1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) khách sạn indochine palace, thành phố huế

119 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh v

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

*

KHÁCH SẠN INDOCHINE PALACE – TP ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện: PHAN ANH TUẤN

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế: KHÁCH SẠN INDOCHINE PALACE-THÀNH PHỐ HUẾ

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Phan Cẩm Vân và Thầy Lê Khánh Toàn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019

Sinh viên:

Phan Anh Tuấn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:

- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Không giả mạo hồ sơ học thuật

- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân

- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực

và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ

rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

Phan Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT MỤC LỤC DANH SÁCH HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

1.1 Mục đích xây dựng công trình 1

1.2 Đặc điểm khu vực xây dựng 1

1.2.1 Địa điểm xây dựng 1

1.2.2 Đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng 2

1.2.3 Đặc điểm địa chất khu vực xây dựng 2

1.2.4 Đánh giá ưu nhược điểm của khu đất 2

1.3 Quy mô công trình 2

CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 3

2.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 3

2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 3

2.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng các tầng 3

2.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng 3

2.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt 3

2.3 Giải pháp kết cấu công trình 3

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH TẦNG 5 5

3.1 Số liệu tính toán chung 5

3.2 Quan niệm tính toán 5

3.3 Sơ đồ mặt bằng sàn 6

3.4 Cấu tạo ô sàn 7

3.4.1 Chọn chiều dày sàn 7

3.4.2 Cấu tạo các lớp mặt sàn 8

3.5 Tải trọng tác dụng lên sàn 8

3.5.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn 10

3.5.3 Tổng hợp tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn 11

3.6 Tính toán nội lực 12

3.6.1.Nội lực trong sàn bản loại dầm 12

3.6.2.Nội lực trong bản kê bốn cạnh 12

3.7 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn 13

3.7.1.Tính toán cốt thép cho sàn 13

3.7.2.Bố trí cốt thép cho sàn 14

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 16

4.1 Cấu tạo cầu thang 16

4.1.1 Mặt bằng cầu thang 16

4.1.2.Các kích thước cơ bản của cầu thang: 16

4.2 Tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ 17

4.2.1 Xác định tải trọng: 17

4.2.2 Bản chiếu nghỉ 17

Trang 5

4.2.3 Bản thang 17

4.3 Xác định nội lực: 18

4.3.1 Bản thang: 18

4.3.2 Bản chiếu nghỉ: 19

4.4 Tính toán cốn thang: 21

4.4.1 Kích thước tiết diện cốn thang: 21

4.4.2 Xác định tải trọng: 21

4.4.3 Xác định nội lực cốn: 21

4.4.4 Tính toán cốt thép: 21

4.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ 1: 23

4.5.1 Chọn kích thước tiết diện: 23

4.5.2 Xác định tải trọng : 23

4.5.3 Xác định nội lực: 23

4.5.4 Tính toán cốt thép: 24

4.6 Thiết kế dầm chiếu nghỉ 2: 25

4.6.1 Chọn kích thước tiết diện: 25

4.6.2 Xác định tải trọng : 25

4.6.3 Xác định nội lực: 26

4.6.4 Tính toán cốt thép: 26

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 28

5.1 Chọn sơ bộ kích thước cột 28

5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 29

5.3 Xác định tải trọng tác dụng vào công trình 30

5.3.1.Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 30

5.3.2.Xác định tải trọng sàn các tầng 30

5.3.3.Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 30

5.3.4.Tải trọng gió: 31

5.4.Tính toán cốt dọc 33

5.5.Tính toán cốt thép đai: 34

5.6.Tính cột khung trục 5 36

5.6.1 Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 36

5.6.2 Số liệu cần thiết để tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 36

CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 5 39

6.1 Đánh giá điều kiện địa chất, thủy văn, địa hình của địa điểm xây dựng 39

6.1.1 Đánh giá điều kiện địa chất 39

6.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 40

6.2 Lựa chọn phương án móng 40

6.3 Thiết kế móng cọc ép 41

6.3.1 Các giả thiết tính toán 41

6.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 41

6.4 Thiết kế móng M1 cho cột trục C 41

6.4.1 Chọn vật liệu 41

6.4.2 Chọn kích thước cọc 42

6.4.3 Xác định sức chịu tải của cọc 42

