1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an hoa 8 chuan

107 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Chất Của Oxi
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 671,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản và các khái niệm hoá học trong chương IV về ôxi, không khí; tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng, điều chế ôxi trong PTN và trong cô[r]

Trang 1

Ngày soạn:………… Ngày dạy………….: Dạy lớp:8B

CHƯƠNG IV OXI – KHÔNG KHÍ Tiết 34 – bài 24 :TÍNH CHẤT CỦA OXI

+ Thí nghiệm: quan sát tính chất vật lí của o xi

+ Thí nghiệm : Đốt S, P trong o xi

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (không).

* Đặt vấn đề : (1’) Một nhà sinh học nói rằng : ” Chúng ta có thể nhịn ăntrong vài ngày, song không thể nhịn thở trong vài phút Quá trình hô hấp của con

Trang 2

người và sinh vật phải có oxi Những hiểu biết về o xi sẽ giúp chúng ta rất nhiềutrong đời sống, khoa học và sản xuất.

Bài học hôm nay cô trò ta cùng nghiên cứu, tìm hiểu về tính chất của o xi

Trong thực nghiệm người ta tính

được 1 lít nước ở 200C hoà tan

2/ Trả lời câu hỏi 3/ Kết luận

Khí oxi là chất khí không màu, không mùi.

- ít tan trong nước.

HS : dO2/kk = 32/29 = 1,1 lần

Trang 3

giới thiệu xem Oxi có khả năng

phản ứng với phi kim hay không ?

Làm thí nghiệm : Đốt S trong o xi

- Đưa 1 muôi sắt có chứa bột S

vào ngọn lửa đèn cồn

Quan sát, nhận xét hiện tượng ?

Tiếp tục đưa S đang cháy vào lọ

có chứa O2

Nhận xét hiện tượng xảy ra So

sánh hiện tượng S cháy trong O2

và S cháy trong o xi?

Giới thiệu : chất khí đó là lưu

huỳnh đio xit ( SO2) ( hay còn gọi

là khí sunfuzơ)

Hãy viết PTPƯ xảy ra ?

Làm thí nghiệm : Đốt P đỏ trong

không khí và trong o xi

- Đưa muỗng sắt có chứa 1 lượng

a Với lưu huỳnh :

- Ptpư:

S(r) + O2 (k) SO2 (K)

b Phốt pho tác dụng với oxi.

* Thí nghiệm : (SGK)

Trang 4

Nhận xét hiện tượng thí nghiệm ?

so sánh sự cháy của P trong không

khí và trong o xi ?

Bột đó là P2O5 ( đi photpho pentao

xit) tan được trong nước

 các em hãy viết PTPƯ vào vở

Làm thí nghiệm cho học sinh quan

sát

- Lấy 1 đoạn dây sắt ( cuốn hình

lò xo) đưa vào bình đựng o xi

Có thấy dấu hiệu của phản ứng

hoá học không ?

Quấn vào đầu dây sắt 1 mẩu than

gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng

đỏ rồi đưa vào lọ chứa O2

Quan sát và nhận xét hiện tượng

HS : P cháy mạnh trong o xi với ngọn lửa

sáng chói tạo ra khói trắng dày đặc bámvào thành lọ dưới dạng bột

- Ptpư:

4P + SO2 2P2O5

II Tính chất hoá học : (32’)

1 Tác dụng với phi kim

2 Tác dụng với kim loại

Phương trình hoá học :

Trang 5

được với các hợp chất khác như

xenlulozơ, metan, butan

Khí Metan ( có trong khí bùn ao,

khí bioga) phản ứng cháy của

metan trong không khí tạo thành

CO2 và H2O đồng thời toả nhiều

4mol 5 mol 2 mol

0,4 mol 0,53 mol 0,2 mol

Vậy oxi dư, P phản ứng hết

2

O

n

dư = 0,03 mol

Trang 6

b mP O2 5

= 0,2 x 142 = 28,4 gam

- Làm BT: 5,3 SGK, 50% trong SBT ( tựy chọn)

- Đọc trước phần sau

Rút kinh nghiệm

* Thời gian toàn bài :

-* Thời gian từng phần:

-* Nội

dung: -* Phơng

Tiết 35 – bài 25

SỰ OXI HOÁ- PHẢN ỨNG HOÁ HỢP- ỨNG DỤNG CỦA OXI

1 Mục tiêu

a.Về Kiến thức:

Biết đợc:

- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác

- Khái niệm phản ứng hoá hợp

- ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

b.Về Kỹ năng:

- Xác định đợc có sự oxi hoá trong một số hiện tợng thực tế

- Nhận biết đợc một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp

c Về Thái độ:

