÔNG (60%) 47
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 48
1.1 Đặc điểm chung, các điều kiện cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến quá trình thi công công trình 48
1.1.1 Đặc điểm chung của công trình 48
1.1.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 48
1.1.3 Vị trí địa lí công trình 48
1.2 Phương hướng thi công tổng quát 49
1.2.1 Thi công móng 49
1.3 Thiết kế biện pháp thi công và tổ chức thi công cọc khoan nhồi 49
1.3.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 49
1.3.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 49
2 1.Thi công tường cừ chắn đất 79
2.1.1.Số liệu tính toán 79
2.1.2 Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 80
2.2 Biện pháp thi công đào đất: 89
2.2.1 Chọn biện pháp thi công: 89
Trang 82.2.2 Chọn phương án đào đất: 90
2.3 Tính khối lượng đất đào 91
2.3.1 Khối lượng đất đào bằng máy 91
2.3.2 Khối lượng đất đào bằng thủ công 92
2.4 Tính khối lượng đất đắp 92
2.5 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 93
2.5.1 Đào đất và vận chuyển đất đi 93
2.5.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 94
2.5.3.Chọn xe vận chuyển đất đắp 94
2.6 Đào đất thủ công 94
2.7 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 95
2.7.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 95
2.7.2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 95
CHƯƠNG 3: THI CÔNG ĐÀI MÓNG VÀ TIẾN ĐỘ PHẦN NGHẦM 95
3.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 95
3.2 Tính toán ván khuôn đài móng 97
3.2.1 Đài móng M1 98
3.2.2 Đài móng M2 101
3.3 Thiết kế tổ chức thi công bê tông cốt thép đài móng 101
3.3.1 Các khái niệm về thiết kế tổ chức thi công 101
3.3.2 Xác định cơ cấu của quá trình 103
3.3.3 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác 103
3.3.4 Lập tiến độ thi công đài móng: 104
CHƯƠNG 4:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 109 4.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột,dầm sàn tầng điển hình 109 4.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 109
4.1.2 Khối lượng công việc tính toán 109
4.1.3 Chọn phương tiện phục vụ thi công 110
4.2.1 Thiết kế ván khuôn sàn 110
4.2.2 Thiết kế ván khuôn cột 113
4.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm 115
4.2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 118
4.2.5 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 121
CHƯƠNG V THIẾT KẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI CÔNG CÔNG TRÌNH.125 A LIỆT KÊ CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 125
I CÔNG TÁC PHẦN NGẦM : 125
II CÔNG TÁC PHẦN THÂN: 125
III CÔNG TÁC HOÀN THIỆN: 126
Trang 9B TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC: 126
I CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN NGẦM: 126
1 Thi công cọc khoan nhồi: 126
2 Thi công hạ cừ thép: 126
3 Thi công đào đất hố móng: 126
4 Đổ bê tông lót đài cọc đá 4 x 6 mác 100: 127
5 Xây gạch thẻ làm ván khuôn cho giằng móng 127
6 Lắp dựng ván khuôn đài cọc: 127
II CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN: 127
III CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN: 130
1 Thống kê công tác xây tường: 130
2 Thống kê công tác trát: 130
C THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 132
I LẬP TIẾN ĐỘ CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀI MÓNG: 132
II CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG CỘT, DẦM SÀN CẦU THANG 132
1 Xác định cơ cấu quá trình: 133
2 Tính toán chi phí lao động cho các công tác thành phần: 133
III TÍNH NHU CẦU CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC KHÁC: 137
C TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 139
I LỰA CHỌN MÔ HÌNH TIẾN ĐỘ: 139
1 Mô hình KHTĐ ngang: 139
2 Mô hình KHTĐ xiên: 140
3 Mô hình KHTĐ mạng lưới: 140
