+Củng cố kiến thức về đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử + Xác định hóa trị của một số nguyên tố trong công thức hóa học cho trước + Lập công thức hóa học của một số chất từ hóa trị [r]
Trang 1Tuần: 01
Tiết: 01 Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC NS: 17/8/2014 ND: 19/8/2014
I.Mục tiêu
1/ Kiến thức
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
2/ Kĩ năng
Bước đầu học sinh biết phải làm gì để học tốt môn Hoá học, trước hết là phải có hứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, chú ý rèn luyện óc tư duy sáng tạo 3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị:
- GV: Tranh: Ứng dụng của oxi, chất dẻo, nước.
-Dung dịch CuSO4-Dung dịch NaOH-Dung dịch HCl-Đinh sắt đã chà sạch
-Ống nghiệm có đánh số-Giá ống nghiệm
-Kẹp ống nghiệm-Thìa và ống hút hóa chất
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
GV không kiểm tra bài cũ
3.Bài mới: Các em có biết môn hóa học là gì không?
Môn hóa học có ứng dụng gì? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì ?
-Giới thiệu sơ lược về bộ môn hóa
học trong chương trình
-Để hiểu “Hóa học là gì” chúng ta
sẽ cùng tiến hành 1 số thí nghiệm
sau:
+Giới thiệu dụng cụ và hóa chất
Yêu cầu HS quan sát màu sắc,
*Ống nghiệm 2: dung dịchNaOH: trong suốt, không màu
*Ống nghiệm 3: dung dịchHCl: trong suốt, không màu
*Đinh sắt: chất rắn, màu xámđen
+Làm theo hướng dẫn của giáo
I HÓA HỌC LÀ GÌ ?
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Trang 2CuSO4 ở ống nghiệm 1 vào ống
*Thả đinh sắt vào ống nghiệm
3 đựng dd HCl ở ống nghiệm
3 có bọt khí xuất hiện
*Thả đinh sắt vào ống nghiệm
1 đựng dd CuSO4Phần đinh sắttiếp xúc với dd có màu đỏ
- Đều có sự biến đổi chất -Đọc kết luận SGK / 3:
Hóa học là khoa học nghiêncứu các chất, sự biến đổi vàứng dụng của chúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống.
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi mục
II.1 SGK/4
-Thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi.(4’)
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm
-Giới thiệu tranh: ứng dụng của
oxi, nước và chất dẻo
? Theo em hóa học có vai trò như
thế nào trong cuộc sống của chúng
thuốc,…
II HÓA HỌC CÓ VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO TRONG ĐỜI SỐNG CỦA CHÚNG TA?
Hóa học có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta như: Sản phẩm hóa học: làm thuốc chữa bệnh, phân bón …
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
Trang 3-Yêu cầu HS tự đọc mục III SGK/5
-Thảo luận theo nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi sau: “Muốn học tốt
môn hóa học các em phải làm
gì ?”
-Gợi ý cho HS thảo luận theo 2
phần:
-Yêu cầu các nhóm trình bày, bổ
sung
Vậy theo em học như thế nào thì
được coi là học tốt môn hóa học?.
-Cá nhân tự đọc SGK/5
-Thảo luận nhóm và ghi vào giấy theo câu hỏi
Các hoạt động cần chú ý khi học tập bộ môn ?
Tìm phương pháp tốt để học tập môn hóa học ?
+Đại diện nhóm báo cáo thảo luận và nhận xét bổ sung
+Đại diện nhóm khác nhận xét chéo
-Cuối cùng HS ghi nội dung chính của bài học
III CÁC EM CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT MÔN HÓA HỌC ?
+Thu thập tìm kiếm kiến thức.
+Xử lý thông tin.
+Vận dụng.
+Ghi nhớ.
+ Học tốt hoá học là : Nắm vững và vận dụng kiến thức
đã học.
Hoạt động 4:Vận dụng củng cố:
GV đặc câu hỏi để củng cố bài học cho học sinh
+ Hóa học là gì? Cho ví dụ Làm gì để học tốt môn hóa học?, hóa học có ứng dụng gì ?
+ Hóa học có vai trò như thế nào , trong đời sống hàng ngày ?
Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà
- Các em về nhà tìm hiểu thêm 1số vai trò hóa học trong cuộc sống , từ đó cần có ý thức bảo vệ các sản phẩm từ hóa học
-Làm bài tập SGK
-Đọc bài 2 SGK / 7,8
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
*******************************
Tuần: 01
Tiết: 02
Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Bài 2: CHẤT NS: 18/8/2014 ND: 21/8/2014
I.Mục tiêu :
1/Kiến thức- Khái niệm chất và một số tính chất của chất Chất có trong các vật thể xung quanh ta.
Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )
2/ Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
Trang 4- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Hóa học là gì ? Vai trò của hóa học trong đời sống ? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóahọc?
3.Bài mới Ở bài học trước các em đã biết: Môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của
chất Trong bài học này các em sẽ làm quen với chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Các chất có ở đâu: (15phút)
? Hãy kể tên 1 sốvật thể ở xungquanh chúng ta ? -Các vật thể xungquanh ta đượcchia thành 2 loạichính: vật thể tựnhiên và vật thểnhân tạo.Hãy đọcSGK mục I/7,thảo luận theonhóm để hoànthành bảng sau:
TT
Tênvậtthể
Vật thể
Tự nhiên
1 Câymía
2 Sách
3 Bànghế4
Sôngsuối
-Bàn ghế, sách,bút, quần áo, cây
cỏ, sông suối, …-Cá nhân tự đọcSGK
-Học sinh thảoluận nhóm (4’)-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung
TT
Tên vật thể
Vật thể
Tự nhiên
Trang 55 Bútbi
…
-Nhận xét bài làmcủa các nhóm
*Chú ý:
Không khí:
vật thể tự nhiêngồm: Oxi, Nitơ,Cacbonic,…
có vật thể nơi đó
có chất hay chất
có ở khắp mọinơi
Hoạt động2: Tìm hiểu tính chất của chất.
-Thuyết trình:
Mỗi chất cónhững tính chấtnhất định:
+Tính chất vật lý:
ví dụ: màu sắc,mùi vị, trạng thái,tính tan, nhiệt độsôi, …
+Tính chất hóa học: ví dụ: tính
cháy được, bịphân huỷ, …-Ngày nay, khoahọc đã biết Hàngtriệu chất khácnhau, nhưng đểphân biệt chất nàyvới chất khác taphải dựa vào tínhchất của chất
Vậy, làm thế nào
để biết được tínhchất của chất ? -Trên khay thínghiệm của mỗi
nhôm , cốc đựngmuối ăn Với các
-Nghe – ghi nhớ
và ghi vào vở
-Thảo luận nhóm(5’) để tìm cáchxác định tính chấtcủa chất
II.TÍNH CHẤT CỦA CHẤT 1.Mỗi chất có
những tính chất nhất định
a Tính chất vật lý:
+ Trạng thái, màu sắc, mùi vị
+ Tính tan trong nước
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy
+ Tính dẫn diện, dẫn nhiệt
+ Khối lượng riêng
b Tính chất hóa
học:khả năng biến
đổi chất này thànhchất khác
VD: khả năng bị phân hủy, tính cháy được, …Cách xác định tính chất của chất:
+Quan sát +Dùng dụng cụ
Trang 6dụng cụ có sẵntrong khay cácnhóm hãy thảoluận , tự tiến hành
1 số thí nghiệmcần thiết để biếtđược tính chất củacác chất trên
-Hướng dẫn:
+muốn biết muối
ăn, nhôm có màu
gì, ta phải làmnhư thế nào ?+muốn biết muối
ăn và nhôm có tantrong nước không,theo em ta phảilàm gì ?