- Giáo dục học sinh bảo vệ kim loại khỏi sự oxi hoá

2 Chuẩn bị của GV v HS à :

a.Chuẩn bị của GV:

- Tranh vẽ : ứng dụng của o xi

- Máy chiếu

b.Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước b ià

- Tìm hiểu về ứng dụng của o xi

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (5 )

Trang 7

- Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với kim loại

- Tác dụng với hợp chất

Đặt vấn đề:

Khi học về tính chất của oxi chúng ta sẽ gặp một khái niệm mới đó là 'Sự oxi hoá' Vậy sự oxi hoỏ l gỡ? vỡ sao khi nhà ốt một con dế v o là ọ nhỏ rồi đậy nỳt kớn, sau một thời gian con dế sẽ chết ? Để tìm hiểu thầy cựng với cỏc em đi nghiờn cứu nội dung b i hụm nay.à

b Dạy nội dung bài mới:

Để tìm hiểu ntn gọi là sự oxi hoá

thầy cùng các em nghiên cứu phần

thứ nhất

- y/c HS gấp sách in lại

-thầy giáo chia mỗi dãy thành một

nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm lấy 1VD về

phản ứng của oxi với đơn chất , 1

VD về phản ứng của oxi với hợp

chất?

Thời gian thảo luận 2 phút

-Y/c đại diện một nhóm lên bảng viết

Trang 8

CH4 + O2 Sự oxi hóa mêtan

Tơng tự nh vậy nếu giả sử tôI có chất

A + O2 → Sự oxi hoá chất A quá

trình này là sự oxi hoá chất A

vậy qua các VD em hiểu ntn là sự

oxi hoá ?

Trong tự nhiên có xảy ra sự oxi hoá

em hãy lấy 1 VD sự oxi hoá trong

tự nhiên?

Gợi ý:

em hãy lấy 1 VD phản ứng của

chất tác dụng với oxi trong tự

Khi nghiên cứu tính chất hoá học

của oxi ta gặp một loại phản ứng hoá

học mới đó là phản ứng hoá hợp

Để biết phản ứng hoá hợp là gì thây

cùng với các em nghiên cứu sang

phần tiếp theo

Dùng máy chiếu đa ra bài tập

Thầy có bài tập sau;

Phơng trình hoá học Số

chấtPƯ

Số chấtSP4P +5O2→ 2P2O5

Trang 9

nhng trong phản ứng hoá học này

có điểm giống nhau đó là gì ?

0

t

  2MgOd) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

phản ứng nào xẩy ra sự oxi hoá?

ở tiết trớc khi nghiên cứu tính chất

hoá học của oxi

muốn cho phản ứng hoá học ( S +

HS trả lời

-Phản ứng hóa hợp: a, c,evì các phản ứng đó chỉ có một sảnphẩm duy nhât

- Các phản ứng xảy ra sự oxi hoá :a,b,c,e

Hs: Cần có điều kiện nhiệt độ

Trang 10

Muốn phản ứng xảy ra phải cần

nâng nhiệt độ lên để khơi mào phản

Rõ ràng oxi có vai trò rất quan trọng

trong cuộc sống của chúng ta Để tìm

hiểu nó rõ hơn thầy cùng với các em

nghiên cứu phần tiếp theo

- Chiếu sơ đồ ứng dụng SGK

Qua quan sát trên sơ đồ trên bảng

kết hợp với hình SGK em hãy cho

biết oxi có các ứng dụng nào ?

Nói thêm:

Oxi có rất nhiều ứng dụng khác

nhau, nhng các ứng dụng này thuộc

-oxi đợc dùng trong quá trình đốt

nhiên liệu khi các chất cháy trong oxi

toả rất nhiều nhiệt

Ngoài ra Oxi cần cho sự hô hấp tất

cả sinh vật trên trái đất , tuy nhiên nó

đặc biệt cần thiết cho chúng ta khi

làm việc ở các môi trờng thiếu oxi và

khi cơ thể không tự lấy oxi trong

không khí

Ngoài ra trong cơ thể ngời cũng xảy

III ứng dụng của oxi( )

HS: liệt kê các ứng dụng

a Hô hấp b.Đốt nhiên liệu

HS: xếp trên trang

Trang 11

GV

?

?

ra sự oxi hoá Sự oxi hoá này diễn ra

liên tục trong suốt quá trình sống

sinh ra khí CO2 và năng lợng

Cho HS quan sát trên sơ đồ

- Y/C HS đọc phần ứng dụng SGK

Tại sao con dế để trong lọ đậy nút

kín sau một thời gian con dế chết ?