II LẬP KHUNG TIẾN ĐỘ: 140
1 Công tác chính của quá trình thi công: 140
2 Các giai đoạn thi công chính: 141
3 Lập khung tiến độ: 141
III GHÉP CÁC CÔNG VIỆC KHÁC: 142
CHƯƠNG IV LẬP KẾ HOẠCH, VẼ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, CUNG CẤP VÀ DỰ TRỮ VẬT LIỆU 143
I CHỌN VẬT LIỆU ĐỂ LẬP BIỂU ĐỒ: 143
II XÁC ĐỊNH NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: 143
III XÁC ĐỊNH LƯỢNG VẬT LIỆU (CÁT, XI MĂNG) DÙNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC: 143
IV XÁC ĐỊNH SỐ XE VẬN CHUYỂN VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CÁT:143 VI XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG XE VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN XI MĂNG: 144 CHƯƠNG V: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 145
I LẬP LUẬN PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG: 145
Trang 101 Sự cần thiết phải thiết kế tổng mặt bằng thi công: 145
2 Các giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng: 145
3 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng: 145
4 Trình tự thiết kế: 146
II TÍNH TOÁN CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỈ THUẬT CÔNG TRƯỜNG: 147
1 Thiết bị thi công: 147
4 Tính toán điện nước phục vụ thi công: 155
III BỐ TRÍ CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT KỈ THUẬT TẠI CÔNG TRƯỜNG: 159
IV ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG: 159
1 Đánh giá chung về TMBXD : 159
CHƯƠNG VI : AN TOÀN LAO ĐỘNG 161
I AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG ĐÀO ĐT: 161
II AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 162
III AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG BÊTÔNG CỐT THÉP: 163
1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 163
2 Công tác gia công, lắp dựng coffa : 163
3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép: 164
4 Đổ và đầm bê tông: 164
5 Bảo dưỡng bê tông: 165
6 Tháo dỡ coffa: 165
IV AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG PHẦN MÁI: 165
V AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG XÂY TƯỜNG VÀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN: 166
1 Xây tường: 166
2 Công tác hoàn thiện: 166
VI AN TOÀN KHI CẨU LẮP VẬN CHUYỂN: 167
VII AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN: 167
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO: 169
Trang 11PHẦN I:
KIẾN TRÚC (10%)
NỘI DUNG:
- MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
Trang 12CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Dung Quất nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn, tĩnh Quảng Ngãi,phía Bắc giáp
với sân bay Chu Lai, phía Tây giáp với quốc lộ 1A,phía Đông và Đông Bắc giáp với
Biển Đông, phía Tây Nam giáp với thành phố Quảng Ngãi.Dung Quất là trung tâm
kinh tế mới của tỉnh quảng Ngãi, một vị trí có tiềm lưc về quân sự và kinh tế của cả
vùng Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, đời
sống nhân dân ngày càng tăng cao,ngành du lịch và dịch vụ cũng phát triển rất
mạnh.Du lịch,dịch vụ là ngành kinh tế đang được đầu tư mạnh, nó mang tính tổng
hợp và đa dạng, có tác dụng tích cực góp phần thực hiện đường lối công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự
phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, mở rộng giao lưu, liên lạc trong nước, giữa
nước ta với quốc tế Từ khi tình hình chính trị các nước trên thế giới có những biến
đổi phức tạp thì Việt Nam là một điểm du lịch khá lí tưởng cho du khách nước ngoài
Với mục tiêu thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và nước ngoài, Dung Quất
đang ra sức đầu tư cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách
Trong khi dân số ngày càng gia tăng mà diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp
Hơn nữa cùng với quá trình đô thị hoá ngày càng mạnh thì những ngôi nhà cao tầng