+ ghi kết quả vàobảng sau:
Chất Cách thức
tiến hànhNhôm
Muối
-Vậy bằng cáchnào người ta cóthể xác định đượctính chất củachất ?
-Giải thích cho
HS cách dùng
Chất
Cáchthức tiếnhành
NHÔM
-Quansát
-Chovàonước
- Câncho vàocốc nước
có vạch
để đo V
Muối
-Quansát-Chovàonước-Đốt
-Người ta thườngdùng các cáchsau:
Trang 7dụng cụ đo.
-Thuyết trình:
+Để biết đượctính chất vật lý:
chúng ta có thể
quan sát, dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm.
+Để biết đượctính chất hóa họccủa chất thì phải
làm thí nghiệm.
Hoạt động 3:
Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích
gì ? (6phút)
? Tại sao chúngphải tìm hiểu tínhchất của chất vàviệc biết tính chấtcủa chất có ích lợi
gì ?
Để trả lời câu hỏitrên chúng ta cùnglàm thí nghiệmsau:
? Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng chất lỏng trong suốt không màu là: nước và cồn (không có nhãn) Các em hãy tiến hành thí nghiệm để phân biệt 2 chất trên
Gợi ý: Để phân
biệt được cồn vànước ta phải dựavào tính chất khácnhau của chúng
Đó là những tínhchất nào ?
-Kiểm tra dụng cụ
và hóa chất trongkhay thí nghiệm
-Hoạt động theonhóm (3’)
- Để phân biệtđược cồn và nước
ta phải dựa vàotính chất khácnhau của chúnglà: cồn cháy đượccòn nước khôngcháy được
* Muốn muốnphân biệt đượccồn và nước taphải làm như sau:
Lấy 1 -2 giọt nước
và cồn cho vào lỗnhỏ của đế sứ
2.Việc hiểu biết tính chất của chất cólợi gì ?
- Giúp phân biệt chất này với chấtkhác, tức nhận biết được chất
-Biết sử dụng các chất
-Biết ứng dụng chất thích hợp
Trang 8-Hướng dẫn HS đốt cồn và nước:
lấy 1 -2 giọt nước
và cồn cho vào lỗ nhỏ của đế sứ
Dùng que đóm châm lửa đốt
Dùng que đóm châm lửa đốt
Phần chất lỏng cháy được là cồn, còn phần không cháy dược là nước
Theo em tại sao
chúng ta phải biết
tính chất của
chất ?
-Biết tính chất của
chất còn giúp ta
biết sử dụng chất
và biết ứng dụng
chất thích hợp
trong đời sống sản
xuất
-Kể 1 số câu
chuyện nói lên tác
hại của việc sử
dụng chất không
đúng do không
hiểu biết tính chất
của chất như khí
độc CO2 , axít
H2SO4 , …
-Chúng ta phải biết tính chất của chất để phân biệt được chất này với chất khác
-Nhớ lại nội dung bài học, trả lời câu hỏi của giáo viên
Hoạt động 4: Vận dụng củng cố: (5phút)
GV đặc câu hỏi củng cố bài học cho học sinh
Chất có ở đâu? Chất và vật thể giống khác nhau chổ nào?
Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà (1phút)
-Học bài
-Đọc phần III bài 2 SGK / 9,10
-Làm bài tập 1,2,3,5,6 SGK/ 11
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
*******************************
Tuần: 02
Tiết: 03 Bài 2 CHẤT (Tiếp theo) ND: 26/08/2014 NS: 23/08/2014
Trang 9I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2/ Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợpmuối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
-Nhiệt kế, 3 tấm kính mỏng
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
Hoạt động 1: 7phút
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra vở bài tập của HS
? Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất ?
? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì ?
3.Bài mới: Chất thường có ở xung quanh chúng ta Vậy chất có những tính chất nào?, tiết học này các em sẽ
tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất tinh khiết (17phút)
-Hướng dẫn HS quan sát chai nước
khoáng, mẫu nước cất và nước ao
tấm kính và ghi lại hiện tượng
-Quan sát: nước khoáng, nước cất,nước ao đều là chất lỏng không màu
-Các nhóm làm thí nghiệm ghi lạikết quả vào giấy nháp:
Trang 10Từ kết quả thí nghiệm trên, các em
có nhận xét gì về thành phần của
nước cất, nước khoáng, nước ao?
-Thông báo:
+Nước cất: không có lẫn chất khác
gọi là chất tinh khiết
+Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số
chất khác gọi là hỗn hợp
? Theo em, chất tinh khiết và hỗn
hợp có thành phần như thế nào ?
Nước sông, nước biển, … là chất
tinh khiết hay hỗn hợp ?
-Nước sông, nước biển,… là hỗn
hợp nhưng đều có thành phần
chung là nước Muốn tách được
nước ra khỏi nước tự nhiên Dùng
đến phương pháp chưng cất Nước
thu được sau khi chưng cất gọi là
nước cất.Giới thiệu bộ thí nghiệm
chưng cất nước tự nhiên
-Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ
sôi, khối lượng riêng của nước cất,
nước khoáng, …
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét: sự
khác nhau về tính chất của chất
tinh khiết và hỗn hợp
? Tại sao nước khoáng không được
sử dụng để pha chế thuốc tiêm hay
-Chất tinh khiết: không lẫn với chấtkhác
-Đều là hỗn hợp
-HS liên hệ thực tế để hiểu rõ hơn vềphương pháp chưng cất: đun nướcsôi, …
Nhận xét:
-Chất tinh khiết: có những tính chất(vật lý, hóa học) nhất định
-Hỗn hợp: có tính chất thay đổi (phụthuộc vào thành phần của hỗn hợp)
- Vì: nước khoáng là hỗn hợp (có lẫn
1 số chất khác) Kết quả khôngchính xác
-Làm việc theo nhóm nhỏ(2 HS) -HS để vở bài tập trên bàn học
- 2 HS trả lời
Hoạt động 3: Tách chất ra khỏi hỗn hợp(14phút)
? Trong thành phần cốc nước muối
gồm: muối ăn và nước Muốn tách
riêng được muối ăn ra khỏi nước
muối ta phải làm thế nào?
? Như vậy, để tách được muối ăn
ra khỏi nước muối, ta phải dựa vào
sự khác nhau về tính chất vật lý
của nước và muối ăn
-Thảo luận theo nhóm ( 3’) Ghi kếtquả vào giấy nháp
Dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lý có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 11(to s nước=100 0C,to s muối ăn=1450 0C)
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:
Tách đường ra khỏi hỗn hợp gồm
đường và cát.
Câu hỏi gợi ý:
Đường và cát có tính chất vật lý
nào khác nhau ?