Qua bài em lắm đợc những kiến

thức cơ bản nào?

HS đọc ứng dụng SGK

Hs : Vì thiếu oxi để hô hấp

HS thâu tóm kiến thức bài

c.Củng cố , luyện tập

Dùng bài tập 1(SGK) Củng cố

Yêu HS hoàn thành bài tập ( 2 phút)

GV đa ra đáp án đúng

1 Sự oxi hoá

2 một chất mới

3 Chất ban đầu

4 Sự hô hấp

5 Đốt nhiên liệu

Bài tập 2 Sgk Tr 87

HS đọc nội dung bài tập

GV xác định hớng làm

Hs tìm các chất tham gia cho từng phản ng

Các chất tham gia; Các chất sản phẩm

S, Mg MgS

S, Zn ZnS

S, Fe FeS

S , Al Al2S3

VD

S + Mg MgS →

d Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Về nhà học bài theo nôi dung ghi

- Làm bài tập 4,5 SGK

- Nghiên cứu trớc bài oxit

Rút kinh nghiệm

* Thời gian toàn bài :

-* Thời gian từng phần:

-* Nội

dung: -* Phơng

Tiết 36 – bài 26 : OXIT

1 Mục tiờu

a.Về kiến thức.

Biết đợc:

Trang 12

- Phân loại đợc oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của một số chất cụ thể.

- Gọi đợc tên một số oxit theo công thức hoá học hoặc ngợc lại

- Lập CTHH oxit khi biết hoá trị của nguyên tố và ngợc lại biết CTHH cụ thể, tìmhoá trị của nguyên tố

- ễn lại bài 9 và bài 10 chương I

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Cõu hỏi:

- Thế nào là phản ứng hoỏ hợp, sự oxi hoỏ một chất cho vớ dụ ?

- Trỡnh bày ứng dụng của O2

* Đỏp ỏn:

- Phản ứng hoỏ hợp là phản ứng hoỏ học trong đú chỉ cú một chất tạo thành từhai hay nhiều chất tham gia

4Fe(OH)2 + 2H2O + O2  2Fe(OH)3

CaO + CO2 CaCO3

CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2

- ứng dụng của oxi: Oxi được dựng vào 2 lĩnh vực chủ yếu là:

Sự đốt nhiờn liệu

Sự hụ hấp

Trang 13

* Vào bài:(1’) ễxớt là gỡ ? cú mấy loại ụxớt, cỏch lập và gọi tờn ụxớt? Ta tỡm

hiểu bài hụm nay

b Dạy nội dung bài mới.

nguyên tố trong các oxit trên?

Những công thức nh thế này gọi là oxit

Em hiểu oxít là gì?

Kết luân về oxit ghi bảng→

Chuyển ý:

Dựa vào đâu để lập đợc công thức oxit

để tìm hiểu thầy cùng với các em →

Em hãy nhắc lại quy tắc hoá trị đối với

hợp chất gồm hai nguyên tố hoá học ?

Đa ra màn chiếu về quy tắc hoá trị

Trong công thức của oxit các em đã biết

nó là hợp chất của oxi với một nguyên tố

Qua đây em rút ra kết luận gì về thành

phần công thức hóa học của oxit.

I Định nghĩa (7phỳt)

Hs; Kể 3 oxit

*VD : CO 2 ; Fe 3 O 4 ; SO 2 .

HS: Gồm một nguyên tố oxi vàmột nguyên tố khác

HS trả lời

* Định nghĩa:

Oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đố có một nguyên tố là oxi.

+ n là hoá trị của M

Trang 14

- viết công thức dạng chung : SxOy

- Theo quy tắc hóa trị :

Oxit có rất nhiều loại oxit Nhng dựa

vào đâu mà ngời ta phân loại chúng để

tìm hiểu thầy cùng các em N/c phần

tiếp theo

Thầy có bài tập sau

B ài tập:

Cho công thức hoá học của oxit sau

CuO ; FeO ; SO2 ; P2O5

Em có nhận xét gì về thành phần công

thức oxit này?

Đứng trớc oxi là các nguyên tố nào?

Qua VD trên theo em ngời ta chia oxit

đúng quy tắc hóa trị

II x y = n x x

VDHs:

HS : Cu , Fe  Kim loại

S, P  Phi kim

Trang 15

-Những oxit phi kim tơng ứng là một

axit Oxit axit→

- Những oxit kim loại tơng ứng là một

bazơ Oxit bazơ→

Ghi bảng

Đ

a ra dẫn chứng

*Oxit axit

SO3 tơng ứng với axit sunfuric H2SO4

CO2 Tơng ứng với axit cacbonic H2CO3

P2O5 Tơng ứng với axit phốtphoric

Cho các oxit có công thức hoá học sau

SO2 ; Na2O ; N2O5 ; K2O ; CuO , MgO

Những chất nào là oxit bazơ những

chất nào là oxit axit?

Vì sao em cho CTHH trên là oxit

bazơ ? oxit axit?

Chuyển ý:

Oxit có rất nhiều loại khác nhau để tiện

cho nghiên cu ngời ta đã đặt cho mỗi

Gồm :2 loại chính

- Oxit axit: Thờng là oxit của

PK và tơng ứng với một axit

VD: SO3 , P2O5

- Oxit bazơ : Là oxit của kim

loại và tơng ứng với mộ bazơ

VD : Na2O , CuO

HS: quan sát

HS

- Oxit axit : SO2 , N2O5

IV Cách gọi tên.

Trang 16

GV

GV

?

Các em thờng gọi tên 2 oxit này ntn?

Đầu tiên các em đọc tên nguyên tố đứng

trớc oxi đứng đằng sau ta đọc là oxit

Qua VD này em hãy đa ra công thức

chung để gọi tên oxit

Bài tập

Em hãy gọi tên các oxi sau;

K2 O , MgO ,CuO , SO2 , FeO

- Nếu kim loại có nhiều hoá trị:

Tên goi: Tên kim loại ( kèm

theo hoá trị) + Oxit

VD:

FeO Sắt II oxitFe2O3 Sắt III oxit

Nếu PK có nhiều hoá trị

2 ; đi 5; Pen ta

3 ; TriVD

CO Các bon mono oxit CO2 Các bon đi oxitSO2 Lu huỳnh đioxitSO3 Lu huỳnh trioxitP2O3 Điphotpho trioxitP2O5 Đi photpho pentaoxit

Trang 17

c Củng cố - luyện tập (3’)

Gv:Yờu cầu H làm bài tập 4 sgk/ 91

Hs

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:( 1’) - Học sinh đọc kết luận chung SGK - Làm cỏc bài tập cũn lại SGK, SBT - Đọc trước bài sau Rút kinh nghiệm * Thời gian toàn bài :

-* Thời gian từng phần:

-* Nội

dung: -* Phơng

TIẾT 37 – BÀI 27

ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

1 Mục tiờu

a.Về kiến thức.

Biết đợc:

- Phơng pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm (hai cách thu khí oxi) và điều chế oxi trong công nghiệp

- Khái niệm phản ứng phân huỷ

b.Về kỹ năng.

- Nhận biết đợc một số phản ứng cụ thể thuộc loại phản ứng phân hủy hay phản ứng hóa hợp

- Viết đợc các PTHH điều chế khí oxi từ KMnO4 và từ KClO3

Trang 18

- Tính thể tích khí oxi điều chế đợc (ở đktc) trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp.

c.Về thỏi độ.

- Thờm yờu thớch bộ mụn

2 Chuẩn bị của GV và HS :

a Chuẩn bị của GV:

- Dụng cụ : Giỏ sắt, ống nghiệm, ống dẫn khớ, đốn cồn, diờm, chậu thuỷ tinh,

lọ thuỷ tinh cú nỳt nhỏm ( 2 lọ), bụng

- Hoỏ chất : KMnO4, KClO3, MnO2

b Chuẩn bị của HS:

- Đọc bài trước khi lờn lớp

3 Tiến hành bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (5’)

? Nờu định nghĩa oxớt, phõn loại oxớt? Lấy vớ dụ minh hoạ cho mỗi loại ?

- Chữa bài tập số 4/sgk-91

* Đỏp ỏn :

HS1 : - o xit là hợp chất 2 nguyờn tố, trong đú cú 1 nguyờn tố là o xi

- Dựa vào thành phần, người ta phõno xit thành 2 loại:

+ O xit bazơ : … VD : CaO, Na2O

+ o xit a xit : VD : CO2, SO2

HS2 : Bài tập 4

- Những chất thuộc loại o xit bazơ : Fe2O3, CuO, CaO

- Những chất thuộc loại o xit a xit : SO3, N2O5, CO2

b Dạy nội dung bài mới.

Gv: Trong PTN người ta điều chế oxi từ

I/ Điều chế O 2 trong PTN: (12’)

Trang 19

Trong PTN người ta dùng những nguyên

liệu nào để điều chế O2?

Hướng dẫn hs cách lắp ráp DC- TN và cách

tiến hành điều chế O2 từ KMnO4…

Làm thế nào để biết được đã có khí O2

sinh ra ?