đang tạo nên một bộ mặt mới cho thị trấn Vì vậy, việc xây dựng nên một khách sạn là
một nhu cầu cần thiết,tạo nên điểm nhấn, góp phần tạo khối kiến trúc hiện đại cho
đô thị mới hiện nay
Khách sạn AN HẢI-FLC do công ty Cổ phần thương mại và xây dựng Việt Hòa
Dung Quất làm chủ đầu tư, nằm tại vị trí hết sức huận lợi cho mục đích thu hút khách
hàng đến tham quan khu kinh tế Dung Quất ,thăm thắng cảnh Đèo Vi Ô Lắc,núi Thiên
Ấn, biển Dung quất,thăm các di tích lịch sử của tỉnh,cũng như các lễ hội
Trang 13CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM & VỊ TRÍ, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN
2.1 Đặc điểm vị trí
Tên Công Trình : Khách sạn AN HẢI- FLC
Địa Điểm Xây Dựng : HUYỆN Bình Sơn,tỉnh Quảng Ngãi
Đây là khu vực Trung tâm huyện Bình Sơn, nằm trên trục đường chính nên
thuận lợi cho việc giao thông đi lại Toàn bộ khu đất tương đối bằng phẳng Nền đất
tự nhiên hiện nay cao hơn mặt đường qui hoạch Hệ thống cơ sở hạ tầng : đường
điện, hệ thống cấp thoát nước, đường sá tại khu vực đã hoàn chỉnh
Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí
thuận lợi, diện tích đất lớn, khí hậu tương đối thuận lợi, không tốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng phía ngoài hổ trợ cho khu vực
2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
Bình Sơn nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu
miền Bắc có mùa đông lạnh Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục
địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với
các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và mùa nóng Nhiệt độ bình
quân ở Quảng Ngãi thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp
hơn mùa hè
Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ở mùa hè bình quân nhiệt
độ đất từ 25,5 – 33oC Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc
đất, độ che phủ và độ ẩm của đất
Quảng Ngãi có lượng mưa nhiều, trừ một phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các
vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên
Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi
CHƯƠNG 3: QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
3.1 Quy mô đầu tư
- Đây là một công trình được xây dựng mới hoàn toàn với qui mô 18 tầng nổi
và 1 tầng hầm gồm phòng làm việc,phòng họp,phòng bếp,hội trường, nhà bảo vệ,
trạm biến áp và cùng sân thể thao, sân vườn cây xanh, hệ thống đường giao thông
nội bộ
Trang 14- Diện tích khu đất xây dựng : 37,4 m x 47 m = 1757,8 m2
3.2 Các giải pháp thiết kế
3.2.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng
-Toàn bộ mặt trước để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình
-Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng : 1800 m2
-Diện tích còn lại:sử dụng làm lối đi
-Phía trước công trình là đường hai chiều và xung quanh giáp 2 con đường
3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
3.2.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
-Mặt bằng tầng hầm: diện tích là 772 m2
Bố trí các hệ thống kĩ thuật, kho, phòng massa Phần diện tích chủ yếu còn lại
dùng để xe ôtô và xe máy
-Mặt bằng tầng 1: diện tích là 660 m2
Sảnh lớn là nơi đón tiếp khách đến với các khu khách sạn, dịch vụ Ở đây có
quầy lưu niệm,phòng chờ khách thoải mái nghỉ ngơi thư giản được các nhân viên phục
vụ tận tình và chu đáo
Khu vực quản lí hành chính gồm phòng làm việc,phòng giám đốc được bố trí ở
một khu riêng, có lối đi riêng đảm bảo sự yên tĩnh của một khu làm việc, nhưng vẫn có
mối liên hệ tốt với các khu chức năng khác
Khu vực vệ sinh chung nằm lùi ra phía sau, bảo đảm mĩ quan công trình
-Mặt bằng tầng 2: diện tích là 902 m2
Bố trí nhà hàng và các phòng ăn nhỏ phục vụ cho khách trong khách sạn và cả
lượng khách bên ngoài