6.4.4 Xác định số lượng cọc 44

6.4.5.Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 45

Trang 6

6.4.6.Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 45

6.4.7 Kiểm tra độ lún của móng cọc 48

6.5 Tính toán đài cọc 50

6.5.1 Tính toán chiều cao đài cọc 50

6.5.2 tính toán cốt thép móng M1 51

6.6 Kiểm tra cường độ cọc khi vận chuyền và treo lên giá 52

6.7 Thiết kế móng M2 cho cột trục D 53

6.7.1 Chọn vật liệu 53

6.7.2 Chọn kích thước cọc 53

6.7.3 Xác định sức chịu tải của cọc 54

6.7.4 Tính toán chọn kích thước đài móng 55

6.7.5 Xác định số lượng cọc 56

6.7.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 56

6.7.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 57

6.7.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc 59

6.8 Tính toán đài cọc 61

6.8.1Tính toán chiều cao đài cọc 61

6.8.2 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 62

6.9 Kiểm tra cường độ cọc khi vận chuyền và treo lên giá 63

CHƯƠNG 7: THI CÔNG PHẦN NGẦM CÔNG TRÌNH 65

7.1.1 Công trình: 65

7.1.2 Địa chất công trình: 65

7.1.3 Kết cấu và qui mô công trình: 65

7.2 Điều kiện thi công: 65

7.2.1 Tình hình cung ứng vật tư: 65

7.2.2 Nguồn nhân công xây dựng: 65

7.2.3 Nguồn nước thi công: 65

7.2.4 Nguồn điện thi công: 65

7.2.5 Giao thông tới công trình: 66

7.2.6 Thiết bị an toàn lao động: 66

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ THI CÔNG HẠ CỌC 67

8.1 Lựa chọn phương pháp thi công hạ cọc: 67

8.2 Lựa chọn phương pháp thi công ép cọc: 67

8.3 Tính toán kỹ thuật thi công ép cọc: 68

8.3.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép BTCT: 68

8.3.2 Chọn hệ kích và giá ép: 68

8.3.3 Xác định đối trọng: 69

8.3.4 Xác định cần trục cẩu lắp : 70

8.3.5 Xác định dây cẩu : 71

8.4 Tổ chức thi công ép cọc: 72

8.4.1 Công tác chuẩn bị: 72

8.4.2 Xác định vị trí cọc: 72

8.4.3 Quy trình ép cọc: 73

8.4.4 Công tác ghi chép trong nén cọc: 74

8.4.5 Xử lý sự cô khi ép cọc: 74

8.4.7 Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc: 74

Trang 7

8.4.8 Lập tiến độ thi công ép cọc cho 1 móng (M2) 75

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO, 77

9.1 Thiết kế biện pháp và tổ chức thi công đào hố móng 77

9.2 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất 77

9.2.1 Lựa chọn phương án đào 77

9.2.2 Tính khối lượng đào đất 77

9.2.3 Tính khối lượng thể tích phần ngầm chiếm chỗ 79

9.2.4 Lựa chọn máy thi công 79

9.2.5 Đào hố móng bằng thủ công 80

CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN MÓNG 81

10.1 Lựa chọn ván khuôn: 81

10.2 Thiết kế ván khuôn móng M2: 81

10.3 Tổ chức thi công hệ móng: 83

10.4 Tính toán khối lượng, tổ chức thi công phần ngầm: 85

10.5.Tính toán bố trí tổng mặt bằng thi công phần ngầm công trình 87

10.5.1 Thiết kế nhà tạm công trình 87

10.5.2 Bố trí kho vật tư, và kho bãi 87

CHƯƠNG 11 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÁN KHUÔN SÀN, DẦM, CỘT, 88

11.1 Thiết kế ván khuôn sàn: 88

11.1.1.Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn: 88

11.1.2.Xác định tải trọng tác dụng lên sàn: 88

11.2.Thiết kế ván khuôn dầm 91

11.2.1 Tính ván khuôn đáy : 92

11.3.Tính toán ván khuôn cột 97

11.4 Ván khuôn cầu thang bộ 99

11.4.1.Thiết kế ván khuôn phần bản thang 99

11.4.2 Thiết kế ván khuôn sàn chiếu nghỉ 102

11.4.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và chiếu tới 102

11.5 Tính toán ván khuôn vách thang máy 102

11.5.1 Tính toán ván khuôn: 102

11.5.2 Tổ hợp ván khuôn vách 102

11.5.3.Tính toán bu lông giằng 104

11.6.Tính toán hệ conson đỡ dàn giáo thi công: 105

11.6.1Sơ đồ tính : 105

11.6.2.Tính toán thép neo consol vào sàn 106

CHƯƠNG 12: AN TOÀN LAO ĐỘNG 107

12.1.Kỷ thuật an toàn khi thi công đào đất 107

12.2.An toàn khi vận chuyển các loại máy 108

12.3.An toàn khi vận chuyển bê tông 109

12.4 An toàn khi đầm đổ bê tông 109

12.5.An toàn khi bảo dưỡng bê tông 109

12.6.An toàn trong công tác vấn khuôn 109

12.7.An toàn trong công tác cốt thép 109

Trang 8

Bảng 3.5 Bảng hoạt tải tác dụng lên ô sàn

Bảng 3.6 Bảng tổng tải trọng tính toán của ô sàn

Bảng 4.1: Tĩnh tải tác dụng lên sàn chiếu nghỉ

Bảng 5.1 Bảng tính toán sơ bộ tiết diện cột biên

Bảng 5.2 Bảng tính toán sơ bộ tiết diện cột giữa

Bảng 8.1 Tiến độ thi công ép móng M2

Bảng 9.1 Khối lượng bê tông lót chiếm chỗ

Bảng 9.2 Khối lượng bê tông đài móng chiếm chỗ

Bảng9.3 Tính khối lượng bê tông cổ móng

Bảng 9.4 Khối lượng bê tông giằng móng chiếm chỗ Bảng 9.5 Khối lượng công tác trên các phân đoạn