Muốn có khí O2 để dùng ta làm như thế

nào ?

Gọi 2 hs lên thu khí O2 bằng cách đẩy

nước và đẩy không khí

Khi thu khí O2 bằng cách đẩy không khí

ta phải để ống nghiệm ( hoặc lọ thu khí)

Như vậy để điều chế O2 trong PTN phải

dựa trên nguyên tắc nào ?

Qua TN trên em hãy rút ra kết luận ?

HS : Phải để ngửa bình vì : O2nặng hơn không khí ( dO2/kk = 32/ 29

= 1,1 lần)

HS : Vì O2 là chất khí ít tan trongnước

2 KClO3 t0 2KCl + 3O2

HS : đi từ hỗn hợp giàu o xi và dễ bịphân huỷ ở nhiệt độ cao

Kết luận: SGK/93

II Sản xuất O2 trong Công nghiệp: (10’)

Trang 20

Muốn thu được O2 từ không khí, ta phaá

tách riêng được O2 ra khỏi không khí

Vậy làm thế nào để thu được O2 từ

không khí ?

Nêu phương pháp sx O2 từ nước ?

Giới thiệu cách sx O2 từ nước

Hãy viết PTPƯ cho quá trình trên ?

Tìm ra điểm giống nhau giữa các phản

III Phản ứng phân huỷ (10phút)

1 Trả lời câu hỏi

Trang 21

BT1 : Hãy cho biết trong các phản ứng sau Phản ứng nào là phản ứng phân huỷ, phản ứng nào là phản ứng hoá hợp

a, FeCl2 + Cl2 > t0 FeCl3 b, CuO + H2 >t0 Cu + H2O c, KNO3 >t0 KNO2 + O2 d, Fe(OH)3 ->t0 Fe2 O3 + H2O e, CH4 + O2 ->t0 CO2 + H2O Đáp án : Phản ứng hoá hợp : a Phản ứng phân huỷ : c,d BT2 : Tính khối lượng KClO3 đã bị nhiệt phân, biết rằng thể tích khí O2 thu được sau phản ứng là 3,36l (đktc) GV : gọi 1 hs lên chữa bài Phương trình : 2 KClO3 0 t   KCl + 3 O2 Thep PTPƯ 2 122,5 (g) 3 22,4 (lít) Theo bài mKClO3 3,36 (lít) => mKClO3 =

2.122,5 3,36 12, 25( ) 3 22, 4 x g xd Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà:(1 ) ’ - Học sinh đọc kết luận chung SGK - Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/94 - Làm các bài tập còn lại SGK, SBT - Đọc trước bài sau Rót kinh nghiÖm * Thêi gian toµn bµi :

-* Thêi gian tõng phÇn:

-* Néi

dung: -* Ph¬ng

Trang 22

TIẾT 38 – BÀI 28 : KHễNG KHÍ - SỰ CHÁY

1 Mục tiờu

a.Về kiến thức.

Biết đợc:

- Thành phần của không khí theo thể tích và theo khối lợng

- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm

- Ống thuỷ tinh trụ (chia vạch), chậu nước, Pđ

- Sưu tầm tranh ảnh về ụ nhiễm khụng khớ

b Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước bài, Sưu tầm tranh ảnh về ụ nhiễm khụng khớ

3 Tiến hành bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Cõu hỏi: Phản ứng phõn huỷ là gỡ ? cho vớ dụ

* Đỏp ỏn

Phản ứng phõn huỷ là phản ứng hoỏ học trong đú cú nhiều chất tạo thành từmột chất tham gia

2 KMnO4 ⃗t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2

* Đặt vấn đề : (1’)

Như cỏc em đó biờt : khụng khớ là hỗn hợp nhiều khớ, vậy cú cỏch nào đểxỏc định thành phàn của khụng khớ/ khụng khsi cú liờn quan gỡ đến sự chỏy? Tại saokhi cú giú to thỡ đỏm chỏy càng chỏy to hơn? Làm thờếnào đẻ dạp tắt được đỏm chỏy

? Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em trả lời caõ hỏi đú

b D y n i dung b i m i.ạ ộ à ớ

Trang 23

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Làm thí nghiệm : Đốt P đỏ ngoài không khí

rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và đậy kín

miệng ống bằng nút cao su ( H4.7/sgk) 

hs quan sát

* TN này nhằm mục đích xđ thành phần

của không khí Bằng cách đốt P đỏ

- Đặt ống thuỷ tinh không đáy vào chậu

thuỷ tinh, trên thành ống có 6 vạch ngang

cách đều nhau

- Rót nước vào chậu thuỷ tinh cho đến khi

mực nước dâng lên tới vạch thứ nhất

Vậy trong ống nghiệm còn lại mấy phần

không khí ?