Khu bếp bố trí ngay sát nhà hàng đảm bảo đáp ứng cho nhà hàng tầng 2 và cho các
khu vực ăn uống khác của khách sạn
Khu dịch vụ, giải trí với đầy đủ các chức năng đáp ứng yêu cầu khách hàng
Nơi đây có một hội trường rộng lớn ,đáp ứng nhu cầu về hội họp ,văn nghệ cho
du khách đến nghỉ ngởi Làm tăng thêm hài lòng của du khách mỗi khi tới đây
-Mặt bằng tầng 3-11: diện tích là 685 m2,là khu vực nghỉ ngơi của khách
Gồm 108 phòng được thiết kế với các cấp loại phòng khác nhau, đáp ứng cho
các yêu cầu khác nhau của du khách
Có khu kỹ thuật điều kiển thang máy, 1 bể nước.Ngoài ra còn lắp đặt hệ thống ăngten,
Viễn thông Trên tầng này tạo độ dốc để thu nước vào các ống ven theo chu vi sàn
3.2.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt đứng công trình được thiết kế theo phong cách khá hiện đại của hầu hết các
nhà cao tầng trên thế giới, bao xung quanh là hệ thống tường kính, hệ thống cột và
dầm biên được lợi dụng làm trang trí cho công trình Điều này tạo cho công trình sự
bền vững và vươn lên cao
Trang 153.2.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt
Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công
năng của các phòng Công trình gồm 12 tầng, trong đó tầng hầm cao 3m, tầng 1,2 cao
4.5m,tầng 3-18 cao 3.6 m, nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1
khách sạn và phù hợp với kết cấu công trình có hệ dầm chịu lực chiều cao lớn
3.2.3 Giải pháp kết cấu công trình
Căn cứ vào quy mô sử dụng, tài liệu địa chất khí tượng thủy văn của khu
vực, chiều cao công trình, Công trình được thiết kế bằng hệ khung-lõi BTCT
gồm hệ thống khung và hệ lõi cứng bố trí đảm bảo chịu tải trọng ngang lớn Hệ
thống tường bao che, vách ngăn được xây bằng gạch rỗng kết hợp với t ư ờn g
kính khung nhôm có sườn thép đáp ứng được vấn đề giảm tải trọng cho công trình
tăng hiệu quả sử dụng
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất của nền đất của các công trình
xung quanh, với quy mô công trình khách sạn 18 tầng, giải pháp kết cấu móng cho
nhà18 tầng dùng cọc khoan nhồi Với giải pháp này toàn bộ tải trọng được truyền vào
tầng địa chất có sức chịu tải tốt, cọc được khoan xuống nền đất có khả năng chịu lực
cao
3.2.4 Các giải pháp thiết kế khác
3.2.4.1 Giải pháp cấp điện
Xây dựng riêng cho công trình một trạm biến áp, công suất của trạm biến áp được
thiết kế phù hợp để đảm bảo nguồn điện sử dụng trong mọi trường hợp Ngoài ra còn
có hệ thống máy phát dự phòng cho công trình
3.2.4.2 Giải pháp cấp thoát nước
-Cấp nước: Đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong công trình làm việc theo tiêu chuẩn
quy định sử dụng nước cho 1 người trong ngày Nước từ hệ thống cấp nước của thị
trấn đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước
mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các
đường ống kỹ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết
-Thoát nước : Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh
hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ
được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và
thoát nước mưa, không bị ứ đọng trong công trình
3.2.4.3 Giải pháp chiếu sáng, thông gió
- Thông gió tự nhiên kết hợp thông gió nhân tạo
- Sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm nhà làm việc
- Chiếu sáng điện làm việc cho các phòng làm việc, kinh doanh, hội họp theo
tiêu chuẩn qui định
- Chiếu sáng sự cố : dùng các điện sạc Accu ở các vị trí trọng yếu
- Chiếu sáng bảo vệ : chiếu sáng cả trong và ngoài nhà
3.2.4.4 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
- Các giải pháp thiết kế kiến trúc (việc sử dụng vật liệu), giải pháp kết cấu
cho
công trình được chú ý khi thiết kế phù hợp với bậc chịu lửa của công trình là bậc 1
- Bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy, sơ cấp cứa người tại các điểm nút
giao thông