Bảng 9.6.Nhịp công tác của dây chuyền

Bảng 9.7 xác định Tij

Bảng 9.8 Cộng dồn xác định ∑Tij

Bảng 9.9 : xác định giãn cách Oi1min

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Sơ đồ chia ô sàn tầng 5 Hình 3.2 Cấu tạo các lớp sàn nhà, sàn hành lang Hình 3.3 Cấu tạo các lớp sàn nhà vệ sinh

Hình 3.4 Sơ đồ tính loại bản dầm Hình 3.5 Moment theo phương cạnh ngắn Hình 3.6 Mô men theo phương cạnh dài Hình 3.7 Bố trí thép theo hai phương Hình 3.8 Biểu đồ momen tính toán và thực tế Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang

Hình 4.2 Các lớp cấu tạo bản thang và sàn chiếu nghỉ Hình 4.3 Sơ đồ tính bản thang

Hình 4.4 Sơ dồ tính bản chiếu nghỉ Hình 4.5 Sơ dồ tính dầm chiếu nghỉ 1 Hình 5.1 Diện tích truyền tải từ sàn lên cột Hình 5.2 Sơ đồ tính cột chịu nén lệch tâm xiên Hình 6.1 Đồ thị nén lún M1

Hình 6.2 Tháp chọc thủng đài M1 Hình 6.3 Thép đài móng M1 Hình 6.4 Sơ đồ chịu lực của cọc khi vận chuyển

Hình 6.5 Sơ đồ chịu lực của cọc khi treo lên giá búa

Hình 6.6 Đồ thị nén lún M2 Hình 6.7 Tháp chọc thủng đài móng M2 Hình 6.8 Tháp chọc thủng đài M2 Hình 6.9 Thép đài móng M2 Hình 6.11 Sơ đồ chịu lực của cọc khi treo lên giá búa Hình 9.1 Kích thước hố đào

Hình 10.1 Bố trí ván khuôn đài móng Hình 11.1: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ đỡ sàn Hình 11.2: Sơ đồ tính khoảng cách xà gồ đỡ sàn Hình 11.3: Biểu đồ momen mà chuyển vị của xà gồ lớp dưới Hình 11.4 Ván khuôn dầm

Hình 11.5: Sơ đồ kiểm tra khoảng cách xương dọc Hình 11.6: Sơ đồ tính khoảng cách xương ngang Hình 11.8: Biểu đồ momen mà chuyển vị của xà gồ lớp dưới

Hình 11.7 Mặt cắt ván khuôn cột Hình 11.14 Mặt bằng cấu tạo cầu thang Hình 11.16 Tải trọng bản thang quy đổi Hình 11.18 Ván khuôn thang máy

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Không nằm ngoài xu hướng phát triển đó Thừa thiên Huế là một trong 4 tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung và nằm ở vị trí trung độ của cả nước Diện tích tự nhiên 5009km2, dân số năm 1999 là 1.036.000 người chiếm 1,5% về diện tích và 1,4% về dân số so với cả nước Tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm Thành phố Huế và 8 huyện: Hương Trà, Phong Điền, Quảng Điền, A Lưới, Phú Vang, Phú Lộc, Hương Thủy, Nam Đông

- Phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị

- Phía đông giáp biển

- Phía tây giáp Lào

- Phía nam giáp Đà Nẵng

Thành phố Huế là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ, hàng không, đường thủy thuận lợi lại nằm trên trục đường xuyên Á: Thành phố Đà Nẵng – Huế - Đông Hà – Thái Lan Thành phố Huế còn là một cố đô được UNESCO xếp hạng di tích văn hóa thế giới cần được bảo tồn, bảo quản tôn tạo hệ thống cung đình, lăng tẩm và các công trình cổ khác đang là điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước

Trong giai đoạn đổi mới, thành phố Huế và các huyện trong tỉnh Thừa Thiên Huế cũng đang phát triển mạnh mẽ mọi mặt về kinh tế, văn hóa du lịch, các khu công nghiệp, cảng biển được nhà nước đầu tư xây dựng, cơ sở trường học, trung tâm nghiên cứu cùng các sở văn hóa, nhà khách, khách sạn không ngừng được mở rộng và phát triển, mức tăng trưởng kinh tế ngày càng cao sinh hoạt đời sống ổn định Ngoài ra với vị trí giao thông thuận tiện, có bờ biển dài, có biên giới giáp Lào, có liên hệ kinh tế trực tiếp với các huyện và các tỉnh khác

Với việc ngành du lịch ngày càng phát triển thì việc xây dựng khách sạn phục du khách là một việc rất cần thiết Xác định được vai trò quan trọng này và

đáp ứng nhu cầu phát triển, công trình “ Khách sạn Indochine Palace Huế” được

hình thành

1.2 Đặc điểm khu vực xây dựng

1.2.1 Địa điểm xây dựng

- Công trình “ Khách sạn Indochine Palace Huế” được xây dựng tại trung tâm thành phố nằm tại đường Hùng Vương, thành phố Huế

- Tổng diện tích khu đất: 6800m 2

Trang 11

1.2.2 Đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng

Nằm ở khu vực miền trung nên chịu ảnh hưởng khá nhiều của thời tiết Nhiệt

độ trung bình hằng năm là 250C Mùa nắng kéo dài từ tháng 3 tới tháng 8, số giờ nắng hằng năm ở Huế là 2000 giờ Lượng mưa trung bình hằng năm là 2740 mm, mưa chủ yếu vào tháng 9-12, lớn nhất vào tháng 10-11 Độ ẩm dao động từ 69-90%, trung bình là 84% Bảo bắt đầu từ tháng 6, nhiều nhất là tháng 9-10 Ngoài ra khu vực còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc và Tây bắc

Với điều kiện khí hậu như trên khi thiết kế công trình cần đảm bảo chống thấm, chống nhiệt, chống ẩm và chống bảo Cần đảm bảo công trình mát về mùa hè

và ấm về mùa đông Trong kết cấu cần chú ý chống co giản nhiệt

1.2.3 Đặc điểm địa chất khu vực xây dựng

- Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất Khu đất được khảo sát bằng phương pháp khoan, xuyên tiêu chuẩn SPT

- Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

+ lớp Á cát dày 4,2(m)

+ lớp Á sét dày 3,5(m)

+ lớp cát hạt trung

1.2.4 Đánh giá ưu nhược điểm của khu đất

- Công trình được xây dựng trên khu đất tương đối bằng phẳng Xung quanh là các khu thể thao

- Hiện trạng các công trình hạ tầng kĩ thuật:

+ Hệ thống giao thông đã được thi công hoàn chỉnh tạo thuận lợi cho công tác thi công

+ Hệ thống điện lấy từ lưới điện thành phố và được cấp đến tận chân công trình + Nước sinh hoạt và nước phục vụ cho công tác thi công được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố

- Kết luận: đủ điều kiện để xây dựng

1.3 Quy mô công trình

-Công trình gồm 9 tầng nổi được xây dựng trên khu đất rộng 1250 m2

-Cụ thể:

+ Tầng 1: khu đón tiếp, quầy lễ tân, phòng ăn, nhà bếp, các quầy bar

+ Tầng 2-8: gồm các phòng nghỉ, phòng khách sạn

+ Tầng 9: kho dụng cụ, phòng kỹ thuật

Trang 12

CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

2.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

- Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng

tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt bằng công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, tiếng ồn, cách

- Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thoả mãn dây chuyền công

năng cũng như tổ chức không gian bên trong Đối với công trình này ta chọn mặt bằng công trình hình khối cân đối có một trục đối xứng

- Giữa các căn hộ và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang là các hành lan và theo phương thẳng đứng là các cầu thang bộ và thang máy

2.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu của toàn bộ khu vực kiến trúc Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã , hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các văn phòng làm việc Giữa các văn phòng được ngăn chia bằng tường xây, trát vữa xi măng 2 mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật

+ Tầng 9 cao 3,9m

+ Tầng mái

- Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu chiếu sáng : h = (1/2,5  1/2)L

Ở đây chọn cửa sổ cao 1,950 m và cách mặt sàn, nền 1.2 m, cửa đi cao 2,4 m

- Về mặt bố cục, xây dựng ngăn cách các khu phù hợp, đảm bảo chức năng và sự liên kết giữa các khu

2.3 Giải pháp kết cấu công trình

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép(BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

Trang 13

Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Hệ kết cấu chính được sử dụng cho công trình này là hệ khung - lõi Lõi là hệ lõi thang máy được bố trí ở nhịp giữa công trình suốt dọc chiều cao công trình chịu tải trọng ngang rất lớn Hệ thống cột và sàn tạo thành các khung tương đương cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó Hai hệ thống chịu lực này bổ sung và tăng cường cho nhau tạo thành một hệ chịu lực kiên cố Hệ sàn tạo thành một vách cứng ngang liên kết các kết cấu với nhau và truyền tải trọng ngang về hệ lõi Móng công trình được sử dụng là móng cọc ép