Đốt P  đưa vào ống nghiệm

Nhận xét hiện tượng xảy ra ?

Tại sao nước lại dâng lên trong ống ?

Yêu cầu hs thảo luận nhóm (2’)  trả lời

- P cháy, nước trong bình dâng lên

1

5 khoảng trống.

HS : P đã tác dụng với o xi trongkhông khí  nước dâng lên

Trang 24

Gọi hs các nhóm báo cáo, nhận xét

Tìm dẫn chứng nêu rõ trong không khí có

chứa 1 ít hơi nước ?

Tìm dẫn chứng CM trong không khí có

CO 2 ?

Trong không khí khí CO2 chiếm 3/ vạn

Vkk Ta có thể nhận biết khí CO2 khi quan

sát mặt nước trong hố vôi

Ngoài ra trong không khí còn khí CO

Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành, tránh ô nhiễm ?

Yêu cầu các nhóm liên hệ với thực tế ở địa

phương ?

Liên hệ tới phần đọc thêm

- Ngoài ra còn chứa khí hiếm, bụi khoảng 1%.

HS : không khí là hỗn hợp nhiều chất khí

-TP theo thể tích của không khí là : 78% N2, 21 % O2 , 1% các khí khác ( khí CO2, hơi nước, khí hiếm )

3/ Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm: (11’)

HS : các nhóm báo cáo, trình bày ýkiến của nhóm

- Không khí ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người, động vật, … CO2 gây hư kính

- Cần trồng rừng, chế tạo động cơ điện … để giữ cho không khí trong lành.

c Củng cố, luyện tập : (4’)

Trang 25

- Nêu thành phần của không khí ?

- Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra tác hại gì ? Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành ?

d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà :(1’)

Tiết 39 – BÀI 29 BÀI LUYỆN TẬP 5

1 Mục tiêu

a Về Kiến thức.

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản và các khái niệm hoá học trongchương IV về ôxi, không khí; tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng, điều chếôxi trong PTN và trong công nghiệp, thành phần của oxit, sự cháy, sự ôxi hoá chậm,phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ

Trang 26

b.Về Kỹ năng.

- Rèn kĩ năng tính toán hoá học, viết PTPƯ

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, bước đầu vận dụng kiến thứchoá học vào thực tế đời sống

- Học sinh ôn tập theo nội dung bài 29/Tr100

3 Tiến hành bài dạy

a.Kiểm tra bài cũ (kh«ng)

* Đặt vấn đề : (1’) ( theo sgk) Bài học hôm nay giúp các em ôn tập lại  Nắmvững tính chất và điều chế khí o xi, thành phần của không khí định nghĩa và phânloại o xit, sự o xihoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ,

Phân loại ôxít ?

Thành phần theo tt của không

Trang 27

dễ phân huỷSản xuất O2 trong Côngnghiệp từ H2O, kk

Là 1đ/c phi kim hoạt động mạnh ứng dụng : cho h2, đốt nl Khí O2

Nguyên liệu điều chế O2 trong PTN, là hợpchất giầu oxi và dễ phân huỷ

Sản xuất O2 trong Công nghiệp từ H2O, kk

II Bài tập ( 25’)

Bài 1:

C + O2  CO2 2P + 5/2 O2  P2O5 2H2 + O2  2H2O 4Al + 3 O2  2Al2O3

Bài 2:

Biện pháp để dập tắt sự cháy : làm đồngthời

- Hạ thấp t0 chất cháy xuống dới t0 cháy,cách li với O2

Bài 3:

- Oxit bazơ : Na2O, MgO, Fe2O3

- Oxit axit: SO2, CO2, P2O5

Trang 28

Gv

Gv

Nêu hướng giải ?

gọi 1 học sinh lên bảng

- Về nhà các em học sinh hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK

- Đọc trước bài thực hành 4 (chuẩn bị kĩ cách tiến hành thí nghiệm) viết 1phần thí nghiệm ra bản tường trình

Trang 29

- Học sinh nắm vững nguyên tắc điều chế O2 trong PTN, tính chất Vật lí (khí

ít tan trong H2O, nặng hơn không khí ), tính chất hoá học của O2 (có tính ôxi hoámạnh)

- Chuẩn bị 5 bộ dụng cụ, hoá chất thí nghiệm: ống nghiệm, đèn cồn, nút cao

su, ống dẫn, giá sắt, kẹp sắt, kẹp gỗ, chậu tt, muôi sắt, hoá chất: KMnO4, S, queđóm

b ChuÈn bÞ của HS:

- Học sinh chuẩn bị trước lí thuyết ở nhà, viết một phần bản tường trình

3 TiÕn tr×nh bµi d¹y

a KiÓm tra bµi cò (5 )

GV : Kiểm tra 1 số kiến thức có liên quan tới bài thực hành

? Trình bày phương pháp điều chế và cách thu khí o xi trong phòng thí nghiệm ? Viết PTPƯ điều chế từ KmnO4

? Nêu tính chất hoá học của o xi?