- Nguồn nước chữa cháy được sử dụng từ bể nước mái và các vòi nước xung
Trang 16quanh công trình
3.2.4.5 Giải pháp chống sét
Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với
yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R 10 Vị trí và cao độ
của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình
3.2.4.6 Giải pháp thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường
truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới
các phòng chức năng
CHƯƠNG 4: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN
- Hệ số K1 đặc trưng cho chỉ tiêu mặt bằng công trình
SXD-diện tích đất để xây dựng công trình: SXD=(27.4×37)=1014m2
SLD-diện tích toàn lô đất: SLD 1800m2
K0=1014/1800=0.56
❖ KẾT LUẬN
Để đáp ứng yêu cầu cần thiết về nơi nghỉ ngơi, tạo cảnh quan đô thị và tạo tiền đề
để phát triển đường lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực
hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, mở
rộng giao lưu,phát triển du lịch,dịch vụ thì việc xây dựng Khách sạn AN HẢI- FLC
là hết sức cần thiết
Trang 17- TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 4 LÊN TẦNG 5
Giáo viên hướng dẫn
Kí tên
Th.s Lê Cao Tuấn
Trang 18CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4
MẶT BẰNG SÀNG TẦNG 4
Trang 19- Chọn chiều dày bản sàn phụ thuộc chủ yếu vào nhịp bản(chiều dài l1),tải trọng
tác dụng lên bản và lên kết.Có thể chọn sơ bộ hb theo công thức:
Trang 20- Do kích thước và tải trọng các ô bản khác nhau nên sẽ dẫn đến chiều dày các ô
bản khác nhau, nhưng để thuận lợi cho thi công cũng như tính toán ta chọn kích thước
chọn một chiều dày sàn Ta phải đảm bảo hb > 6 cm đối với công trình dân dụng.Chọn
1.2.2.2 Cấu tạo sàn mái
Hai lớp gạch lá nem dày 20
Lớp bê tông chống thấm dày 60 Sàn BTCT dày 100
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trang 21Trọng lượng riêng (kN/m3)
gtc (kN/m2) Hệ số n gtt
gtc (kN/m2) Hệ số n gtt
1.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây
bằng gạch rỗng có = 15 (kN/m3),lớp trát = 16 (kN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó
phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng
phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht=H-hds
Trong đó: ht - chiều cao tường
Trang 23toán
(kN/m2)
và các lớp cấu tạo
Trang 24Nếu l2/l1 ≤ 2 thì tính ô sàn theo bản kê 4 cạnh
Nếu l2/l1 > 2 thì tính ô sàn theo bản loại dầm
Khi tính toán ta quan niệm như sau:
+ Liên kết giữa sàn và dầm giữa là liên kết ngàm
+ Dưới sàn không có dầm thì xem là biên tự do
+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp
1.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm:
-Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như
1 dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm qtt = (gtt+ptt).1m (kN/m)
- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm
(Ô S2,S3,S5,S6,S8,S11,S12,S15,S21,S22) (Các ô S13,S14)
Hình 2.1:Sơ đồ tính bản loại dầm
1.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ, ở đây ta chỉ liệt kê các sơ đồ có
trong ô sàn
Trang 25αsd1, α1,α2,β1,β2 :hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1,xác định bằng cách
tra bảng (theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần CKCB- Tác giả Pgs.Ts
PHAN QUANG MINH-NXB KHKT 2006), nếu l2/l1 là số lẻ thì nội suy
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 26Thứ tự các bước tính toán như sau:
• Bước 1: Chọn sơ bộ chiều dày lớp bảo vệ abv
+ Các ô sàn có chiều dày h≤10cm, sơ bộ chọn abv =15mm
+ Các ô sàn có chiều dày h > 10, sơ bộ chọn abv =20mm
• Bước 2: tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0= h - a
- Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt
thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường
đặt thép theo phương cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0