Trang 14

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH TẦNG 5

3.1 Số liệu tính toán chung

Bêtông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 MPa =145 daN/cm2,  = 2500 daN/m3

Rbt=1,05 Mpa = 10,5 daN/cm2

Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có Rs = Rsc = 225Mpa, Rsw = 175Mpa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII có Rs = Rsc = 280Mpa, Rsw = 225Mpa

3.2 Quan niệm tính toán

Ta quan niệm các ô sàn làm việc độc lâp, tải trọng tác dụng lên ô sàn này không gây

ra nội lực trong ô sàn lân cận Vì quan niệm rằng các ô sàn làm việc độc lập nên ta xét riêng từng ô sàn để tính

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là

tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm Khi -Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh ngắn: Bản loại dầm

Khi -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô sàn

Trang 15

3.3 Sơ đồ mặt bằng sàn

Hình 3.1 Sơ đồ chia ô sàn tầng 5

Trang 16

3.4 Cấu tạo ô sàn

3.4.1 Chọn chiều dày sàn

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb = l

Trong đó : D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản:

m = 40 - 45 đối với bản kê bốn cạnh

m = 30 - 35 đối với bản loại dầm

l: Là cạnh ngắn của ô bản (cạnh theo phương chịu lực)

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

hb  hmin = 5 cm đối với sàn nhà dân dụng (theo TCVN 5574-2012)

Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm

Bảng 3.1 Chiều dày bản sàn

Tên ô sàn Kích thước L2/L1 Loại liên kết Loại bản hb min

(mm)

hb max (mm)

m D

Trang 17

a.Tĩnh tải câc lớp cấu tạo săn

Tĩnh tải tâc dụng lín săn lă tải trọng phđn bố đều do trọng lượng bản thđn câc lớp cấu tạo săn truyền văo Căn cứ văo câc lớp cấu tạo săn ở mỗi ô săn cụ thể, ta có:

gtc = . (daN/m2): Tĩnh tải tiíu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/m2): Tĩnh tải tính toân

Trong đó : (daN/m3): Trọng lượng riíng của vật liệu

(m): chiều dăy lớp cấu tạo săn n: Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Ta tiến hănh xâc định tĩnh tải riíng cho từng ô săn Từ đó ta lập bảng tải trọng tâc dụng lín câc săn như sau:

Bảng 3.2 Bảng tĩnh tải câc ô săn theo chức năng

Tín

săn Lớp vật liệu Chiều dăy (m)

Trọng lượng riíng (daN/m3)

gtc

(daN/m2)

Hệ số tin cậy

- Lát gạch ceramic 600x600 dày 10mm

- Vữa ximăng lót M75 dày 20mm

- Sàn BCT đổ tại chỗ dày 120mm

- Vữa trát trần XM M75 dày 15mm

- Trần quĩt sơn mău trắng

- Lát gạch ceramic 600x600 dày 10mm

- Vữa ximăng lót M75 dày 20mm

- 2 lớp chống thấm đăn hồi mapelactic

- Sàn BTCT đổ tại chỗ dày 120mm

- Trát trần XM M75 dày 15mm

Trang 18

b Trọng lượng tường xây trực tiếp lên sàn

Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân

bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày = 100mm hoặc 200mm xây bằng gạch rỗng có = 1500 kG/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là = 30 kG/m2 cửa Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

Trong đó: St(m2): diện tích bao quanh tường

Sc(m2): diện tích cửa

nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc=1,3)

= 0,1 hoặc 0.2(m): chiều dày của mảng tường

= 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường

Trang 19

= 30(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

3.5.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, hoạt tải tiêu chuẩn được tra TCVN

2737-1995, bảng 3 mục 4.3

Hoạt tải tính toán của sàn được tính theo công thức: ptt=n.ptc (daN/m2)

Trong đó:

ptc (daN/m2): Hoạt tải tiêu chuẩn tra ở bảng 3 mục 4.3.1 TCVN2737-1995

n: Hệ số tin cậy của tải trọng phân bố điều theo mục 4.3.3 TCVN 2737-1995

Khi ptc<200(daN/m2) thì n=1.3

Khi ptc≥200(daN/m2) thì n=1.2

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng

3 TCVN 2737-1995 được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1

Trang 20

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2

A – Diện tích chịu tải tính bằng m2

Hoạt tải tính toán trên các ô sàn được tính ở bảng sau:

Bảng 3.5 Bảng hoạt tải tác dụng lên ô sàn

3.5.3 Tổng hợp tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn

Bảng 3.6 Bảng tổng tải trọng tính toán của ô sàn

(daN/m2) (daN/m2) (daN/m2)