* Đáp án :

HS1 : yêu cầu nêu được nguyên tắc điều chế O2 trong PTN , viết PTPư

HS2 : Nêu được 2 tính chất hoá học của O2 : TD với đơn chất KL, PK; TD với hợp chất

* Đặt vấn đề : (1’)

Các em đã nắm được TCVL , hoá học của o xi, cách điều chế o xi qua các tiết học trước Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế o xi trong PTN, về tính chất vật lí, hoá học của o xi Đồng thời rèn luyện kĩ nănglắp ráp dụng cụ thí điều chế o xi và thu khí o xi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí và đẩy nước

b D¹y nội dung bài míi :

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- ống nghiệm phải được lắp sao cho

miệng ống hơi thấp hơn đáy

- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu tới

gần sát đáy ống nghiệm ( hoặc lọ)

thu

- Dùng đèn cồn nung nóng đều ống

nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa ở

phần có KMnO4

- Để biết khí o xi đã đầy ống nghiệm

chưa dùng tàn đóm đỏ đưa vào

miệng ống nghiệm

- Sau khi làm xong thí nghiệm : Phải

đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi

chậu nước rồi mới tắt đèn cồn, tránh

cho nước không tràn vào làm vỡ ống

nghiệm ( đối với phương pháp thu

bằng cách đẩy nước)

Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm

Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy

HS : ghi kết quả vào bản tường trình

2 Thí nghiệm 2 : Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong o

Trang 31

?

G

Hướng dẫn hs làm thí nghiệm :

- Cho vào muôi sắt 1 lượng nhỏ

( bằng hạt đậu xanh) bột lưu huỳnh

- Đốt lưu huỳnh trong không khí

- Đưa nhanh muôi sắt có chứa S vào

lọ đựng O2

Nhận xét hiện tượng xảy ra và viết

PTPƯ ?

Yêu cầu hs báo cáo ( viết tường

trình) theo mẫu sau :

1

2

c Kết thúc giờ thực hành : (5’)

- GV : yêu cầu hs thu dọn và rửa dụng cụ

- Nhận xét ý thức, thái độ và kết quả thực hành của các nhóm

d Hướng dẫn học tự học bài ở nhà.(1’)

- Hoàn thành nốt tường trình theo mẫu

- Chuẩn bị tiết sau : Kiểm tra 1 tiết

+ ôn tập toàn bộ nội dung kiến thức chương 4

+ Làm các bài tập đã cho trong sgk

Trang 32

ph¸p: -Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:8B

TIẾT 41 : BÀI KIỂM TRA 3

1 Mục tiêu bài kiểm tra :

- tác hại không khí

-cách bảo vệ không khí

- Biết phương pháp điều chế khí oxi và viết PTHH

- Nêu tính chất ứng dụng H 2

Trang 33

1 Câu 1đ(10%)

1 câu 1đ(10%)

1 Câu 3đ(30%)

6 câu 10đ(100%)

Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng khí Hiđro Hãy:

a Viết phương trình phản ứng hóa học

b Tính số gam đồng kim loại thu được?

c Tính thể tích khí Hiđro (đktc) cần dùng?

(Cho biết: Cu = 64 ; O = 16 ; H = 1 )

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM

Câu 1(2đ) Thành phần không khí:

78% N2 ; 21 O2 ; 1% khí khác ( CO2 , hơi nước , khí hiếm…) 1đ

* Tác hại : - Không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con

người, Đv… CO2 gây hiệu ứng nhà kính… 0,5đ

* Biện pháp; - Trồng rừng , chế tạo đọng cơ điện… 0,5đ

Trang 34

- Khử một số oxit kim loại

- Bơm vào kinh khí cầu

a.Ta có PTPƯ: H2 + CuO  t o Cu + H2O 1đ

Theo đầu bài ta có số mol của đồng (II) oxit:

b Theo PTHH ta có: n Cun CuO0, 6(mol) 1đ

Vậy khối lượng kim loại đồng thu được là:

Cu

c Theo PTHH ta có: n H2 n CuO  0, 6(mol) 1đ

Vậy thể tích khí Hiđro cần dùng cho phản ứng là:

Trang 35

Chương V: HIĐRÔ - NƯỚC TIẾT 42 – BÀI 31 : TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ

- Giáo viên chuẩn bị sẵn một ống nghiệm chứa H2, túi bóng chứa H2

- Dụng cụ điều chế H2 (bình kíp đơn giản), dung dịch HCl, Zn viên cốc thuỷtinh, một bình O2 (100 ml)

b ChuÈn bÞ của HS:

- Nghiªn cøu bµi

3 TiÕn tr×nh bµi d¹y

a KiÓm tra bµi cò( không kiểm tra)

* Vào bài: Giáo viên giới thiệu về chương V Nghiên cứu cụ thể về H2 cónhững tính chất và ứng dụng gì ?

b D¹y bµi míi

Trang 36

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Như vậy cỏc em đó biết H rất quan

trọng trong đời sống và sản xuất Vậy H

Hiện tượng trờn chứng tỏ điều gỡ ?

Hóy tớnh tỉ khối của hiđrụ so với khụng

khớ và cho biết H 2 nhẹ hơn khụng khớ

bao nhiờu lần?

Nhờ tớnh chất nhẹ hơn khụng khớ, mà

người ta thường bơm khớ hiđrụ vào

những quả búng bay và thả lờn trời vào

những ngày lễ, tết…Bom vào kinh khớ

cầu làm cho nú bay lờn cao…

29 lần)

Trang 37

Ngoài ra H cháy trong không khí với

ngọn lửa màu xanh nhạt

H tác dụng với oxi hay H hoá hợp với

oxi Nói cách khác, có nghĩa là H cháy

trong oxi Vậy H cháy trong oxi như thế

nào, ta tiến hành thí nghiệm sau :

Giới thiệu DC điều chế H2

- Tiến hành đ/c H2 yêu cầu hs quan sát

TN

- Giới thiệu cách thử độ tinh khiết của

H2  châm lửa đốt khí H2 ở đàu ống

vuốt nhọn

Nhận xét màu của ngọn lửa H 2 ?

Đưa ngọn lửa H2 đang cháy vào lọ đựng

khí o xi

- Tan rất ít trong nước.

HS : Giống nhau :Khác nhau :

II/ Tính chât hoá học(20’) 1/ Tác dụng với O2

a Thí nghiệm.( Sgk)

HS : H2 cháy với ngọn lửa màu xanhmờ

Trang 38

Nhận xét hiện tượng xảy ra ?

Vậy các em hãy rút ra kết luạn từ TN

trên và viết PTPƯ ?

H2 cháy trong không khí tạo ra hơi

nước, đồng thời toả nhiệt, ngọn lửa H2

cháy trong o xi có thể đạt tới 20000C 

vì vậy người ta dùng H2 làm nguyên

liệu cho đèn xì o xi – hiđrô để hàn cắt

kim loại

- Hiđrô có lẫn tạp chất, hay có lẩn o xi

thì sẽ gây nổ Hỗn hợp khí H2 và khí O2

gọi là hỗn hợp nổ

Vậy tại sao hỗn hợp khí H 2 và khí O 2

khí cháy lại gây tiếng nổ ?

Giới thiệu : Nếu trộn khí H2 với khí O2

Như vậy, để tránh hiện tượng gây nổ

khi đốt khí H2 ta phải thử độ tinh khiết

HS : H2 cháy mạnh hơn, trên thành lọxuất hiện những giọt nước nhỏ

HS : cũng có những giọt nước nhỏ tạo

 Trước khi làm thí nghiệm với H2

cần thử trước

Trang 39

GV

của H2 bằng cách : Sau khi điều chế khí

H2, chờ 1 t cho không khí và tạp chát

thoát ra khỏi thiết bị điều chế  đốt đầu

ống dãn khí Nếu có tiếng nổ nhỏ hoặc

không có tiếng nổ là khí H2 đã tinh

khiết

Tại sao khi đốt H 2 ngay ở đầu ống dẫn

khí lại không gây ra tiếng nổ mạnh ?

b Tính thể tích và khối lượng o xi cần dùng cho thí nghiệm trên

c Tính khối lượng nước thu được ?

( thể tích các khí đo ở đktc)

GV : - Gọi 1 hs lên làm bài tập

- Yêu cầu các hs khác làm vào vở bài tạp  chấm vở 1 số hs Đáp án :

GV : - Hỏi em nào có cách giải khác không ?

- Hướng dẫn hs tính theo cách nhanh hơn

Trang 40

d Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà : (1’)

TIẾT 43 – BÀI 31 :TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO ( TIẾP THEO)

Ngày đăng: 17/06/2021, 11:53

w