- Vì vậy sẽ có 2 trường hợp tính h0:
+ Đối với cốt thép đặt dưới: h01=h- abv
+ Đối với cốt thép đặt trên: h02=h- abv -(d1+d2)/2
Trong đó: d1 là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2 là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h là chiều dày sàn
abv là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm của cốt thép
• Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện αm
+ Đối với nhóm cốt thép CI: R=0.427 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
+ Đối với nhóm cốt thép CII: R=0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
▪ Kiểm tra điều kiện:
+ Nếu m > R thì tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền của bêtông
+ Nếu : m ≤ R > chuyển qua bước 4
• Bước 4 :Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
• Bước 5 :Tính diện tích cốt thép tính toán ATT
▪ Điều kiện: minTT max
Trong sàn TT nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
max
S
b R
Trang 27+ Đối với cốt thép nhóm CII: max= 100 3 08 %
280
5 14 595
a b a a
a b
A
TT
TT s TT
TT s TT
TT
TT s TT
Trong đó: 1000 là hệ số đổi đơn vị bề rộng dải bản từ m sang mm
asTT là diện tích tiết diện mặt cắt ngang của 1 thanh thép
aTT là khoảng cách đặt thép theo tính toán (mm)
• Bước 8 :Chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT
Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT vàcác điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách bố
trí cốt thép aBT Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với
Từ : aBT=>AsBT= BT
BT s BT
BT s
a
a a
a
(với aBT lấy đơn vị là mm)
▪ Yêu cầu cấu tạo
+ Vì hb=100mm ≤ 100mm nên chọn abv=15 mm,
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực a=70-200 mm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1 3; không ít hơn
20% cốt chịu lực nếu l2/l1 < 3 Khoảng cách các thanh 30cm, đường kính cốt thép
phân bố đường kính cốt thép chịu lực
• Bước 9 :Kiểm tra hàm lượng cốt thép thức tế đã bố trí
(%) 100
0
h b
Kết quả tính toán cốt thép cho các ô sàn bản dầm thể hiện ở bảng
Kết quả tính toán cốt thép cho các ô sàn bản kê 4 cạnh thể hiện ở bảng sau
Trang 28Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa
+ Cốt thép chịu mômen dương M1 = 4,309 ( kN.m)
Chọn a= 15 mm → ho = h - a = 100 - 15 = 85 (mm)
6 1
Trang 29Bê tông B25 có Rb=14,5 MPa
+ Cốt thép chịu mômen âm Mg = -2,56 ( kN.m)
Trang 30= 0.0074
M 2
= 1,458 0.017 0.992 0.84 0.11% 6 337 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0588
M I
= -13,845 0.132 0.929 4.80 0.57% 10 163 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 β 2
= 0.0152
M 2
= 599 0.007 0.997 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0563
M I
= -1,773 0.017 0.991 0.93 0.11% 8 538 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β 2
= 0.0198
M2
= 351 0.004 0.998 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β1
= 0.0556
MI
= -820 0.008 0.996 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β2
= 0.0040
M 2
= 103 0.001 0.999 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0404
M I
= -1,369 0.013 0.993 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β2
= 0.0178
M 2
= 341 0.004 0.998 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0562
M I
= -889 0.008 0.996 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β 2
= 0.0370
M II
= -585 0.006 0.997 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 0.30% S11
Trang 3121.0 79.0 α 2
= 0.0046
M 2
= 1,083 0.012 0.994 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0392
M I
= -9,230 0.088 0.954 5.06 0.60% 8 99 90 5.59 0.66% 15.0 85.0 β 2
= 0.0049
M 2
= 1,480 0.016 0.992 0.84 0.11% 6 337 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0400
M I
= -9,649 0.092 0.952 5.30 0.62% 8 95 90 5.59 0.66% 15.0 85.0 β 2
= 0.0052
M 2