Nêu cách tách đường ra khỏi hỗn
hợp trên ?
Yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày cách làm của nhóm
-Nhận xét, đánh giá và chấm điểm
Theo em để tách riêng 1 chất ra
khỏi hỗn hợp cần dựa vào nguyên
tắc nào ?
-Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa
vào tính chất hóa học để tách riêng
các chất ra khỏi hỗn hợp
-Đường tan trong nước còn cát không tan được trong nước
-Thảo luận nhóm Tiến hành thí nghiệm:
b1:Cho hỗn hợp vào nước Khuấy đều Đường tan hết
b2:Dùng giấy lọc để lọc bỏ phần cát không tan Còn lại hỗn hợp nước đường
b3:Đun sôi nước đường, để nước bay hơi Thu được đường tinh khiết
-Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lý
Hoạt động 5: Vận dụng củng cố: (5phút)
Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào ?
Nêu nguyên tác để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp ?
* - Giaó viên làm bài tập trắc nghiệm
+ Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau
? Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là :
a) Lọc b) Chưng cất đun nóng c) Bay hơi bằng nhiệt độ cao d) Không tách được
Đáp án : c Hoạt động 6:Hướng dẫn về nhà (1phút) -Học bài -Làm bài tập 7,8 SGK/11 -Đọc bài 3 SGK / 12,13 và bảng phụ lục 1 ( SGK/154,155) -Chuẩn bị mỗi nhóm: + 2 chậu nước sạch Hỗn hợp muối ăn và cát Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
*************************************
Tuần: 02
Tiết: 04
Bài 3 BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT,
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP ND: 28/08/2014 NS: 26/08/2014
Trang 12I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một sốdụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2/ Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
-Parafin -2 nhiệt kế, 2 cốc thuỷ tinh chịu nhiệt -3 ống nghiệm, 2 kẹp gỗ
-Phễu và đũa thuỷ tinh
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5phút)
-Kiểm tra dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
-Sắp xếp dụng cụ và hóa chất thí nghiệm lênbàn
Hoạt động 3: Hướng dẫn 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất trong phòng thí
nghiệm: (7phút)
Trang 13-Nêu mục tiêu của bài thực hành.
-Nêu các bước làm trong bài thực hành:
cách sử dụng háo chất trong phòng thí nghiệm
-Nghe và ghi vào vở:
* Các bước làm trong bài thực hành:
Hoạt động 4:Tiến hành thí nghiệm : (20phút)
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 SGK/12
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát hiện
tượng để trả lời các câu hỏi sau:
Parafin nóng chảy khi nào, nhiệt độ nóng chảy
của parafin là bao nhiêu ?
Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa ?
So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu
huỳnh -Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về
nhiệt độ nóng chảy của các chất?
-Yêu cầu HS: Đọc thí nghiệm 2 SGK/13 Làm thí
nghiệm Trả lời các câu hỏi sau:
? Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc có hiện
tượng gì ?
? Chất nào còn lại trên giấy lọc ?
? Khi làm bay hơi hết nước thu được chất gì ?
* Nhắc nhở HS:
-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ
miệng ống nghiệm
-Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc đầu hơ
dọc ống nghiệm để ống nghiệm nóng đều, sau đó
tập trung đun ở đáy cốc, vừa đun vừa lắc nhẹ;
Hướng miệng ống nghiệm về phía không có
người
-HS đọc thí nghiệm 1 ghi nhớ cách làm
-Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ,quansát và ghi lại hiện tượng vào giấy nháp
-Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Nhiệt độ nóng chảy của parafin là: 420C.+ Ở t0 = 1000C nước sôi, lưu huỳnh chưa nóngchảy
+ Nhiệt độ nóng chảy của S = 1130C lớn hơnnhiệt độ nóng chảy của parafin
+ Chất nào còn lại trên giấy lọc là cát
+ Khi làm bay hơi hết nước thu được: muối ăntinh khiết
Trang 14Hoạt động 6:Hướng dẫn về nhà (2phút)
-Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
-Đọc bài 4 SGK / 14,15
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
*************************************
Tuần: 03
NS: 01/09/2014 ND: 03/09/2014
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Biết được:
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)
2/ Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
II.Chuẩn bị :
- GV:Sơ đồ nguyên tử của: H2 , O2 , Mg, He, N2 , Ne, Si , Ca, …
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
* Hoạt động 1: (2phút)
Trang 151.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tử là gì ? (10phút)
-“Các chất đều được tạo nên từ những hạt
vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là
nguyên tử”
Vậy nguyên tử là gì ?
-Có hàng triệu chất khác nhau, nhưng chỉ
có trên 100 loại nguyên tử với kích thước
rất nhỏ bé…
-“Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron
mang điện tích âm”
-Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He
-Thông báo đặc điểm của hạt electron
? Vậy hạt nhân có cấu tạo như thế nào.?
-Nguyên tử là những hạt vôcùng nhỏ, trung hòa về điện
-Nghe và ghi vào vở:
*Nguyên tử gồm:
+1 hạt nhân mang điện tích
dương
+Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều
electron mang điện tích âm
*Electron:
+Kí hiệu: e+Điện tích:-1+Khối lượng:9,1095.10-28g-Nghe và ghi bài:
+Vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron mangđiện tích âm
Hoạt động 3: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử (15phút)
-“Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại
hạt là hạt proton và nơtron”
-Thông báo đặc điểm của từng loại hạt
-Phân tích: Sơ đồ nguyên tử O 2 và Na.
? Điện tích của hạt nhân là điện tích của
hạt nào.?
Số proton trong nguyên tử O 2 và Na
-Giới thiệu khái niệm: nguyên tử cùng
loại.
-Quan sát sơ đồ nguyên tử H2, O2 và Na.
Em có nhận xét gì về số proton và số
electron trong nguyên tử ?
? Em hãy so sánh khối lượng của 1 hạt
electron với khối lượng của 1 hạt proton
và hạt nơtron
-Vì electron có khối lượng rất bé nên khối
“Hạt nhân nguyên tử tạo bởiproton và nơtron”
a/Hạt proton:
+Kí hiệu: p+Điện tích:+1+Khối lượng: 1,6726.10-24g
b/ Hạt nơtron:
+kí hiệu: n+điện tích:không mang điện
+khối lượng: 1,6726.10-24g
-Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại.
-Hạt nhân nguyên tửtạo bởi các hạt proton
và nơtron
a.Hạt proton
+Kí hiệu: p+Điện tích: +1
1,6726.10-24g
b.Hạt nơtron
+Kí hiệu: n+Điện tích: khôngmang điện
1,6726.10-24g-Trong mỗi nguyên tử:
Trang 16lượng của hạt nhân được coi là khối
lượng của nguyên tử.
- Cho Hs tiến hành làm BT 5 sgk
Nhận xét , sửa bài tập 5
-Electron có khối lượng rất bé (bằng 0,0005 lần khối lượng của hạt p)
mnguyên tử = mhạt nhân -Nghe và ghi vào vở
Dựa vào bảng 1 SGK/42 để tìm số P
Nguyên
tử trongSố p
hạt nhân
Số e trong ng.tử
Canxi 20 20
Số p = số n
Chú ý:
mnguyên tử mhạt nhân
Hoạt động 4: Vận dụng củng cố: (5phút)
? Nguyên tử là gì ? Trình bày cấu tạo của nguyên tử ?
? Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử? Thế nào là nguyên tử cùng loại ?
? Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau ?
BT1/15sgk
Từ cần điền là: nguyên tử, nguyên tử hạt nhân, electron
Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà (2phút)
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/15,16
-Đọc bài đọc thêm SGK/16
-Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
****************************************
Tuần: 03
Tiết: 06 Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ND: 04/09/2014 NS: 02/09/2014
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối
2/ Kĩ năng
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
Trang 17- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV:-Tranh vẽ: Hình 1.8 SGK/19 và Bảng 1 SGK /42
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
* Hoạt động 1: (8phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử ?
Mg=24.P = 12 ,e =12 ,số e lớp ngồi cng l 6eHs: Vì số P = số E
3.Bài mới: Trong các chất có chứa ít hay nhiều nguyên tố hóa học Vậy nguyên tố hóa học là gì?, tiết học
này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tố hóa học (20phút)
-Khi nói đến 1 lượng rất nhiều nguyên
tử cùng loại, người ta dùng đến thuật
ngữ : “ nguyên tố hóa học” thay cho
cụm từ “loại nguyên tử” Vậy nguyên
tố hóa học là gì ?
-Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố
hóa học, các nguyên tử thuộc cùng 1
nguyên tố hóa học đều có tính chất
hóa học như nhau
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
Số p Số n Số eNguyên tử
-Dựa vào đặc điểm:
NN I/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ ?
1 ĐỊNH NGHĨA:
Nguyên tố hóa học là tậphợp những nguyên tử cùngloại, có cùng số protontrong hạt nhân
* Số proton là số đặc trưng
của 1 nguyên tố hóa học
Số p = số e
Trang 18nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố
hóa học ? Vì sao?
-Hãy tra bảng 1 SGK/42 để biết tên
các nguyên tố đó?
-Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng
1,2 chữ cái Gọi là kí hiệu hóa học
-Treo bảng 1 và giới thiệu kí hiệu hóa
học của 1 số nguyên tố như: Nhôm,
Canxi, …
-Y/c HS viết lại 1 số kí hiệu hóa học
*Lưu ý: Cách viết kí hiệu hóa học.
+Chữ cái đầu tiên viết bằng chữ in
hoa
+Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ thường
và nhỏ
-Yêu cầu 1 số HS sửa lại kí hiệu hóa
học của nguyên tố đã viết
-Mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ 1
nguyên tử của nguyên tố đó
Gv cho học sinh tra cứu bảng 1 trang
42 (SGK) Một số nguyên tố hóa học
Vd:+ H: chỉ 1 nguyên tử Hiđro.
+ Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt
Vậy 2 hay 3 nguyên tử Sắt thì phải
viết như thế nào?
hạt nhân
- Nguyên tố K, Cl-Nghe và ghi vào vở
+ Oxi: O+ Sắt: Fe+ Bạc: Ag+ Kẽm: Zn-HS ghi nhớ cách viết kí hiệu hóa học và hoàn chỉnh lại các
kí hiệu hóa học đã viết sai
Học sinh tra cứu bảng 1 trang
42 (SGK) Một số nguyên tố hóa học
2Fe, 3Fe
2 KÍ HIỆU HÓA HỌC:
Biểu diễn nguyên tố và chỉ
1 nguyên tử của nguyên tố đó
+ Nguyên tố hoá học được
kí hiệu bao gồm một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu được quy ước viết bằng chữ in hoa
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố (25phút)
-NTK có khối lượng vô cùng bé, nếu
tính bằng gam thì quá nhỏ không tiện sử
dụng Vì vậy người ta qui ước lấy 1/12
khối lượng nguyên tử C làm đơn vị
khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị
cacbon, viết tắt là đ.v.C
-Các giá trị khối lượng này cho biết sự
nặng nhẹ giữa các nguyên tử Vậy trong
các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ
nhất ?
? Nguyên tử C, nguyên tử O nặng gấp
bao nhiêu lần nguyên tử H ?
-Khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là khối
lượng tương đối giữa các nguyên
tử.Người ta gọi khối lượng này là
-Nghe và ghi vào vở
-Nguyên tử O nặng gấp 16lần nguyên tử H
II.NGUYÊN TỬ KHỐI
Là khối lượng của nguyên
tử tính bằng đơn vịcacbon
-1 đơn vị cacbon bằng1/12 khối lượng củanguyên tử C Kí hiệu là:đ.v.C
- Mỗi nguyên tố cónguyên tử khối riêng biệt
VD:
-Bài tập 6 SGK/ 20+NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C
+Vậy X là nguyên tố Silic(Si)
Trang 19nguyên tử khối.
Vậy, nguyên tử khối là gì?
-Hướng dẫn HS tra bảng 1 SGK / 42 để
biết nguyên tử khối của các nguyên tố
Mỗi nguyên tố đều có 1 nguyên tử khối
riêng biệt, vì vậy dựa vào nguyên tử
khối của 1 nguyên tố chưa biết, ta có thể
xác định được tên của nguyên tố đó
-Yêu cầu HS đọc đề
-Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đ.v.C
HS tra bảng 1 SGK / 42 để biết nguyên tử khối của các nguyên tố
Hoạt động 4: Luyện tập - Củng cố (15 phút)
Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau
Câu 1 ) Nguyên tố hóa học là
a) Phân tử cơ bản tạo nên chất
b) Những nguyên tử cùng loại , cùng số (p)
c) Yếu tố cơ bản , cấu tạo nên nguyên tử
d) Phân tử chính cấu tạo nên nguyên tử câu 2 ) Nguyên tố X có nguyên tử khối 3,5 lần nguyên tử khối của Oxi , X là nguyên tố nào sau đây ? a) Ca b) Na c) Cu d) Fe Bài tập 6 SGK/ 20. -Hướng dẫn: Muốn xác định được X là nguyên tố nào ta phải biết được điều gì về nguyên tố X ? Với dữ kiện đề bài trên ta có thể xác định được số p trong nguyên tố X không ? Vậy ta phải xác định nguyên tử khối của X -Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (5’) để giải bài tập trên Đáp án :b, d -HS đọc SGK Tóm tắt đề bài -Phải biết số p hoặc nguyên tử khối (NTK) -Với dữ kiện đề bài trên ta không thể xác định được số p trong nguyên tố X *Thảo luận nhóm: +NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C +Tra bảng 1 SGK/ 42 X là nguyên tố Silic (Si) Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà (2phút) - Nghiên cứu kỹ lại bài - Bài tập : Làm bài tập 2, 5, 7 SGK trang 20 - Nghiên cứu trước bài "Đơn chất - Hợp chất - Phân tử và cho biết đơn chất là gì, hợp chất là gì, chúng khác nhau ở điểm nào ? Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
******************************
Trang 20Tuần: 04
Tiết: 07 Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ ND: 10/09/2014 NS: 08/09/2014
I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện cáctính chất hoá học của chất đó
2/ Kĩ năng
- Phân biệt đơn chất và hợp chất
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV:Tranh vẽ hình 1.10 đến 1.13 SGK
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
Dựa vào bảng 1 SGK/ 42, hãy cho biết tên và
kí hiệu hóa học của nguyên tố A, biết nguyên
tử A nặng gấp 4 nguyên tử Nitơ ?