Trang 21

Ô sàn Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải

(daN/m2) (daN/m2) (daN/m2)

3.6.1.Nội lực trong sàn bản loại dầm

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm là q = (g + p).1m (kN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có các sơ đồ tính đối với dầm

Hình 3.4 Sơ đồ tính loại bản dầm

3.6.2.Nội lực trong bản kê bốn cạnh

Cần tính toán Moment theo cả 2 phương

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Hình 3.5 Moment theo phương cạnh ngắn Hình 3.6 Mô men theo phương cạnh dài

Trang 22

M2 = αi2.(g + p).l1.l2 (kN.m/m)

Hình 3.7 Bố trí thép theo hai phương

Moment âm lớn nhất ở trên gối:

MI = -βi1.(g + p).l1.l2 (kN.m/m) ( hoặc M’I)

MII = -βi2.(g + p).l1.l2 (kN.m/m) (hoặc M’II) Trong đĩ: i: là chỉ số sơ đồ sàn

αi1, αi2, βi1, βi2: hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1 xác định bằng cách tra bảng phụ lục 17 sách KCBTCT trang 388-399 hoặc các sổ tay kết cấu, nếu tỷ số l2/l1 lẻ thì phải nội suy

Dựa vào liên kết cạnh bản ta cĩ 9 sơ đồ sau:

Dùng M ' để tínhII

Dùng M để tính2

Dùng M để tínhII

Trang 23

Giả thiết a0: Với bản thường chọn a0 = 15÷20mm Khi h khá lớn (h > 150mm) có thể chọn a0 = 25÷30mm Tính h0 = h - a0

Xác định:

Trong đó: M: là momen của các ô bản

b : bề rộng của dải bản b = 1m

Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Nếu : Tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

Nếu : thì tính

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:

Tính toán và kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán:

Kiểm tra hàm lượng thực tế:

Bảng tính toán cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh : Phụ lục 3.1

Bảng tính toán cốt thép sàn loại bản dầm : Phụ lục 3.2

3.7.2.Bố trí cốt thép cho sàn

Sau khi tính toán và chọn được cốt thép ta tiến hành phối hợp cốt thép

Đường kính cốt thép chịu lực từ 6 12 (không được >h/10)

Khoảng cách giữa các cốt thép 7cm  a  20cm

Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công

Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố  đường kính cốt thép chịu lực

Lưới cốt thép chịu momen âm trên gối cả 2 phương có bề rộng bằng

Đường kính cốt thép phân bố Ø6, Ø8( cốt chịu lực)

Cốt phân bố có tác dụng:

Chống nứt do BT co ngót

+ Cố định cốt chịu lực

2 0

m b

 = + −

)(

2 0

cm h R

M A

h b A

bt

CH s

h b A

Trang 24

Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

Chịu ứng suất nhiệt

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các

ô sàn có nội lực khác nhau

Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối

Hình 3.8 Biểu đồ momen tính toán và thực tế

(1) II

M

(2)

MII

Trang 25

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

4.1 Cấu tạo cầu thang

4.1.1 Mặt bằng cầu thang

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang

4.1.2.Các kích thước cơ bản của cầu thang:

Chiều cao tầng điển hình là 3,9 m, sử dụng loại cầu thang 2 vế

14

8

21

9 11

24 23

8

Trang 26

Mỗi vế thang gồm 13 bậc thang, mỗi bậc có kích thước b×h=280x150 (mm), được đổ bê tông toàn khối cùng với bản thang

Góc nghiêng của cầu thang :

Chiều dày bản thang, sàn chiếu nghỉ chọn: hscn = hbt= 8cm

Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: bxh=250x400m

Chọn sơ bộ kích thước cốn thang: bxh=100x300mm

4.2 Tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ

Trong đó:  (kN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

i (m): chiều dày của lớp thứ i

ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

Trang 27

+ Lớp vữa trát mặt dưới dày 15mm: q5= n.γ.δ = 1,3.1600.0,015 = 31,2 kN/m2

Bảng 4.2 Bảng tĩnh tải tác dụng lên chiếu tới và chiếu nghỉ

Vật liệu γ (daN/m3) HSVT (n) qtt (daN/m2)

l2x: chiều dài cạnh bản tính theo phương ngang

l2: chiều dài cạnh bản tính theo phương nghiêng

l1: chiều ngắn cạnh bản

0,881 1,75 = 2,18 > 2

Bản thang là ô bản loại dầm làm việc theo phương cạnh ngắn

Xem liên kết ở 4 biên ô bản thang là khớp

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn bản thang và xem như một dầm