= 1,598 0.018 0.991 0.91 0.11% 6 312 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0407
M I
= -10,027 0.096 0.950 5.52 0.65% 8 91 90 5.59 0.66% 15.0 85.0 β 2
= 0.0046
M 2
= 1,181 0.013 0.993 0.78 0.10% 6 362 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0392
M I
= -12,557 0.120 0.936 4.32 0.51% 10 182 170 4.62 0.54% 15.0 85.0 β 2
= 0.0080
M 2
= 767 0.008 0.996 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0452
M I
= -3,597 0.034 0.983 1.91 0.23% 8 263 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β 2
= 0.0071
M 2
= 716 0.008 0.996 0.79 0.10% 6 358 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0441
M I
= -3,650 0.035 0.982 1.94 0.23% 8 259 200 2.51 0.30% 15.0 85.0 β 2
= 0.0157
M II
= -1,297 0.012 0.994 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 0.30%
Trang 32= 0.0235
M 2
= 2,865 0.032 0.984 1.64 0.21% 6 173 170 1.66 0.21% 15.0 85.0 β 1
= 0.0683
M I
= -7,780 0.074 0.961 4.23 0.50% 8 119 110 4.57 0.54% 15.0 85.0 β 2
= 0.0156
M 2
= 2,131 0.024 0.988 1.21 0.15% 6 233 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0456
M I
= -5,188 0.050 0.975 2.78 0.33% 8 181 170 2.96 0.35% 15.0 85.0 β 2
= 0.0167
M 2
= 2,378 0.026 0.987 1.36 0.17% 6 208 200 1.41 0.18% 15.0 85.0 β 1
= 0.0443
M I
= -5,293 0.051 0.974 2.84 0.33% 8 177 170 2.96 0.35% 15.0 85.0 β 2
= 0.0385
M II
= -4,599 0.044 0.978 2.46 0.29% 8 204 200 2.51 0.30%
Trang 33
Bảng.6 BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN DẦM
Trang 35CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG
2.1 Cấu tạo cầu thang
- Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chổ, bậc xây gạch đặc
- Kích thước bậc thang:
• Vế 1 : (150x300) x 12 bậc
• Vế 2: (150x300)x 12 bậc
- Bề dày chiếu nghỉ và bản thang chọn hb = 80mm
- Tiêt diện dầm chiếu nghỉ 200x400
- Toàn bộ công trình, trên mỗi tầng đều có 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy để
chia lối đi: lối đi dành cho nhân viên và lối đi dành cho khách Ta tính toán cầu thang
bộ cho tầng điển hình trục 8-10 Với chiều cao tầng là 3.6 m
- Cầu thang thuộc loại cầu thang 2 vế kiểu bản thang có cốn chịu lực, làm bằng
bê tông cốt thép đổ tại chổ
- Dầm chiếu nghĩ nằm trên dầm chính của khung
h tg b
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :
Trang 36Ô1,Ô2 : bản thang, liên kết ở 4 cạnh: Cốn C1(hoặc cốn C2), tường,dầm chiếu
nghỉ(DCN1), dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
Cốn C1&C2: liên kết ở 2 đầu: gối lên dầm chiếu nghỉ(DCN1) và dầm chân thang
(hoặc dầm chiếu tới)
Dầm chiếu nghỉ(DCN1) liên kết ở 2 đầu: gối lên tường
Dầm chiếu nghỉ(DCN2) liên kết ở 2 đầu: gối lên cột
2.3 Xác định tải trọng và tính bản cầu thang
2.3.1 Cấu tạo các lớp cầu thang
Dựa vào cấu tạo và kích thước của từng ô sàn ta xác định tải trọng tác dụng gồm
tỉnh tải và hoạt tải như sau :
h b
h b
2 )
- Lớp vữa lót:
g2 = n..
2 2
h b
h b
2 )
- Bậc xây gạch đặc:
g3 = n.
2 2
.2
h b
h b
Trang 372.3.2.1 Bản thang Ô1, Ô2:
Kích thước cạnh bản tính theo phương nghiêng:
Trang 384 Rn = 14.5 8 1 Rs=Rsc= 225 ξR= 0.618 αR= 0.427 min =
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Cấp bền BT :
BẢNG TÍNH CỐT THÉP CẦU THANG LOẠI BẢN DẦM
0.10%
Trang 392.4.Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2
2.4.1 Sơ đồ tính
Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc = 3,57m , 2 đầu liên kết khớp với dầm chân
thang (hoặc dầm chiếu tới) và dầm chiếu nghỉ
-Trọng lượng lan can : q =3 1, 2.0, 2 = 0, 24 (kN/m)
-Do ô bản thang Ô1 truyền vào có dạng phân bố đều với:
Trang 402.4.3.Xác định nội lực và tính toán cốt thép :
TT
s
s o
M A
- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 + (1 f +n) R bt b h0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính
toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : f= 0 vì tiết diện cốn thang đang xét là tiết diện chữ nhật