-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 5,8 SGK/ 20
Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vịcacbon
-1 đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng củanguyên tử C Kí hiệu là: đ.v.C
+NTK của A = 4.14 = 56 đ.v.C +Tra bảng 1 SGK/ 42 A là nguyên tố Sắt (Fe).Hai học sinh ln bảng lm bi tập 5SGK
-Nhận xét và chấm điểm
3.Bài mới:Chất có khoảng hàng triệu chất, thì làm sao ta có thể phân loại chúng để dể tìm hiểu Điều
này các nhà khoa học đã có cách phân loại chúng Để rỏ hơn hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn chất và hợp chất (25phút)
-Hướng dẫn học sinh kẻ đôi vở để
tiện so sánh 2 khái niệm
-Treo tranh vẽ Giới thiệu: Đó là mô
hình tượng trưng của 1 số đơn chất
và hợp chất
Yêu cầu HS quan sát tranh : Mô
hình tượng trưng mẫu các đơn chất
1.Định nghĩa:
*Phân loại:
2 Đặc điểmcấu tạo:
-Đơn chất: chỉ gồm 1 loại nguyên
tử ( 1 nguyên tố )-Hợp chất : gồm 2 loại nguyên tử
I ĐƠN CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA:
-Đơn chất kim loại:các
Trang 21-Giới thiệu:
+Đơn chất được chia làm 2 loại: kim
loại và phi kim Giới thiệu trên bảng
1 SGK/ 42 1 số kim loại và phi kim
thường gặp và yêu cầu HS về nhà
học thuộc
+Hợp chất được chia làm 2 loại: vô
cơ và hữu cơ
-Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK/ 26
-Yêu cầu HS trình bày đáp án của
nhóm Nhân xét
-Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo
của đơn chất và hợp chất
trở lên ( 2 nguyên tố )
Kết luận:
-Đơn chất: là những chất tạo nên
từ 1 nguyên tố hóa học
-Hợp chất: là những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
-Nghe và ghi vào vở.-Thảo luận theo nhóm ( 4’)
+Các đơn chất: b,f Vì mỗi chất trên được tạo bởi 1 loại nguyên tử ( do 1 nguyên tố hóa học tạo nên ) +Các hợp chất: a,c,d,e Vì mỗi chất trên đều do 2 hay nhiều nguyên tố hóa học tạo nên
nguyên tử sắp xếp khít nhau
-Đơn chất phi kim:các nguyên tử liên kết với nhau
II HƠP CHẤT 1.ĐỊNH NGHĨA: Là
những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
*Phân loại:
+Hợp chất vô cơ: ví dụ: +Hợp chất hữu cơ:ví dụ:
2.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO:nguyên tử của các
nguyên tố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và thứ tự nhất định
Hoạt động 3: Luyện tập(8phút)
*Bài tập 1Hãy chép các câu sau
…
Chất được phân chia ………
*Bài tập 2: + Trong số các chất dưới đây , hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất , chất nào là hợp chất a) Kim loại Magie , được tạo nên từ nguyên tố ( Mg ) b) AxitClohiđric , được tạo nên từ nguyên tố ( H ) và ( Cl )
-HS thảo luận theo nhóm để giải bài tập trên Đáp án: -Đơn chất ; hợp chất; nguyên tố hóa học; hợp chất; kim lọai; phi kim; phi kim; vô cơ; hữu cơ a) Kim loại Magie là đơn chất , vì được tạo nên từ 1 nguyên tố ( Mg ) b) AxitClohiđric là hợp chất , vì được tạo nên từ 2 nguyên tố ( H ) và ( Cl ) Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà (2phút) -Về nhà làm bài tập 2 SGK/ 25 -Chuẩn bị bài Phân Tử Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
**********************************
Tuần: 04
Tiết: 08 Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tt) ND: 11/09/2014 NS: 08/09/2014
Trang 22I.Mục tiêu:
1/ Kiến thức
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối củacác nguyên tử trong phân tử
2/Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợpchất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3/Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV:Tranh vẽ hình 1.11 đến 1.14 SGK/ 25,26
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 2 SGK/ 25
*Là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.+Đơn chất kim loại:Ví dụ:Fe, Cu,Al, Zn
+Đơn chất phi kim:Ví dụ:S,P,Cl
*Là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trởlên
+Hợp chất vô cơ: ví dụ:H O CO H SO2 , 2, 2 4+Hợp chất hữu cơ:ví dụ:CH C H O4, 6 12 11
1 học sinh lên bảng làm bài tập 2 sgk
3 Bài mới: Ở tiết học trước các em đã hiểu như thế nào là đơn chất và như thế nào là hợp chất Tiết học này
các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phân tử và trạng thái của chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử (15phút)
-Yêu cầu HS quan sát tranh 1.11
-Đó là các hạt đại diện cho chất,
mang đầy đủ tính chất của chất và
-Quan sát tranh vẽ trong SGK/
23
Quan sát, so sánh các phân tửcủa mỗi mẫu chất với nhau
-Nhận xét:
Các hạt hợp thành mỗi mẫuchất nói trên đều có số nguyên
tử, hình dạng và kích thướcgiống nhau ( các nguyên tử
III PHÂN TỬ
1 ĐỊNH NGHĨA:
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
Trang 23được gọi là phân tử.Vậy phân tử
là gì ?
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.10,
em có nhận xét gì về các hạt phân
tử hợp thành mẫu kim loại đồng ?
-Đối với đơn chất kim loại:
nguyên tử là hạt hợp thành và có
vai trò như phân tử.
liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ
và trật tự nhất định)
-Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hóa học của chất.
-Hạt phân tử hợp thành mẫuchất là nguyên tử
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân tử khối (10phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại: Nguyên tử
khối là gì ?
Tương tự như vậy, em hãy nêu
định nghĩa về phân tử khối
-Vậy phân tử khối được tính bằng
Ví dụ 2: Tính phân tử khối của:
a Axít sunfuric biết phân tử gồm:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài
-Nguyên tử khối là khối lượngcủa nguyên tử tính bằng đ.v.C -Phân tử khối là khối lượngcủa phân tử tính bằng đ.v.C -Nghe, theo dõi bài hướng dẫncủa GV
Bằng tổng nguyên tử khối củacác nguyên tử có trong phân
tử chất đó
*Phân tử khối của:
+PTK của Oxi:[NTK của Oxi]
.2 = 16.2 = 32 đ.v.C +PTK của Clo:[NTK của Clo]
.2 = 35,5.2 = 71 đ.v.C +PTK của nước:[NTK củaHiđro] 2 + [NTK của Oxi] =1.2 + 16 = 18 đ.v.C
-HS 1: PTK của axit Sunfuric:
1.2 +32 +16.2 =98đ.v.C
-HS 2: PTK của khí Amoniac:
14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C -HS 3: PTK củaCanxicacbonat:
40.1 + 12.1 + 16.3 =100đ.v.C
2.PHÂN TỬ KHỐI:
Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên
tử trong phân tử.
Ví dụ PTK của Oxi:[NTK của Oxi]
2 = 16.2 = 32 đ.v.C +PTK của Clo:[NTK củaClo] 2 = 35,5.2 = 71đ.v.C
+PTK của nước:[NTK củaHiđro] 2 + [NTK của Oxi] =1.2 + 16 = 18 đ.v.C
PTK của axit Sunfuric:
1.2 +32 +16.2 =98đ.v.C
-PTK của khí Amoniac:
14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C
- PTK của Canxicacbonat: 40.1 + 12.1 + 16.3 =100 đ vC
Hoạt động 4:Luyện tập - củng cố ( 7 phút)
- Cho HS làm bài tập 4, 6 SGK trang 26
+ BT4: a Học sinh trả lời được phân tử là gì
? nêu ví dụ minh họa
- Hoạt động nhóm làm bài tập
+ Phân tử của hợp chất được cấu tạo từ các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau VD: Phân tử nước tạo nên từ 1(O) liên kết với 2(H)
Trang 24+ BT 6/ ( sgk
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
– Cho các nhóm nhận xét, bổ sung
VD: Phân tử khí oxi được tạo nên tử 2 nguyên tử
O liên kết với nhau
+ PTK:KhíCacbonđioxit=12+16+16=44 + PTK: Khí Metan =12+4 =16 +PTK: axit Nitric = 1+14+48 =63
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
2/ Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một
số phân tử chất lỏng, chất khí
- Viết tường trình thí nghiệm
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
-Đèn cồn và diêm
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
-Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 chậu nước và ít bông
Trang 253.Bài mới: Khi đứng trước một bông hoa có hương, ta ngửi có mùi thơm, chứng tỏ rằng mùi hương lan tỏa
vào không khí.Ở bài thực hành này các em sẽ làm thí nghiệm để chứng minh sự lan tỏa của chất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và phòng thực hành (2phút)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
thiết bị thí nghiệm
-Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu
nội dung các thí nghiệm phải
tiến hành trong tiết học -Đặt chậu nước, bông lênbàn
Nhận khay đựng dụng cụ
và hóa chất từ GV
-Đọc SGK/ 28
Bài 7: BÀI THỰC HÀNH 2
SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT
Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm (31phút)
a Thí nghiệm 1: Sự lan toả
của Amoniac.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
theo các bước sau:
+Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac
vào mẩu giấy quì Giấy quì có
hiện tượng gì ? Kết luận
+Đặt giấy quì đã tẩm nước vào
đáy ống nghiệm
+Đặt miếng bông tẩm dung dịch
amoniac đặc ở miệng ống
nghiệm
+Đậy nút ống nghiệm Quan sát
mẩu giấy quì Rút ra kết luận và
giải thích
Tiến hành thí nghiệm theohướng dẫn của GV
+Nhỏ 1 giọt dd amoniacvào giấy quì Giấy quìchuyển sang màu xanh
DD Amoniac làm quì tímhóa xanh
* Thí nghiệm 1: Sự lan toả của
Amoniac.
Kết luận: Amoniac đã lan toả từ
miếng bông ở miệng ống nghiệm sang
đáy ống nghiệm Làm giấy quì hóa
xanh.
b.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của
Kalipemanganat trong nước:
* Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của
Kalipemanganat trong nước:
Kết luận: màu tím của thuốc tím lan
Trang 26+Đặt 1 miếng giấy tẩm hồ tinh
bột vào miệng ống nghiệm, nút
chặt sao cho giấy tẩm tinh bột
không rơi xuống và chạm vào
tinh thể iốt
+Đun nóng nhẹ ống nghiệm
Quan sát và rút ra kết luận
-Kết luận: Miếng giấy tẩm tinh bột
chuyển sang màu xanh do iốt thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (5phút)
-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở
I.Mục tiêu :
1/ Kiến thức
+ Nhận biết những chất nào là đơn chất? hợp chất? từ một số công thức hóa học cho trước
+ Tính phân tử khối của một số phân tử chất từ một số công thức hóa học cho trước
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng tính toán chính xác.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán để thực hành trong sản xuất
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV:Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hóa học.
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Hệ thống lại 1 số kiến thức cần nhớ (14phút)
-Dùng câu hỏi gợi ý, thống kê
kiến thức dạng sơ đồ để học
Bài 8:BÀI LUYỆN TẬP 1
Trang 27sinh dễ hiểu.
? Nguyên tử là gì ?
? Nguyên tử được cấu tạo từ
những loại hạt nào ?đặc điểm
- Nguyên tử được cấu tạo bởi bahạt:Hạt P mang điện tích dương,Hạt n không mang điện tích ,Hạt
e mang điện tích âm-Nguyên tố hóa học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại cócùng số p
-Phân tử là hạt đại diện cho chất
…
- Là khối lượng của một phân tửtính bằng đvC
Hoạt động 3: Luyện tập (24phút)
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1b và
bài tập 3 SGK/30,31 thảo luận
theo nhóm và đưa ra cách giải
GV:cho học sinh làm bài tập sau
-HS chuẩn bị bài giải và sửa bàitập
- Mỗi cá nhân tự hoàn thành bàitập 2 SGK/ 31
Học sinh tiến hành thảo luận hai
* Luyện tập.
-HS 1:Sửa bài tập 1b SGK/ 30b1: Dùng nam châm hút Sắt.b2: Hỗn hợp còn lại gồm: Nhôm
và Gỗ Cho vào nước: gỗ nổi lêntrên Vớt gỗ Còn lại là nhôm.-HS 2: sửa bài tập 3 SGK/ 31
(đ.v.C ) Vậy X là Natri ( Na )
Đáp án BT4/31 sgkNguyên tử, hợp chất, phân tử,
Trang 28- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo sốnguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo
số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố cótrong một phân tử và phân tử khối của chất
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV:Tranh vẽ hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13 SGK/ 22,23
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
* Hoạt động 1: (2phút)
1.Ổn định lớp
Trang 292.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Bài học trước đã cho biết chất được tạo nên từ nguyên tố Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố, còn hợpchất từ 2 nguyên tố trở lên Như vậy, dung các kí hiệu của các nguyên tố ta có thể viết thành công thức hóahọc để biểu diễn chất Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của đơn chất(10phút)
-Treo tranh mô hình tượng trưng
mẫu khí Hiđro, Oxi và kim loại
Đồng
Yêu cầu HS nhận xét: số nguyên
tử có trong 1 phân tử ở mỗi đơn
chất trên ?
-Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa
đơn chất ?
? Theo em trong 1 CTHH của
đơn chất có mấy loại KHHH?
-Hướng dẫn HS viết CTHH của 3
mẫu đơn chất Giải thích
CT chung của đơn chất: An
-Yêu cầu HS giải thích các chữ
? Hãy phân biệt 2O với O2 và 3O
với O3 Gv nhận xét và giảng giải
thêm cho học sinh
-Quan sát tranh vẽ và trả lời:
-Khí hiđro và khí oxi: 1 phân tửgồm 2 nguyên tử
-Kim loại đồng: 1 phân tử có 1nguyên tử
-Đơn chất: là những chất tạo nên
từ 1 nguyên tố hóa học
-Trong CTHH của đơn chất chỉ
có 1 KHHH (đó là tên nguyêntố)
-CT chung của đơn chất : An-Trong đó:
+ A là KHHH của nguyên tố + n là chỉ số nguyên tử -Ví dụ:
Cu, H2 , O2
Hoạt động 3: Tìm hiểu CTHH của hợp chất (15phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa
hợp chất?
-Vậy trong CTHH của hợp chất
có bao nhiêu KHHH ?
-Treo tranh: mô hình mẫu phân
tử nước, muối ăn yêu cầu HS
quan sát và cho biết: số nguyên
tử của mỗi nguyên tố có trong 1
phân tử của các chất trên ?
-Giả sử KHHH của các nguyên tố
-Quan sát và nhận xét:
+Trong 1 phân tử nước có 2nguyên tử hiđro và 1 nguyên tửoxi
+Trong 1 phân tử muối ăn có 1nguyên tử natri và 1 nguyên tửclo
II CTHH CỦA HỢP CHẤT :
-CT chung của hợp chất:AxBy hay AxByCz …
-Trong đó:
+ A,B,C là KHHH của cácnguyên tố
+ x,y,z lần lượt là chỉ sốnguyên tử của mỗi nguyên tốtrong phân tử hợp chất -Ví dụ:
NaCl, H2O
Trang 30Vậy CT chung của hợp chất
được viết như thế nào ?
-Theo em CTHH của muối ăn và
nước được viết như thế nào?
*Bài tập 3:Viết CTHH của các
- NaCl và H2OThảo luận nhóm nhỏ:
a/ CaO có ntk là 56b/ NH3 có ntk là 17c/ CuSO4 có ntk là 160
5 Cu là chỉ 5 nguyên tử Cu
2 NaCl chỉ 2 phân tử NaCl
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH (15phút)
Theo em các CTHH trên cho ta
biết được điều gì ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi trên
-Yêu cầu HS các nhóm trình bày
Tổng kết
-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa CTHH
của axít Sunfuric: H2SO4
-Yêu cầu HS khác nêu ý nghĩa
+Tên nguyên tố tạo nên chất.
+Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử của chất.
+Phân tử khối của chất.
-Thảo luận nhóm -CT H2SO4 cho ta biết:
+ Có 3 nguyên tố tạp nên chấtlà: hiđro, lưu huỳnh và oxi
+Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong 1 phân tử chất là: 2H,1S và 4O
+ PTK là 98 đ.v.C -Hoạt động cá nhân:
+Có 2 nguyên tố tạo nên chất là:
photpho và oxi
+Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong 1 phân tử : 2P và 5O
+ PTK là: 142 đ.v.C
III Ý NGHĨA CỦA CTHH
Mỗi CTHHChỉ 1 phân tử của chất, chobiết:
+ Tên nguyên tố tạo nên chất.+ Số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong 1 phân tửcủa chất
+ Phân tử khối của chất
Hoạt động 5:Hướng dẫn về nhà (3phút)
-Học bài
Trang 31- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
2/ Kĩ năng
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV: Bảng ghi hóa trị của 1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử SGK/ 42,43
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
Trang 32c/ 2 phân tử oxi d/3 phân tử vôi sống
3.Bài mới
Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hóa trị là những con số biểu thị khả năng đó Biết được hóatrị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập công thức hóa học của hợp chất Để hiểu rõ tiết học này các
em sẽ tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố hóa học (15phút)
-Người ta qui ước gán cho H hóa
trị I 1 nguyên tử của nguyên tố
khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nói đó là hóa trị
của nguyên tố đó
-Ví dụ:HCl
Trong CT HCl thì Cl có hóa trị là
bao nhiêu ?
Gợi ý: 1 nguyên tử Cl liên kết
được với bao nhiêu nguyên tử H ?
-Tìm hóa trị của O,N và C trong
các CTHH sau: H 2 O,NH 3 ,
CH 4 hãy giải thích?
-Ngoài ra người ta còn dựa vào
khả năng liên kết của nguyên tử
nguyên tố khác với oxi ( oxi có
Vd: trong CT H2SO4 , H3PO4 hóa
trị của các nhóm SO4 và PO4 bằng
bao nhiêu ?
-Hướng dẫn HS dựa vào khả năng
liên kết của các nhóm nguyên tử
với nguyên tử hiđro -Giới thiệu
bảng 1,2 SGK/ 42,43 Yêu cầu
HS về nhà học thuộc
-Nghe và ghi nhớ
- Trong CT HCl thì Cl cóhóa trị I Vì 1 nguyên tử Clchỉ liên kết được với 1nguyên tử H
-O có hóa trị II, N có hóa trịIII và C có hóa trị IV
-K có hóa trị I vì 2 nguyên
tử K liên kết với 1 nguyên tửoxi
-Zn có hóa trị II và S có hóatrị IV
-Trong công thức H2SO4 thìnhóm SO4 có hóa trị II
I.HÓA TRỊ CỦA 1 NGUYÊN
TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO ?
1.CÁCH XÁC ĐỊNH:
-Người ta qui ước gán cho H hóatrị I 1 nguyên tử của nguyên tốkhác liên kết được với bao nhiêunguyên tử H thì nói đó là hóa trịcủa nguyên tố đó
Vd:+NH3N(III)+HClCl(I)+CH4C(IV)-Ngoài ra người ta còn dựa vàokhả năng liên kết của nguyên tửnguyên tố khác với oxi ( oxi cóhóa trị là II)
Vd:
+ K2OK (I)+ZnOZn(II) +SO2.S(IV)-Từ cách xác định hóa trị củamột nguyên tố suy ra cách xácđịnh hóa trị của một nhómnguyên tử
Trang 33Theo em, hóa trị là gì ?
Học sinh tra bảng trang 42SGK để tìm hóa trị của một
số nguyên tố vá nhómnguyên tử
hóa trị của H chọn làm 1 đơn vị
và hóa trị của O chọn làm 2 đơnvị
Hoạt động 3: Tìm hiểu qui tắc về hóa trị: (10phút)
CT chung của hợp chất được viết
như thế nào?
-Giả sử hóa trị của nguyên tố A là
a và hóa trị của nguyên tố B là b
Các nhóm hãy thảo luận để tìm
được các giá trị x.a và y.b tìm
mối liện hệ giữa 2 giá trị đó qua
-Hướng dẫn HS dựa vào bảng 1
SGK/ 42 để tìm hóa trị của Al, P,
S trong hợp chất
So sánh các tích : x a ; y b
trong các trường hợp trên ?
Đó là biểu thức của qui tắc hóa
trị hãy phát biểu qui tắc hóa trị ?
-Qui tắc này đúng ngay cả khi A,
B là 1 nhóm nguyên tử
Vd: Ca(OH)2
Ta có: x.a = 1.II và y.b = 2.I
Vậy nhóm –OH có hóa trị là bao
-Trong các trường hợp trên:
x a = y b
-Qui tắc: tích của chỉ số và
hóa trị của nguyên tố nàybằng tích của chỉ số và hóatrị của nguyên tố kia
B
Ta có biểu thức:
x a = y b
Kết luận: Trong CTHH, tích của
chỉ số và hóa trị của nguyên tốnày bằng tích của chỉ số và hóatrị của nguyên tố kia
Trang 34-Vd1: Tính hóa trị của Fe có
trong FeCl 3
BT2/37 sgk
FeaClI 3Qui tắc : 1.a = 3.I
a = = III
Dựa vào bài học để tính miệnghóa trị của các chất trong hợpchất
1.a = 3.I
a = = IIIVậy hóa trị của Fe có trongFeCl3 là: III
Đáp án Bt2/37 sgk:
a/ K I,S II,C IV b/ Fe II,Ag I,Si IV
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên
tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụthể được xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
2/ Kĩ năng
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể
- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặcnguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV:-Bảng ghi hóa trị 1 số nguyên tố ( bảng 1 SGK/ 42)
Trang 35-Bảng ghi hóa trị của 1 số nhóm nguyên tử ( bảng 2 SGK/ 43)
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
Trả lời: -HS 1: trả lời và viết biểu
thức tính hóa trị lên góc phải
B
Ta có biểu thức:
x a = y b
Kết luận: Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên
tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử, được xác định
-HS 2: làm bài tập 3
3.Bài mới
Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hóa trị là những con số biểu thị khả năng đó Biết được hóatrị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập công thức hóa học của hợp chất Để hiểu rõ tiết học này các em sẽ tìmhiểu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị (15phút).
Vd 1: Lập CTHH của hợp chất
tạo bởi lưu huỳnh (VI) và Oxi.
-Hướng dẫn HS chia đôi vở và
giải bài tập theo từng bước
-Yêu cầu HS lên bảng sửa vd 1
x VI = y II+
+CT của hợp chất:SO3Học sinh thảo luận rồi lên bảng
II.2.b.Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị:
*Các bước giải:
b1:Viết CT dạng chung
B2:Viết biểu thức qui tắc hóa trị
x a = y.bb3:Chuyển thành tỉ lệ
'
'
a
b a
b y
x
b4:Viết CTHH đúng của hợpchất
Vd 1: lập CTHH của hợp chấttạo bởi lưu huỳnh (VI) và oxi.Giải:
+CT chung: SVI
x OII y+ta có: x.a = y.b
x IV = y II
Trang 36-2 HS lên bảng làm bài, yêu cầu
HS ở dưới cùng giải bài tập
-Khi giải bài tập hóa học đòi
hỏi chúng ta phải có kĩ năng lập
CTHH nhanh và chính xác Vậy
có cách nào để lập được CTHH
nhanh hơn không?
làm-CT chung: NaI
x (SO4) II
y-Theo qui tắc hóa trịx.I = y.II
- Chuyển thành tỉ lệ:
x=2 ;y=1 Na2SO4
-Dựa theo 4 bước chính để giảibài tập
-Chú ý: nhóm nguyên tử đặt
trong dấu ngoặc đơn.
-Thảo luận theo nhóm ( 2 HS )
+ +CT của hợp chất:SO3
-Vậy CT cần tìm là: Na2SO4
Chú ý:
-Nếu a = b thì x = y = 1-Nếu a ≠b và a : b tối giản thì:
x = b ; y = a-Nếu a : b chưa tối giản thì giảnước để có tỉ lệ a’:b' và lấy:
1/Kiến thức
Trang 37+Củng cố kiến thức về đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử
+ Xác định hóa trị của một số nguyên tố trong công thức hóa học cho trước
+ Lập công thức hóa học của một số chất từ hóa trị của các nguyên tố đã biết
2/ Kĩ năng
-Kĩ năng tính toán chính xác
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
II.Chuẩn bị :
- GV:Đề bài tập trên bảng phụ
- HS: SGK, bài soạn trước ở nhà.
III Hoạt động dạy và học: ,
* Hoạt động 1: (10phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Gọi HS sửa bài tập 6/38 sgk
- Các công thức viết sai: MgCl, KO, NaCO3
- Viết lại đúng MgCl2 , K2 O, Na2 CO3
- HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ về công
thức hoá học của đơn chất và hợp chất
HS nhắc lại khái niệm hoá trị
- GV khai triển công thức tổng quát của hoá
a Tính hoá trị chưa biết:
VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2 (SO4)3
* PH3: Gọi a là hoá trị của P
Trang 38- GV hướng dẫn HS cách lập công thức hoá
học khi biết hoá trị
- HS: Lập công thức hoá học của:
+ BT2: Cho biết CTHH hợp chất của
nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố
Y với H như sau: XO , YH3
Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp chất của
X với Y trong số các CT cho sau đây:
+Khái niệm: Nguyên tử, Nguyên tố, Phân tử, Đơn chất, Hợp chất, CTHH và Hóa trị
Lập CTHH của 1 chất dựa vào hóa trị Tính hóa trị của chất Tính PTK của chất
-Bài tập về nhà: 13,4 SGK/ 41-Ôn tập để Tiết sau kiểm tra một tiết
- Đánh giá khả năng học tập của HS theo chuẩn KTKN
- HS tự đánh giá lại khả năng học tập so với yêu cầu
Trang 392/ Kĩ năng
- Rèn luyện khả năng giải bài tập và ôn lại các kiến thức đã học về :
+ Nguyên tử và nguyên tố hóa học+ Đơn chất, hợp chất, phân tử
+ Hóa trị và CTHH
3/ Thái độ: Giúp HS yêu thích bộ môn hóa học Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo Mối
quan hệ giữa các chất trong tự nhiên
nguyên tử
- Tínhkhối lượngnguyên tửtheo đơn
84,040%
Đơn
chất, Nhận biết đơn chất, So sánh sựnạng nhẹ
Trang 4021,0điểm10%CTHH,
Húa trị
Tớnhhúa trị của NT
HH dựa vào CTHH
- Lập đợc CTHH của hợp chất khibiết hoá trị của hai ngtố hoặc húa trị nhóm ngtử tạo nên chất
- Nêu đợc ý nghĩa CTHH chất
13,030%
25,0điểm50%Tổng
43,535%
1330%
1210100%
ĐỀ
A Trắc nghiệm : Khoanh trũn chữ cỏi đầu cõu trả lời đỳng.(5 điểm)
Cõu 1 Từ nào sau đõy chỉ 1 chất ?
a/ Nhụm b/ Nhà c/ Bỳt d/ Thước
Cõu 2/ Trường hợp nào sau đõy là chất tinh khiết ?
a/ Nước mưa b/ Nước khoỏng c/ Nước cất d/ Nước giếng
Cõu 3 Một nguyờn tử cú số p bằng 20, vậy nguyờn tử đú cú :
a/ Số e = 20 c/ Nguyờn tử khối bằng 20 đvC
b/ Số n = 20 d/ Nguyờn tử khối bằng 20 gam
cõu 4/ 1 đơn vị cacbon (1đvC) cú giỏ trị khoảng bao nhiờu gam ?
a/ 12 gam b/ 1/12 gam c/ 0,16605.10-23 gam d/ 0,16605.1023 gam
Cõu 5/ Dóy chất nào sau đõy toàn đơn chất ?
a.CH4, H2, O2, SO2 c H3PO4, CaCO3, SO2, CH4
b Cl2, N2, S, H2 d S, Ag, H2, NaOH
Cõu 6/ Nguyờn tố đồng cú kớ hiệu là :
Cõu 7/ khối lượng 1 nguyờn tử canxi bàng bao nhiờu gam ?