để tính toán

Vì bản thang bị nghiêng nên cần tính với thành phần tải trọng vuông góc với mặt bản thang.Vậy tải trọng phân bố đều lên dầm (qui về phương vuông góc với mặt bản) là:

x

l

l =

1 2 1

2

cos l

l l

=

Trang 28

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: abv=10mm → a=15mm

 Chiều cao làm việc: ho = h - a = 80 – 15 = 65 mm

Tra bảng phụ lục 9A, ‘Sách tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép’ có: + Thép nhóm A-I: có αR=0,427

m b

0

2, 66

1,86.10.ζ 225.10 0,978.0,065

tt S s

M A

a s A

mm

Vậy chọn thép như sau:

+ Cốt thép dưới theo phương cạnh ngắn chọn 6s150

+ Cốt thép dưới theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo chọn 6s200

+ Cốt mũ, đỡ mũ đặt theo cấu tạo

Trang 29

Bản chiếu nghỉ là ô bản loại dầm làm việc theo phương cạnh ngắn

Xem liên kết ở 4 biên ô bản chiếu nghỉ là khớp

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn bản chiếu nghỉ và xem như một dầm

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ: abv=10mm → a=15mm

 Chiều cao làm việc: ho = h - a = 80 – 15 = 65 mm

Tra bảng phụ lục 9A, ‘Sách tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép’ có: + Thép nhóm A-I: có αR=0,427

m b

0

2,36

1, 65.10.ζ 225.10 0,98.0,065

tt S s

M A

a s A

mm

Vậy chọn thép như sau:

+ Cốt thép dưới theo phương cạnh ngắn chọn 6s170

Trang 30

cos 2

1 2

+ Cốt thép dưới theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo chọn 6s200

+ Cốt mũ, đỡ mũ đặt theo cấu tạo

4.4 Tính toán cốn thang:

4.4.1 Kích thước tiết diện cốn thang:

Chiều dài tính toán của cốn theo phương nghiêng: lc = 3,56

4, 040,881= (m)

Chiều cao cốn thang hc: hc = ( 1 1

12  16)lc=( 1 1

12  16).4,04=0,250,34 (m) Chọn hc = 0,30 m

Trang 31

-Giả thiết a=3cm với a: là khoảng cách từ mép bê tông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

-Chiều cao tính toán: h0= h-a = 30-3=27 cm

 =0,76%< μmax=3.08%: Hợp lý

(Đối với nhóm cốt thép CII: max = 0,595 × = 3,08 %)

-Chọn 16 có As = 2,54 cm2 Ở vùng momen âm đặt 10 cấu tạo

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:

14 

 0,3w1b1Rbbho

0,00189 150

100

28,3 bs

E E

10 30

10 21

7515α

855,05,1401,01R

0 b b1

2 0

4(1  )

0 3

2 0

c

bh R

bt n f b

bt n

Trang 32

-Từ (1) và (2)  chỉ cần kiểm tra với điều kiện: Q

+ Ở khu vực gần gối tựa: 6, 1nhánh s = 150mm

+ Ở khu vực giữa dầm: 6, 2 nhánh s = 200mm

4.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ 1:

4.5.1 Chọn kích thước tiết diện:

kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ chọn là: hxb= 200x350mm

4.5.2 Xác định tải trọng :

a Tải phân bố:

Tải trọng phân bố tác dụng lên dầm chiếu nghỉ gồm :

-Trọng lượng phần bê tông :

=1,1x 25x 0,2x(0,35–0,1)=1,375kN/m

-Trọng lượng vữa trát :

=1,3x16x0,015x(0,2+2x0,35–2x0,1)=0,218 kN/m -Tải trọng do ô bản chiếu nghỉ truyền vào:

bh R

Trang 33

Hình 4.5 Sơ dồ tính dầm chiếu nghỉ 1 4.5.4 Tính toán cốt thép:

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:

Trang 34

4.6.1 Chọn kích thước tiết diện:

kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ chọn là: hxb= 200x350mm

4.6.2 Xác định tải trọng :

Tải trọng phân bố tác dụng lên dầm chiếu nghỉ gồm :

-Trọng lượng phần bê tông :

=1,1x 25x 0,2x(0,35–0,1)=1,375kN/m

-Trọng lượng vữa trát :

=1,3x16x0,015x(0,2+2x0,35–2x0,1)=0,218 kN/m -Tải trọng do ô bản chiếu nghỉ truyền vào:

Trọng lượng tường được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Qui đổi tải trọng tường, cửa, kính trên ô sàn về tải trọng phân bố trên dầm:

0,00189 150

200

2x28,3 bs

E E

1030

1021

7515α

855,05,1401,01R

0 b b1

Trang 36

+Đoạn giữa nhịp: h ≤ 300 thì s< min(3h/4, 500)

Chọn cốt đai 6, 2 nhánh s =150mm

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:

-Từ (1) và (2)  chỉ cần kiểm tra với điều kiện: Q

Ta có: + b3 =0,6 đối với bê tông nặng

+ f =0 vì tiết diện chữ nhật + n =0 vì không có lực dọc

 =0,6x1,05x103x0,2x0,32=40,32 kN>Qmax=22,33 kN -Nên không phải đặt thêm cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

Vậy đặt cốt đai theo cấu tạo: 6, 2 nhánh s = 150mm ở gần gối và 6, 2 nhánh s=200mm đoạn giữa dầm

0.3w1b1Rbbho

0,00189 150

200

2x28,3 bs

E E

1030

1021

7515α

855,05,1401,01R

0 b b1

2 0

4(1  )

0 3

2 0

c

bh R

bt n f b

bt n

++

+

Trang 37

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5

Với cột biên ta lấy kt = 1,2

Với cột giữa ta lấy kt = 1,1

Với cột ở góc lấy kt = 1,5

+ N: lực nén được tính toán gần đúng như sau:

N = mS.q.FS = q.Fxq

Hình 5.1 Diện tích truyền tải từ sàn lên cột

Trong đó: mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét

FS: diện tích sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn

Giá trị q được chọn theo sàn có tải q=12 kN/m2

Ta có bảng chọn sơ bộ tiết diện cột như sau

Bảng 5.1 Bảng tính toán sơ bộ tiết diện cột biên

Trang 38

Bảng 5.2 Bảng tính toán sơ bộ tiết diện cột giữa

Tầng

Fs

ms q (kN/m2)

Chọn chiều cao dầm theo công thức:

Chọn hd=400 mm

Chọn bề rộng dầm: b =d 250 (mm)

Vậy kích thước dầm chọn sơ bộ là: 250×400 mm

Đối với dầm ngang nhà có chiều dài nhịp tính toán là l n = 6,2 m

Chọn chiều cao dầm theo công thức:

Chọn hd=500 mm

Chọn bề rộng dầm: b =d 250 (mm)

Vậy kích thước dầm chọn sơ bộ là: 250×500 mm

Đối với dầm ngang nhà có chiều dài nhịp tính toán là l n = 2,5 m

Chọn chiều cao dầm theo công thức:

Chọn hd=350 mm

Chọn bề rộng dầm: b =d 250 (mm)

Vậy kích thước dầm chọn sơ bộ là: 250×350 mm

Dầm bo

Trang 39

Chọn chiều cao dầm sơ bộ: 1000 250

d d

Hoạt tải sử dụng dựa vào tiêu chuẩn

Hoạt tải gió tính cho tải trọng gió tĩnh

5.3.2.Xác định tải trọng sàn các tầng

a.Tĩnh tải tác dụng lên sàn

− Tải trọng do các lớp cấu tạo sàn Tải trọng phân bố đều trên sàn các tầng được

Trang 40

a Tĩnh tải do trọng lượng bản thân dầm (Chương trình ETAB 9.7.1 tự tính với

hệ số vượt tải là 1,1)

b.Tĩnh tải do trọng lượng tường, cửa, vách kính và lớp vữa trát dầm tác dụng lên dầm

Tường ngăn xây bằng gạch có g = 15 (kN/m3), mỗi bức tường cộng thêm 1,5

cm vữa trát (mỗi bên): có vt =16 kN/m3

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hd

Trọng lượng tường trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Công thức qui đổi tải trọng tường, cửa, trên dầm về tải trọng phân bố trên dầm:

Trong trường hợp tường xây trên dầm là mảng

tường đặc đặc => chỉ có phần tường trong phạm vi

góc 60 độ truyền xuống dầm , còn lại phần tường

trong góc 30 độ truyền vào cột thành lực tập trung

Bảng tính tĩnh tải tường cửa lên dầm xem Phụ lục 5.3

c.Bảng tĩnh tải do sàn truyền về dầm :chương trình ETAB tự tính

d.Bảng hoạt tải truyền từ sàn về dầm :chương trình ETAB tự tính

5.3.4.Tải trọng gió:

Tải trọng gió tác dụng lên công trình gồm 2 thành phần: Thành phần tĩnh và thành phần động Công trình có tổng chiều cao H = 36(m )< 40m do đó chỉ tính thành phần gió tĩnh.Tải trọng gió tác dụng lên công trình ta xem như không đổi trong suốt chiều dài đoạn cột một tầng

Tải trọng tiêu chuẩn trên 1m2 độ cao z là

W = Wo.k.c Trong đó:

+ Wo: giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng Công trình xây dựng trên TP HUẾ , thuộc vùng II.B có Wo= 0,95 (kN/m2)

+ C: hệ số khí động, xác định bằng cách tra bảng 6 TCVN 2737-1995

Phía đón gió: C= +0,8

Phía khuất gió: C= -0,6

+ K: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao

+ n: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2

Ngày đăng: 17/06/2021, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm