1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN VAN 7 HKI NE THAY CO

122 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 293,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quyên của bản thân về ngày đầu tiên đi học + Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả + Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được + Mẹ[r]

Trang 1

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngàykhai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu chung

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật

dụng)

? Giống văn bản nào chúng ta đã học ở lớp 6?

? Nhắc lại khái niêm về văn bản nhật dụng?

HS: Nhắc lại khái niệm

HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi.

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.

? Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ nghĩ

đến con trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai

mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể hiện

điều đó

Hs :Trao đổi (2’) trình bày

Gv : Định hướng.

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? ở

đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1.Thể loại :Cổng trường mở ra là một bài kí

thuộc kiểu văn bản nhật dụng

- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liêntửơng cuả mẹ

b Phân tích

*Nội dung Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành chocon:

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậuhọc trò ngày mai vào lớp 1( Giúp mẹ thu dọn

đồ chơi,háo hưc ngày mai thức dậy cho kịpgiờ…)

+ Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đãchuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

“Lí Lan”

Trang 2

( Tương phản)

Hs : Phát hiện trả lời.

? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được

?

Hs : Thảo luận 3’.Trình bày

GV gợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì lo

lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ

về ngày khai trường năm xưa của chính mình ?

Hay vì lí do nào khác ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại

dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?

Hs : Tìm , trả lời.

? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong

muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai

trường của con , em thấy người mẹ là người ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường có

diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ? ( có)

? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ “sai

một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ này có

ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo dục ?

? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc nào

? Nét nghệ thuật độc đáo của văn bản trên là gì?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.

? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này là

gì ?

HS : Đọc ghi nhớ sgk/9.

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS tự học

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ cảu bản

thân về ngày khai trường đầu tiên

- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai

+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc

gì cả+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bàngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng

 Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đốivới con

Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường

- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật,suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệtương lai

“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này làcủa con , bước vào cánh cổng trường là thếgiới diệu kì sẽ mở ra”

 Khẳng định vai trò to lớn của nhàtrường đối với con người và tin tưởng ở sựnghiệp giáo duc

* Nghệ thuật

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòngnhật kí của người mẹ đối với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

* Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm củangười mẹ đối với con ,đồng thời nêu lên vaitrò to lớn của nhà trường đối với cuộc sốngcủa mỗi con người

3 Tổng kết: Ghi nhớ: sgk /9

4 Củng cố:

- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?

- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con?

5 Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ

- Soạn bài “ Mẹ tôi”

Ngày dạy :18-8-2010

Trang 3

Tiết 2:

Văn bản:

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người mẹ nhắc đếntrong bức thư

? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?

? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha, kính mẹ”

Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế

hệ con cháu Tuy nhiên lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm phảinhững lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà

ta đã làm VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc

cha mẹ đối với con cái mình

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu về tác giả ,tác phẩm.

? Em hãy nêu ngắn gọn ,dầy đủ thông tin về

tác giả

? Văn bản được trích từ tác phẩm nào ?

? Những tấm lòng cao cả mang ý nghĩa giáo

dục nào?

? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi

cho con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ tôi ?

Hs : Bộc lộ.

Gv : Giảng

Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản

HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày

HS: Phát biểu.

Gv: Định hướng.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và

tìm hiểu văn bản.

GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

- Ét - môn - đô đơ A - mi - xi (1846-1908)lànhà văn I-ta-li-a

2.Tác phẩm:

- Những tấm lòng cao cả Là tác phẩm nổi tiếng

nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: Chia 3 phần

- Từ đầu đến sẽ ngày mất con : Tình yêu

thưong của người mẹ đối với En- ri- cô

- Tiếp theo đến yêu thương đó : Thái độ của

người cha

MẸ TÔI

( E.- A- mi- xi)

Trang 4

thể hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha

trước lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông

đối với vợ mình)

Hs : Nêu , gv : Định hướng.

? Giải nghĩa của các từ khó?

? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên

qua những chi tiết nào trong vb ?

? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như thế

nào chất đó được biểu hiện như thế nào ở mẹ

em ? hoặc một người mẹ VN nào mà em biết ?

Hs: Tự bộc lộ.

? Em hãy nêu bố cục của văn bản ? Nêu nội

dung từng phần?

Gv : Gọi hs đọc đoạn 2

? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của

người bố đối với En-ri-cô?

? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với

En-ri-cô ntn?

HS:Thả lời

? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động

khi đọc thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong phần

tìm hiểu vb sgk?

Hs : Lựa chọn dấp án.

? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ

của bố ?

? Theo em tại sao người bố không nói trực

tiếp mà lại viết thư ?

Hs : Thảo luận (3’) trình bày

Gv : Định hướng.

Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người

bố gửi cho En-ri – cô em rút ra được bài học

Sưu tầm những câu ca dao nói về t/c của cha

mẹ dành cho con và ngược lại

- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha

b Phân tích

*Nội dung Hoàn cảnh người bố viết thư

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi

Thái độ của người cha đối với En- ri-cô

-Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâmvào tim bố vậy

+ Bố không thể nén cơn tức giận+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?

+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã

- Gợi ai hình ảnh lớn lao và caocả của người mẹ

và làm nổi bật vai trò của người mẹ trong giađình

 Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mạinhư khuyên nhủ Mong muốn con hiểu đượccông lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

Lời khuyên của bố :

- Yêu cầu con sủa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ra 1 lời nói nặng với mẹ+ Con phải xin lỗi mẹ

+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con

 Lời khuyên nhủ chân tình

sâu sắc

* Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện

:En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

- Lồng trong câu truyện một bưc thư có nhiêù

3 Tổng kết: Ghi nhớ sgk /12 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

4 Củng cố: - Thái độ của nguời cha ntn khi En- ri-cô xúc phạm mẹ? Qua VB em học đuợc bài học gì?

5 Dặn dò: - Hướng dẫn về nhà: Tóm tắt vb , Học thuộc phần ghi nhớ , làm hết bài tập

- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

Ngày dạy : 18- 08- 2010

Tiết 3: Tiếng Việt:

TỪ GHÉP

Trang 5

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về từ ghép đẳng lập và

từ ghép chính phụ.

GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD

? Em hãy so sánh nghĩa từ Bà với từ Bà ngoại và

nghĩa của từ Vui với Vui lòng?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép Bà

ngoại,Vui lòng với nghĩa của từ đơn Bà,Vui?

? Vậy trong từ ghép Ngoại,Lòng tiếng nào là tiếng

chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

? Nhận xét về trật tự tiếng chính,tiếng phụ trong từ

? Quan sát trong các từ Quần áo,Trầm bổng.Các tiếng

thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng đầu không?Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời.

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép Quần áo,Trầm

bổng đều có các tiếng bình đẳng với nhau,còn về cơ

chế nghĩa thì Các tiếng trong TGĐL hoặc đồng nghĩa

hoặc trái nghĩa,hoặc cùng chỉ về sự vật,hiện tượng

* Từ ghép đẳng lập:

VD: Quần áo; Trầm bổng

 Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

* Ghi nhớ 2 :

- Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các

Trang 6

với nghĩa của các tiếng?

* GV lưu ý các từ Giấy má,Viết lách,Qùa cáp.Các

tiếng má,lách,cáp không còn rõ nghĩa nhưng nghĩa của

các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa từng tiếng nên

vẫn là từ ghép đẳng lập

* GV khái quát lại bài,

HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS lên bảng

làm

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các nhóm lên

bảng thi làm bài tập nhanh

Bài 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

Nhận diện từ ghép trong một văn bản đã học

tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữpháp

2 Nghĩa của từ ghép:

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập chunghơn,khái quát hơn so với nghĩa của cáctiếng Hợp nghĩa

 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơnnghĩa của tiếng chính Phân nghĩa

II LUYỆN TẬP Bài 1/15: Phân loại từ ghép

- TGCP: Lâu đời,xanh ngắt,nhà máy,nhàăn,cười tủm

- TGĐL: Suy nghĩ,chài lưới,cây cỏ,ẩmướt,đầu đuôi

Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ

Bút chì Mưa rào Ăn bámVui tai Thước dây Làm quenTrắng xoá Nhát gan

- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra cảu Lí Lan

- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản

Trang 7

Ngày dạy: 21- 08- 2010

Tiết 4: Tập làm văn:

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản

- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết

2 Bài cũ: Nêu các loại từ ghép? Cho ví dụ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng phụ

? Theo em,đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể

hiểu được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không

thể hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai

ngữ pháp

? Trường hợp này có phải như thế không?

(không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?

Hãy tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới

đây:

1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu

2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng

3 Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết

HS :Phát biểu.

* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ

ràng,đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ

làm nên văn bản.Không thể có văn bản nếu các

câu,các đoạn trong đó không nối liền

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

- Giấc ngủ đến với con,gương mặt thanh thoát

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Trang 8

Hs : Trao đổi (2) trình bày.

HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào

bảng phụ

? So sánh những câu trên với nguyên văn bài

viết Cổng trường mở ra và cho biết người viết

đã chép thiếu hay sai ở chỗ nào?

Hs : Phát hiện.

? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên nào

không có sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ phận

của văn bản thường phải được gắn bó,nối buộc

với nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ

(từ,câu) có tính liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ

liên kết hay không?.Hãy chỉ ra và ghạch dưới

các từ ngữ đó trong đoạn văn?

Hs: Phát biểu.

? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở những

mặt nào?

* GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ

* HỌAT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp

HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bà

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để

các câu liên kết với nhau

b Liên kết về nội dung:

VD: Bài tập 2 sgk/19

- Tôi nhớ đến mẹ tôi…………mẹ tôi ……sángnay…………chiều nay…

 Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa

có sự liên kết về mặt nội dung

 Cần có sự liên kết về mặt nội dung

(1) Một quan chức… như sau: (4)

“Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang(5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs

- Học bài,làm bài tập còn lại

- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê

Trang 9

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống , ngồi việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ cịn làm cho con trẻ

đầy đủ , hồn thiện về đời sống tinh thần Trẻ cĩ thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần cần phải đầy

đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về c/ s giađình mình Nếu chẳng may rơi vào hồn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xĩt xa , nhất là khiphải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõ hồn cảnh đĩ , bài học hơm nay sẽ giúp tahiểu được vấn đề đĩ

*HOẠT ĐỘNG 1 :Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu về tác giả ,tác phẩm.

? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả ,tác

phẩm?

? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

? Giống văn bản nào mà chúng ta đã học?

? Em hãy tĩm tắt vb này một cách ngắn gọn

nhất ?

*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc và tìm hiểu văn bản

GV: Gọi hs đọc những đoạn tiêu biểu

trong cuộc thi thơ-văn viết về quyền trẻ em1992

3 Thể loại : Vb nhật dụng viết theo kiểu văn

+ Từ đầu đến ….Từ thủa ấu thơ :Cuộc chia

tay cua hai anh em Thành và Thủy

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (T1)

(Theo Khánh Hoài)

Trang 10

? Truyện có thể chia làm mấy phần?

HS : Thảo luận (2’) trình bày.

Gv: Định hướng.

Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1.

? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là nhân

vật chính ?

HS: Thảo luận trình bày

GV: Chốt sửa sai

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay của

những con búp bê” ? Tên truyện có liên quan gì

đến ý nghĩa của truyện không ?

Hs :Thảo luận (3’), trình bày.

Gv : Giảng

? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em

trong câu chuyện này ?

HS:Tình cảm chân thành , sâu nặng

? Chính vì tình cảm sâu nặng như thế nên gặp

cảnh ngộ phải chia tay chúng đã bộc lộ cảm xúc

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

- Hoàn cảnh sảy ra sự việc trong truyện : bố mẹThành và Thuỷ li hôn

- Những giọt nước mắt xót xa, ngậm ngùi củahai anh em trong đêm

- Kỉ niệm của người anh đối với em

- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áocho anh

- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về , dắttay nhau vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưngThuỷ lại thương anh “Không ai gác đêm choanh ngủ” nên để lại cho anh cả 2 con búp bê

 Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòngnhân hậu,vị tha

Trang 11

? Em hãy tĩm tắt lai truyên ngắn Cuộc chia tay của những con búp bê.

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống , ngồi việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ cịn làm cho con trẻ

đầy đủ , hồn thiện về đời sống tinh thần Trẻ cĩ thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần cần phải đầy

đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về c/ s giađình mình Nếu chẳng may rơi vào hồn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xĩt xa , nhất là khiphải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõ hồn cảnh đĩ , bài học hơm nay sẽ giúp tahiểu được vấn đề đĩ

* HOẠT ĐỘNG 1: Gv hướng dẫn hs tìm

hiểu mục 2.

Gv :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 2.

Hs : Thực hiện

? Lời nĩi và hành động của Thuỷ khi thấy anh

chia 2 con búp bê Vê sĩ và em nhỏ ra 2 bên cĩ

GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm cạnh

nhau Gợi lên trong lịng người đọc lịng

thương cảm đối với em:Một em bé gái giàu

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

* Cuộc chia tay với lớp học

- Cơ mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếcbút máy nắp vàng đưa cho Thuỷ

- Em tơi …nức nở-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợicủa trẻ em , đừng làm tổn hại đến hững tìnhcảm tự nhiên, trong sáng

* Nghệ thuật :

- Xây dựng tình huống tâm lí

- Lựa chọn ngơi thứ nhất để kể : nhân vật tơitrong truyện kể lại câu chuyện của minh nênnhững day dứt , nhớ thương được thể hiện một

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (T2 )

(Theo Khánh Hoài)

Trang 12

? Trong đoạn này , chi tiết nào khiến em cảm

động nhất? Vì sao ?

? Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác giả ,

cách kể này có tác dụng gì trong việc làm nổi

rõ tư tưởng của truyện ?

Hs :Thảo luận(3’) trình bày.

Gv : Định hướng.

? Nghệ thuật độc đáo trong việc xây dựng

truyện?

? Qua câu chuyện này , theo em tác giả muốn

gửi gắm đến mọi người điều gì ?

GV : Thông điệp mà câu truyện gửi tới cho

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

* Ý nghĩa văn bản:

- Là câu truyện của ngững đứa con nhưng lạigợi cho những người làm cha, mẹ phải suynghĩ Trẻ em cần được sống trong mái ấm giađình Mỗi người cần phải biết giữ cho gia đìnhhạnh phúc

3 Tổng kết :SGK/27 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nhân biết ,phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xây dựng bố cục trong một văn bảnnói ( viết ) cụ thể

? Thế nào là liên kết trong vb

? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?

3 Bài mới : (1p) Giới thiệu bài: Trong những năm học trước , các em đã được làm quen với công

việc xây dựng dàn bài , Dàn bài lại là chính kết quả , hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong

vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế , vẫn có rất nhiều

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

Trang 13

học sinh không qua tâm đến bố cục , và rất ngại xd bố cục trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽhọc ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong vb , bước đầu giúp ta xd được bố cục rành mạch , hợp

* HOẠT ĐỘNG 1:(10p) Tìm hiểu bố cục của văn bản

GV :Yêu cầu hs nhắc lại bố cục của văn bản Cuộc chia

tay của những con búp bê?

? Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập đội

TNTPHCM, hãy cho biết trong lá đơn ấy cần ghi những

nội dung gì ?

HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp

Nêu yêu cầu , nguyện vọng , lời hứa

? Những nội dung trên được sắp xếp theo một trật tự ntn?

Gv : Giảng Theo trật tự trước sau một cách hợp lí , chặt

chẽ , rõ ràng

? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nd nào trước cũng được

không ? Ví dụ có thể viết lí do trước sau đó mới viết tên

được không ?

Hs : Phát biểu.

? Từ đó em thấy bố cục một vb cần đạt những yêu cầu gì

để người đọc có thể hiểu được vb đó ? ( ghi nhớ 1)

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 2 (12p) Yêu cầu đối với bố cục trong

văn bản

Gv : Gọi hs đọc 2 câu truyện trong phần 2

Chú ý câu chuyện thứ nhất

? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung được sắp xếp

ntn so với vb kể trong sách ngữ văn ?

? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ? các câu

trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý chung không ? ý của

đoạn này và đoạn kia có phân biệt được với nhau không ?

Hs : Thaỏ luận trả lời.

Gv : Chốt ý.

? Vậy trong vb bố cục phải như thế nào ?

Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2

? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)

? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ? ( Làm cho câu

chuyện không nêu bật được ý phê phán, không còn buồn

Gv : Khái quát nội dung và yêu cầu hs nêu tên 3 phần của

văn bản định hướng : Nói như vậy là không đúng vì qua

bảng hệ thống đã điền vào nd thích hợp và qua sự lập

luận về 1 bố cục rành mạch như trên , ta thấy rõ sự phân

biệt giữa các đoạn , phần Có như thế bố cục mới đạt yêu

cầu :

I BÀI HỌC

1 Bố cục của vb VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội

- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp củangười viết đơn

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa

 Các nội dung được sắp xếp theomột trình tự , 1 hệ thống rành mạch,hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong

vb

- Nội dung trong vb phải thốngnhất chặt chẽ với nhau , giữa chúngphải có sự phân biệt rạch ròi

- Trình tự sắp xếp các phần các đoạnphải giúp cho người viết (nói) dễdàng đạt được mục đích

3 Các phần của bố cục

3 phần : Mở bài , Thân bài , Kết bàimỗi phần có một nhiệm vụ riêng

II LUYỆN TẬP Bài tập 2 :

Trang 14

* GV khái quát lại bài,HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 4: (10p) Hướng dẫn luyện tập

Gv : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong sgk.

- Mạch lạc trong văn bnả và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc

? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ

3 Bài mới : (1p) GV giới thiệu bài (1p)Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt , sự phân chia nhưng

vb lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần , các đoạn của 1 vb vẫn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để làm được điều đó thì cô cùng các em tìm hiểu tiết học này

HOẠT ĐỘNG 1 (7P) Tìm hiểu sự mạch lạc trong văn

bản

GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.

? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31) , Em hãy xác định mạch lạc

trong vb có những tính chất gì trong số 3 tính chất được

nêu trong sgk ?

? Khái niệm mạch lạc trong vb có được dùng theo nghĩa

đen không ?(Không)

? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb có hoàn toàn

xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc không ?

? Vậy sự mạch lạc có vai trò ntn đối với vb ?

Hs : Dự vào bài soạn ở nhà trả lời.

- Các phần các đoạn , các câu trong

vb đều nói về một đề tài

- Các phần , các đoạn , các câuđược nối tiếp theo một trình tự rõràng hợp lí

* Ghi nhớ : sgk/ 32

II LUYỆN TẬP

* Bài tập 1 /32,33

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Trang 15

Gv : Yêu cầu hs chú ý phần 2

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trên xoay quanh sự việc

chính nào ? ( chia tay)

? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò gì trong

truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò gì trong

truyện ?

Hs :Thảo luận (5’) trình bày.

Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con búp bê có

đoạn kể việc hiện tại , có đoạn kể việc quá khứ , có đoạn kể

việc ở nhà , có đoạn kể việc ở trường , có đoạn kể chuyện

hôm nay , có đoạn kể chuyện sáng mai

? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau theo mối liên

hệ nào trong các mối liên hệ dưới đây : Liên hệ thời gian ,

không gian , liên hệ tâm lí , liên hệ ý nghĩa ?

? Từ thực tế của truyện , theo em 1 vb có tính mạch lạc là

1 vb như thế nào ?

Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

hs đọc điểm thứ 2 trong phần ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 (15p) Hướng dẫn HS luyện tập

Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

+ Ý chủ đạo xuyên suốt toànđoạn văn là : sắc vàng trù phú , đầm

ấm của làng quê vào mùa đông ,giữa ngày mùa Ý tứ ấy được dẫndắt theo một dòng chảy hợp lí , phùhợp với nhận thức của người đọc

- Câu đầu giới thiệu bao quát vềsắc vàng trong thời gian

- Hai câu cuối : là nhận xét cảmxúc về màu vàng

- Một trình tự với 3 phần nhấtquán và rõ ràng như thế đã làm chomạch văn thông suốt và bố cục cácđoạn văn trở nên mạch lạc

*Bài tập 2 :

Ý chủ đạo của câu chuyện xoayquanh việc chia tay của 2 đứa trẻ và

2 con búp bê ….do đó , làm mất

sự mạch lạc của câu chuyện

4 Củng cố: gv sửa bt cho hs

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ sgk - Hoàn thành bài tập

- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca”

o0o Ngày dạy: 08- 9- 2010 Ti

ế t 9: V ăn bản :

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

2 Kiểm tra bài cũ

? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

CA DAO – DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

Trang 16

3 Bài mới : Giới thiệu bài(1p) : Đối với tuổi thơ mỗi người VN , ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt ngào ,

vỗ về , an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà , của mẹ , của chị những buổi trưa hè nắnglửa , hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng , chúng ta dần dần cùng với tháng năm ,lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại , lắng nghe và suyngẫm

*HOẠT ĐỘNG 1 (5p) Tìm hiểu khái niệm

ca dao-dân ca

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.

GV : Giới thiệu thêm về cadao , dân ca cho hs

GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc lại

( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát , giọng đọc dịu

nhẹ , chậm êm )

? Trong chủ đề chung tình cảm gia đình , mỗi

bài có một nội dung tình cảm riêng Em hãy

chỉ ra tình cảm của từng bài ?

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt

của 4 bài ca dao?

HS: Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các

hình ảnh quen thuộc.

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc gì ?

? Theo em , có gì sâu sắc trong cách ví von so

sánh ở lời ca: Công cha như núi ngất

trời biển Đông ?

? Tìm những bài ca dao nói về công cha,nghĩa

? Tâm trạng đó được diễn ra trong không gian ,

thời gian nào ? Thời gian : chiều chiều ;

-Không gian : ngõ sau

Gv : Giải thích , phân tích không gian ước lệ

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

a Dân ca, Ca dao:

- Dân ca: Những sáng tác dân gian kết hợp lời

và nhạc., tức là những câu hat dân gian trongdiễn xướng

- Ca dao: Lời thơ của dân ca và ngững bài thơ

dân gian mang phong cách nghệ thuật chungvới lời thơ của dân ca

* Tình cảm gia đình là một trong những chủ đềgóp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảmcủa con người Việt Nam

b Thể loại thơ: Lục bát

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

* Giải thích các từ khó trong phần chú

thích.Chú ý từ Cù lao chín chữ, phân biệt với

Cù lao:bãi nổi trên sông (hòn cù lao,cù lao

tràm )

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục:

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quen thuộc dễ nhớ dễhiêu

Trang 17

trong ca dao.

? Hãy nêu nội dung của bài ca dao này ?

? Em còn thuộc bài cao dao nào khác diễn tả

nỗi nhớ thương cha mẹ của người đi xa?

Hs : Xung phong đọc nếu thuộc

Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3

Bài 3 : Diễn tả nổi nhớ và sự kính yêu đối với

? Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại thành một vb

tập trung thể hiện tình cảm gia đình Từ tình

cảm ấy em nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong

đời sống tinh thần của dân tộc ta?

HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

con gái lấy chồng xa quê , nhớ mẹ nơi quê nhà

- Thời gian nghệ thuật ước lệ,lặp lại ,biện pháp

tu từ ẩn dụ

*Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự biết ơn , kính yêu

đối với ông bà

- “Ngó lên” thái độ kính trọng đối với ông bà

- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu

*Bài 4 :

- Khuyên nhủ anh em phải đoàn kết, hoà thuận

để cha mẹ vui lòng , phải biết nương tựa lẫnnhau

- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm

- Diễn tả tình cảm qua những mô típ

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

b Ý nghĩa:

-Tình cảm đối với ông bà cha mẹ ,anh em vàtìng cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháuluôn là ngững tình cảm sâu nặng, thiêng liêngnhất trong đời sống mỗi con người

* Ghi nhớ sgk/36

4 Củng cố: Hs tìm một số câu ca dao về chủ đề tcgđ

5 Dặn dò:

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca

- Học thuộc 4 bài ca dao và nội dung của mội bài , học thuộc phần ghi nhớ

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữtình về tình yêu quê hương , đất nước , con người

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC,CON NGƯỜI

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, conngười rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc

tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu mà thôi

* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

chú thích.

? Theo em , vì sao bốn bài ca khác nhau có thể hợp

thành một vb

? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho biết :

Những bài nào phản ánh tình cảm quê hương đất

nước , bài nào kết hợp phản ánh tình yêu con

người ? (Bài 1,2,3;Bài 4)

HS :Thảo luận (3’)_ trình bày.

GV : Hiện tượng này được gọi là hiện tượng dị bản ,

một bài ca dao có nhiều bản khác nhau Đó là một

đặc điểm vh dân gian

*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

GV : HD HS đọc bằng giọng vui , trong sáng , tự tin

và chậm rãi

Gv : Gọi hs đọc bài 1

?Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người ? So với

các bài khác , bài ca dao này có bố cục khác thế nào

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca dao dân

ca Em biết bài ca dao nào khác có hình thức đối đáp

?Theo em,hình thức này có phổ biến trong ca dao

không ?

? Các địa danh trong bài này mang những đặc điểm

riêng và chung nào?( Riêng :Gắn với mỗi địa

phương Chung : đều là những nơi nổi tiếng ở nước

ta)

GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội dung đối đáp toát lên

nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa nào trong các

nghĩa sau : Bày tỏ hiểu biết về văn hoá , lịch sử ; tình

cảm quê hương đất nước thường trực trong mỗi con

người ; niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch sử của

dân tộc

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Theo em , vì sao bài ca này không nhắc đến Hà

Nội mà vẫn gợi nhớ về Hà Nội ?

HS: Phát hiện.

Gv giảng: Lời ca Hỏi ai gây dựng nên non nước

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

* Tình yêu quê hương , đất nước , conngười là một trong ngững chủ đề góp phầnthể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của conngười Việt Nam

*-Thể thơ: thể thơ lục bát và lục biến thể ( Có hiện tượng dị bản trong bài 3 )

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )

- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những

di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta

- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu biết và tình

cảm yêu quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sửdân tộc

*Bài 2

- Địa danh Hà Nội

- Các danh lam thắng cảnh Hà Nội

- Phản ánh sức hấp dẫn và tình cảm yêu quí tựhào của mọi người dành cho Hà Nội

* Ý nghĩa : Ca ngợi tài hoa và công lao dựng

nước của ông cha ta

*Bài 3

- Phong cảnh Huế mang một vẻ êm dịu ,trong sạch , hiền hoà

* Ý nghĩa : Lời nhắn nhủ chào mời thể hiện

tình yêu và niềm tự hào dành cho xứ Huế tươi

Trang 19

này gợi nhiều cách hiểu : Khẳng định công đức của

ông cha ta ; Ca ngợi tài hoa và công lao dựng nước

của ông cha ta ; Nhắc nhở mọi người hãy hướng về

HN , chăm sóc và bảo vệ các di sản văn hoá dân tộc

? Theo em chọn cách hiểu nào ?

Hs : Phát biểu.

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét cấu tạo đặc biệt

của 2 dòng này ?

? Phép lặp , đảo , đối đó có tác dụng gì trong việc

gợi hình , gợi cảm ? (Tạo không gian rộng lớn của

cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu hiện cảm xúc phấn

chấn , yêu đời của người nông dân)

Gv :Giảng

? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên tình cảm

dành cho quê hương và con người Theo em , đó là

tình cảm nào ?

HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống của quê

hương và con người Tin vào c/s tốt đẹp ở làng quê

? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk hãy cho

biết : Giá trị nội dung nổi bật của những câu hát

Gía trị hình thức nổi bật của vb này ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.

đẹp , hấp dẫn

*Bài 4 :

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu

- Gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầyhứa hẹn của người thôn nữ

- Vẻ đẹp của đồng quê , vẻ đẹp của con người

* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm yêu quí , tự

hào , lòng tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quêhương

3 Tổng kết

a Nghệ thuật :

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lờinhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả

- Có giọng điệu thiết tha tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Phân tích cấu tạo từ , giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quên thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm,

để nói giảm hoặc nhấn mạnh

C CHUẨN BỊ:

-GV: giáo án Sgk, chuẩn kt-kn

- HS: sgk, bài soạn, tập ghi

TỪ LÁY

Trang 20

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết họchôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế

tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy

* HOẠT ĐỘNG 1 (15P) Tìm hiểu về các loại

từ láy Tìm hiểu nghĩa của từ láy

GV :Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại cho cô thế nào

là từ láy ?

? Hãy tìm những từ láy trong 2 vd ở sgk ?

HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ láy

đó ?

Hs : Thảo luận (3’)

HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm đăm

- Biến âm để tạo nên sự hài hoà về vần và

thanh điệu ( mếu máo , liêu xiêu )

Gv giảng: - Từ láy toàn bộ : đăm đăm

- Láy bộ phận : mếu máo , liêu xiêu

Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong phần 3

? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu.Tiếng nào

là tiếng gốc? Tiếng nào láy lại tiếng gốc? Chỉ

ra sự giống nhau trong các từ láy trên?

? Vậy thế nào là từ láy toàn bộ , từ láy bộ phận

?

Hs: Đọc Ghi nhớ sgk (lấy vd minh hoạ)

Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd.

? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa oa , tích

tắc , gâu gâu được tạo do đặc điểm gì của âm

thanh ?

? Trong từ láy mãi mãi,khe khẽ từ nào có

nghĩa nhấn mạnh?Từ nào có nghĩa giảm nhẹ?

 Rút ra nghĩa của từ láy toàn bộ?

Hs : Phát biểu.

? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét về

nghĩa của TLTB và nghĩa của TLBP?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

* Từ láy toàn bộ:Các tiếng lặp lại nhau hoàn

toàn ( Nho nhỏ,xiêu xiêu )hoặc tiếng đứngtrước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để

tạo ra sự hài hoà về âm thanh

b Mếu máo,liêu xiêu

 Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âmđầu hoặc phần vần

Từ láy bộ phận:

*Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống

nhau về phụ âm đầu ( Long lanh ) hoặc phầnvần ( Lác đác )

C Ghi nhớ 1 sgk/42

2 Nghĩa của từ láy

VD1: - Mãi mãi Có nghĩa nhấn mạnh

- Khe khẽ Có nghĩa giảm nhẹ

 Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc quyếtđịnh

VD2: Mếu máo,liêu xiêu  Bỏ tiếng láy thìkhông còn rõ nghĩa

 Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa củatiếng gốc

Trang 21

Gọi hs đọc bài tập 3

? Nêu yêu cầu bài tập 4 ?( HSTLN )

*HOẠT ĐỘNG 3.Hướng dẫn tự học

- Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại

- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”

- Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra

2 Kiểm tra bài cũ

? Một văn bản có tính mạch lạc là một vb như thế nào ?

? Làm bài tập 2 trang 34

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Các em vừa học về liên kết , bố cục và mạch lạc trong vb Hãy suy nghĩ xem : Các em học những kĩ năng , kiến thức đó để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thôi hay còn vì lí do nào khác nữa ? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học Hôm nay , cô cùng các em tìm hiểu về 1 công việc

mà các em vẫn làm đó là “ Qúa trình tạo lập vb”

*HOẠT ĐỘNG 1 (20p) Tìm hiểu các bước tạo lập văn

bản

* Bước 1 H ướng dẫn hs các bước tạo lập văn bản.

Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu quá trình tạo lập văn bản

Trang 22

? Em hãy cho biết khi nào người ta cĩ nhu cầu tạo lập

Hs : Dựa vào sách trả lời.

Gv : Chốt.(khi cĩ nhu cầu giao tiếp ta phải xây dựng

văn bản nĩi hoặc viết.muốn cho gt hiệu quả ta phải định

hướng vb về nội dung,đối tượng , mục đích

* Bước 2 Gv nêu vấn đề cụ thể.

? Em được nhà trường khen thưởng,đẻ mẹ dễ hiểu điều

em muốn nĩi thì em phải làm gì?

Gv: Gợi dẫn để hs trả lời.

Hs: Trả lời.

Gv : Hướng dẫn chi tiết hĩa phần thân bài.

Gv : Hướng dẫn hs diễn đạt các ý.

? Trong thực tế khi giao tiếp người ta cĩ giao tiếp bằng

các ý của bố cục khơng?vì sao?

? Vậy sau khi cĩ bố cục ta phải làm gì?

Hs: Trả lời.

Gv : Định hướng.

? Khi hồn thành vb cĩ cần đọc kiểm tra khơng ?Nếu

cĩ,thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu chuẩn nào

Hs: Trả lời.

? Từ quá trình tìm hiểu,em hãy cho biết để làm nên một

văn bản,người lập cần thực hiện các bước nào?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

* HOẠT ĐỘNG 2 (15P) Hướng dẫn HS Luyện tập

Bài 1.46: HS trả lời theo sự hướng dẫn của giáo viên

Bài tập 3 : Yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

 Định hướng của văn bản : Vb viết(nĩi)cho ai ? để làm gì? về cái gì vàntn?

b Xây dựng bố cục

- MB: Hồn cảnh nảy sinh tâm trạng

- TB: Diễn biến tâm trạng của mẹ

- KB: Suy nghĩ của mẹ về ngày maikhi cổng trường mở ra

 Tìm ý và sắp xếp ý để cĩ một bốcục rành mạch , hợp lí , thể hiện đúngđịnh hướng trên

c Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu , đoạn văn chính xác ,

trong sáng , cĩ mạch lạc và liên kếtchặt chẽ với nhau

d Kiểm tra xem vb vừa tạo lập cĩ đạt

yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửachữa gì khơng

* Ghi nhớ sgk/46

II LUYỆN TẬP Bài 2/46:

+ Bạn chưa xác định được mình cầnmuốn nĩi điều gì,chỉ chú ý thuật lạicơng việc học tập và báo cáo thành tíchhọc tập mà quên mất từ thực tế ấy phảirút những kinh nghiệm học tập để giúpcác bạn khác học tập tốt hơn

+ Bạn khơng chỉ thuật lại cơng việchọc tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là bạn phải từthực tế ấy rút ra những kinh nghiệmhọc tập để giúp các bạn khác học tậptốt hơn

Trang 23

Hãy tả lại một người thân mà em yêu quý nhất

* Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS ôn lại cách làm văn miêu tả về cách dùng từ đạt câu và liên kết trong văn bản

- Giúp HS qua việc làm bài có điều kiện vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể

- Hiện thực về đời sống của con người lao động qua các bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài cadao than thân

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng các bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người?

- Nêu nội dung các bài ca dao đó?

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại

Yêu cầu : Thể thơ lục bát mang âm điệu tâm tình , ngọt

ngào thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

văn bản

GV: Hướng dẫn hs đọc – Tìm hiểu từ khó.

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài ca dao là lời của ai , nói về điều gì ?

? Trong bài ca giao có mấy lần nhắc đến con cò ?(2 lần)

? Những hình ảnh từ ngữ đó gợi cho em liên tưởng đến

thn phận của tầng lớp no trong xh?

Hs : Suy nghĩ, pht hiện trả lời.

- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua bài Ca

dao-dân ca đã học , với Tiếng Việt qua các khái niện Từ

ghép , từ láy , đại từ

? Thân phận của cò được diễn tả ntn trong bài ca dao này

? Em hy cho biết hình ảnh trong b ca dao được sử dụng

bpnt gì?? ( hình ảnh đối lập ).

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

* Thể loại : Ca dao – dân ca

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Bể đầy >< ao cạn => Hình ảnh đối lập

- Lời của người lao động kể về số phậncuộc đời con cò

- Số phận lẻ loi , cô độc , bé nhỏ

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Trang 24

? Nêu hình ảnh đối lập đó?

Hs: Thảo luận (2’).trình bày.

? Tác giả mượn hình ảnh con cò để nói lên điều gì nữa ?

Hs : trả lời gv :định hướng.

? Như vậy từ bài ca dao này em hiểu được số phận và

cuộc đời của người nông dân xưa ntn ?

Hs :Thảo luận 3p: Vì sao người nông dân xưa thường

mượn hình ảnh thân cò để diễn tả cuộc đời,thân phận của

Gv : Giải thích.( ai là đại từ phiếm chỉ , ở đây chính là

ám chỉ giai cấp thống trị phong kiến với những người cụ

thể góp phần tạo ra những trái ngang vùi dập cuộc đời

người nông dân )

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những đối

tượng nào?

? Những hình ảnh con vật và những việc làm cụ thể như

vậy gợi cho em liên tưởng đến đđối tượng nào trong xh? ?

(Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau ).

Hs : Trao đổi trả lời.

* Ý nghĩa : Mượn hình ảnh con cò để nói

đến số phân lận đận , vấn vả của ngườinông dân Đồng thời đây là lời tố cáo đanhthép đối với xh phong kiến

- Con cuốc : Thương có thân phận thấp cổ

bé họng , nỗi khổ đau oan trái không được

lẽ công bằng soi tỏ

* Ý nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề của

người lao động bị áp bức, bóc lột, chịunhiều oan trái

Bài 3 :

Hình ảnh so sánhThân em … trái bần

- Lời của cô gái , nói về thân phận chìm nổi, lênh đênh , vô định của người phụ nữ

* Ý nghĩa : - thân phận nhỏ bé đắng cay ,

chịu nhiều đau khổ , họ hoàn toàn lệ thuộcvào hoàn cảnh

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ , nhân hoá,tượng trưng phóng đạt ,điệp từ ngữ

- Học thuộc 3 bài ca dao, phần ghi nhớ

- Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề

- Soạn bài “ Những câu hát châm biếm”

o0o

Ngày dạy: 18 - 09- 2010

Tiết 14:

Trang 25

Văn bản:

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Ứng sử của tac giả dân gian trước những thói hư, tật xấu , những hủ tục lac hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hat châm biếm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 3 bài ca dao than thân

? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?

3 Bài mới :

*HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể

Yêu cầu : Đọc giọng hài hước , vui có khi mỉa mai

nhưng vẫn độ lượng … ) Giải thích từ khó

Gọi hs đọc bài 1

? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao , em thấy có hình

ảnh nào đã từng nhắc đến trong những câu hát than

thân ? ( con cò)

? Trong những câu hát than thân , người nông dân

mượn hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì ? (Cuộc đời

thân phận của mình )

? Qua cách xưng hô trong bài , em thấy đó là lời của

ai , nói với ai , nói để làm gì ?

? Bức chân dung của người chú được xây dựng

gián tiếp qua lời của người cháu ntn?

HS : Phát hiện trả lời.

? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi lặp

lại nhiều lần ? ( hay)

? Người cháu giới thiệu người chú hay những gì ?

? Qua lời giới thiệu của người cháu , em có nhận xét

gì về bức chân dung của người chú

? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?

* Thể loại : Ca dao – dân ca

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Lời của người cháu nói với cô yếm đào

về người chú của mình để kết hôn

( con cò)

- Chú hay : Tửu , tăm , nước trè đặc , ngủtrưa; ngày ước những ngày mưa , đêm ướcthức trống canh

- giỏi làm , học giỏi , bản tính tốt

- Mỉa mai

- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ

=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược

* Ý nghĩa : Châm biếm những người

nghiện ngập , lười lao động , thích hưởngthụ

Bài 2 :

- Là lời của thầy bói

- Đối tượng xem bói là người phụ nữ

- Phán những truyện hệ trọng về số phận

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Trang 26

? Bài ca dao nói về việc gì ,Đối tượng đi xem bói

là ai ?

? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn những

chuyện quan trọng như vậy mà cách nói của thầy

ntn?

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xh?

? Hiện tuượng mê tín dị đoan này ngày nay có còn

tồn tại hay không ? Hãy nêu dẫn chứng

Hs : Thảo luận(5’) trình bày.liên hệ thự

Gv : Gọi hs đọc bài 3

? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai , hạng

người nào trong xh

Gv :Hướng dẫn: Con cò – người nông dân, cà

cuống – kẻ tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai

lệ ; chim chích – anh mõ

? Qua việc giới thiệu các nhân vật đến chia buồn ,

bài ca dao phê phán điều gì ?

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Bài ca này chế diễu người nào ? ( cậu cai)

? Chân dung cậu cai được diễn tả ntn?(nón dấu lông

gà , ngón tay đao nhẫn , áo ngắn , quần dài )

? Bài ca sử dụng nghệ thuật gì ? ( phóng đại)

? Qua bài ca dao này nhân dân muốn chế diễu điều

gì ?

Hs : Phát hiện , trả lời.

? Nhận xét sự giống nhau của 4 bài ca dao? Tác giả

dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để

gây tiếng cười?

giàu –nghèo , cha-mẹ, chồng – con

* Ý nghĩa : - Phê phán những người hành

nghề mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin củangười khác để lừa bịp kiếm lời Đồng thờicũng phê phán những người mê tín dị đoa

Bài 3

- Con cò – người nông dân ; cà cuống –

kẻ tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích – anh mõ

=> Nghệ thuật ẩn dụ

* Ý nghĩa :

Cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám

ma Cảnh đánh chén vui vẻ trong tang lễ Bài ca dao phê phán, châm biếm thủ tục

ma chay trong xã hội cũ

Bài 4

- Cậu cai nón dấu lông gà , ngón tay đao nhẫn , áo ngắn , quần dài

Ghi nhớ : sgk /53

4 Củng cố: hs sưu tầm một số câu ca dao cùng chủ đề

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài ca dao

- Sưu tầm nhưng câu ca dao co cùng chủ đề

- Soạn bài “Đại từ”

Trang 27

- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết.

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? cho vd minh hoạ

? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu ?

? Làm bài tập 5,6

3 Bài mới : GV giới thiệu bài.

- Trong khi nói và viết , ta hay dùng những từ như tao , tôi , tớ , mày , nó , họ , hắn … để xưng hô hoặcdùng đây , đó , kia , nọ …ai , gì , sao , thế để trỏ để hỏi Những từ đó ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ?đại từ có nhiệm vụ gì , chức năng và cách sử ụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khi niệm đại

từ,Tìm hiểu các loại đại từ.

Gv Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi trong

GV giảng thêm : Với các loại từ

- Ta nói Vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật

- Ta nói cười : Tên gọi của 1 loại hoạt động

- Ta nói đỏ : Tên gọi của 1 loại tính chất

Các từ trong các vd trên nó và ai không gọi

tên của sự vật mà dùng để trỏ(chỉ) các sự

vật , hoạt động , tính chất mà thôi Như vật

trỏ là không trực tiếp gọi tên sự vật , hoạt

động , tính chất mà dùng 1 công cụ khác

( tức đại từ) để chỉ ra các sự vật , hoạt động ,

tính chất được nói đến

? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ? ( ghi nhớ )

? Nhìn vào 3 vd cho biết các đại từ “ ai”,

“nó” giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?

- Nó 1 : CN ; Nó 2 : Định ngữ; Ai : chủ ngữ

* Thảo luận 3p: Ngoài ra , các em còn biết

đại từ giữ chức vụ gì nữa ? nếu có hãy cho vd

?

- VN: VD : Người học giỏi nhất khối 7 là nó

- Bổ ngữ : VD: Mọi người yêu mến nó

? Qua phân tích , hãy khái quát lại đại từ giữ

- Ta nói Vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật

- Ta nói cười : Tên gọi của 1 loại hoạt động

- Ta nói đỏ : Tên gọi của 1 loại tính chất  Đại từ

* Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật hoạt

động , tính chất, … được nói đến trong một ngữcảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

* Vai trò ngữ pháp

- Nó(1) : Chủ ngữ

- Nó (2) : Định ngữ

- Ai : Chủ ngữNgoài ra:

- Người học giỏi nhất khối 7 là nó (Vị ngữ)

- Mọi người đều yêu mến nó

* Ghi nhớ 2 sgk/56

b Đại từ dùng để hỏi

-Hỏi về người , sự vật -Hỏi về số lượng

Trang 28

Hs : Dựa vo ghi nhớ trả lời ( ghi nhớ )

*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện

tập

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

Gv : Hướng dẫn hs làm bài tập theo nhóm

-Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc

* Ghi nhớ 3 sgk/56

II LUYỆN TẬP:

*Bài tập 1 : sắp xếp các đại từ

+ Ngôi 1 : số ít : tôi , tao ,tớ

Số nhiều : chúng tôi, chúng tao, chúng tớ + Ngôi số 2 : số ít : mày

Số nhiều : chúng mày + Ngôi số 3 : số ít : hắn , nó

- Học thuộc ghi nhớ , hoàn tất các bài tập

- Soạn bài mới “Luyện tập tạo lập văn bản”

o0o

Ngày dạy: 22- 09 - 2010 Tiết 16: Tập làm văn:

2 Kiểm tra bài cũ

? Để làm nên 1 văn bản chúng ta phải qua các bước như thế nào?

3 Bài mới :

*HOẠT ĐỘNG 1: (5P) Ôn lại các bước tạo lập văn bản

Thực hành tạo lập văn bản

? Em hãy nhắc lại các bước tạo lập vb ?

Gv : Ở lớp 6 , các em đã được học 2 kiểu vb tự sự, miêu tả

và ở tiết 8 các em cũng đã xđ bố cục cho 2 vb Vậy em

nào có thể nhắc lại bố cục của 2 vb này là gì ?

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Các bước tạo lập văn bản

- Định hướng chính xác

- Xây dựng bố cục rành mạch, hợp

lý, thể hiện đúng định hướng trên

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Trang 29

Gv: Gọi hs đọc đề bài

? Hãy cho biết đề bài trên thuộc kiểu vb gì ? Do đâu em

biết

HS : Trả lời.( Viết thư , dựa vào từ viết thư)

? Vậy em tập trung viết về mặt nào ?

GV giảng: Con người VN : yêu chuộng hoà bình , cần cù

….

- Truyền thống lịch sử , danh lam thắng cảnh , những đặc

sắc về vh , phong tục …

? Em viết cho ai ? ( bất kì bạn nào đó ở nước ngoài )

? Em viết bức thư ấy để làm gì ?

HS: Gây cảm tình cuả bạn ấy về đất nước mình

* Thảo luận 5p: Vậy bố cục cụ thể cho 1 bức thư ntn ?

GV

+Phần đầu : - Điạ điểm , ngày tháng ; lời xưng hô ; lí do

+ Phần chính : - Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn

cùng gia đình

- Ca ngợi tổ quốc bạn

- Giới thiệu về đất nước mình : con người VN , truyền

thống l/s , danh lam thắng cảnh , đặc sắc về phong tục tập

quán VN

+ Phần cuối thư : Lời chào , lời chúc

- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước VN

- Mong tình bạn 2 nước ngày càng gắn bó sâu sắc

? Em sẽ bắt đầu như thế nào cho tự nhiên , gợi cảm , chứ

không gượng gạo , khô khan?( Do nhận được thư bạn về

tổ quốc nên mình viết thư hỏi đáp ; do đọc sách báo , xem

truyền hình về nước bạn chợt liên tưởng đến đất nước

mình và muốn bạn cùng biết , cùng chia sẻ )

? Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu về cảnh đẹp đất

nước mình thì em có thể sắp xếp các ý trong phần thân bài

của bức thư theo trình tự dưới đây không ?

-Cảnh đẹp của mùa xuân VN

-Phong tục ăn tết nguyên đán của người VN

-Những danh lam thắng cảnh của nước Việt Nam

-Vẻ đẹp kênh rạch , sông nước Cà Mau

HS; Không được ,hs giải thích.

GV; định hướng: Vì dàn bài không rành mạch, các ý

được phân lúc thì theo mùa , lúc thì theo miền, khi nói về

cảnh đẹp khi lại chuyển sang phong tục từ đó các ý chồng

chéo lên nhau)

Gv : Yêu cầu hs Viết một đoạn trong phần nội dung chính

của bức thư ?

Thời gian 10 ‘

GV: Gọi HS đứng dậy trình bày.

- Diễn đạt các ý đã ghi trên bố cục

- Kiểm tra văn bản

2 Thực hành tạo lập văn bản

Đề 1: Em hãy viết thư cho người bạn

để bạn hiểu về đất nước mình ( tối đa 1500 chữ)

+ Phần đầu :

- Địa điểm, ngày tháng

- Lời xưng hô

Trang 30

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược

- Sơ giản về tác giả Trần Quang khải

- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch Tiếng Việt

- Nhận biết thể loại thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Đọc hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch Tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 4 bài ca dao về những câu hát châm biếm ? Trong 4 bài ca dao đó em thích bài ca dao nào

nhất ? Vì sao

? Hãy phân tích nội dung của bài ca dao đó

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1 (5P) Giới thiệu chung về tác

giả,tác phẩm và hoàn cảnh ra đời I GIỚI THIỆU CHUNG: 1 Tác giả:

Trang 31

? Em hãy nêu sơ luợc về hai tác giả LTK- TNT theo

? Bài thơ Sông núi nước Nam nói về vấn đề gì ?)

? Thế nào là bản tuyên ngôn độc lập ?

HS : Là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng

định không có thế lực nào xâm phạm

không khí nghiêm trang )- Giải thích từ khó

Gv yêu cầu hs đọc lại bài thơ

GV : Sông núi nước nam là bài thơ thiên về sự biểu ý

? Vậy sự biểu ý đó được thể hiện bằng bố cục ntn?

Hs : Trình bày.

Gv : Định hướng.?

? Bài thơ này ngoài biểu ý có biểu cảm không ? (có)

? Có biểu cảm thì thuộc trường hợp nào trong 2 trạng

thái sau : Lộ rõ hay ẩn kín ,

? Hãy giải thích ?

GV : Giảng.

? Như vậy nd của bản tuyên ngôn độc lập trong bài “

Sông núi nước Nam” là gì ?

HS: Phát hiện , bộ lộ.

Gv : Chỉ định hs đọc ghi nhớ

Gọi hs đọc bài thơ thứ 2

? Theo em bài thơ có những ý cơ bản nào? (2ý-thể

hiện ở hai câu dầu và hai câu cuối)

? Em hãy nhận xét về hình thức diễn đạt của từng

- Thơ trung đại VN được việt bằng chữHán và chữ Nôm, có nhiều thể: ĐườngLuật, song thất lục bát, lục bát….Đườngluật là luật thơ có từ đời Đường TrungQuốc

- SNNN: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt : Mộtthể thơ Đường có luật quy định ở mỗi bài

có bốn câu thơ, mỗi câu có bảy tiếng cóniêm luật chặt chẽ

+ Theo truyền thuyết SNNN là bài thơ chữHán TP ra đời gắn với tên tuổi của LíThường Kiệt và trận chiến chống quânTống xâm lược ở phòng tuyến sông NhưNguyệt

- PGVK: Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt : Mộtthể thơ Đường luật quy định mỗi bài cóbốn câu thơ mỗi câu có năm tiếng có niêmluật chặt chẽ

+ Sau chiến thắng Chương Dương HàmTử.,giả phóng kinh đô năm 1285,Tác giảphò giá hai vua Trân trở về Thăng Long

Và cảm hứng sáng tác bài thơ này

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Bài 1: Sông núi nước Nam

+ Hai câu đầu

Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư

 Nước Nam là của người nam , sách trời

đã định sẵn rõ ràng

=> Lời khẳng định về chủ quyền lãnh thổđất nước

+ Hai câu cuối

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư  Kẻ thù không được xâm phạm , nếuxâm phạm thì chuốc lấy thất bại

- Bản tuyên ngôn độc lập thể hiện chân lílớn lao thiêng liêng nhất của dân tộc VN

=> Ý chí kiên quyết bảo vệ Tổ Quốc, bảo

vệ độc lập,dân tộc

* Ghi nhớ : sgk /65

Bài 2: Phò giá về kinh

+ Hai câu đầu

- Hào khí chiến thắng của dân tộc đối vớigiặc Nguyên Mông xâm lược: Chiến thắng

Trang 32

đôi câu thơ?

? Ngoài biểu ý bài thơ có biểu cảm không? (Cảm

xúc được nén kín ở trong ý tưởng)

Hs: Dựa vào bài đã học:NQSH để trả lời các câu hỏi.

Gv :Hướng dẫn.

? So sánh 2 bài thơ để tìm ra sự giống nhau về hình

thức biểu ý và biểu cảm của chúng?

Hs :Thảo luận.

Hàm Tử, Chương Dương

 Cách đảo trật tự trước sau

+ Hai câu sau

- Phương châm giữ nước vững bền.

- Lời động viên xây dựng,phát triển đấtnước trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào

sự bền vững muôn đời của đất nước

- Cách nói súc tích, cô đọng , không hìnhảnh,không hoa mỹ

3 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Thể thơ đường luật+ Tuyên bố về nền độc lập của đất nước+ Niềm tự hào của tác giả trước nhữngchiến thắng hào hùng của dân tộc

- Cách nói súc tích,cô đọng,trong sáng,ý

và tình hoà làm một,cảm xúc nằm trong ýtưởng

b Nội dung:sgk

4 Củng cố: Hs đọc diễn cảm văn bản

5 Dặn dò:

- Học thuộc hai bài thơ và ghi nhớ.Nắm vững 2 tác giả và hoàn cảnh sáng tác

- Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt”

o0o

Ngày dạy: 29 - 09 - 2010

Tiết 18: Tiếng Việt:

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Khái niệm yếu tố Hán Việt

- Cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận biết các từ ghép Hán Việt trong văn bản nói và viết

- Sử dụng từ ghép Hán Việt phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ

? Đại từ là gì ? Đại từ đảm nhiệm những chức vụ nào ? cho vd

3 Bài mới :

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán I TÌM HIỂU CHUNG

TỪ HÁN VIỆT

Trang 33

? Các tiếng nam, quốc , sơn , hà nghĩa là gì ? Tiếng

nào có thể dùng độc lập , tiếng nào không ?

GV giảng:

VD : So sánh quốc với nước

- Có thể nói : Cụ là nhà thơ yêu nước mà không thể

nói ( cụ là nhà thơ yêu quốc)

- Cũng vậy có thể nói là trèo núi mà không thể nói là

? Tiếng “Thiên” trong từ “Thiên thư” có nghĩa là trời,

tiếng “ thiên” ở trong các từ sau có nghĩa là gì ?

HS: - Thiên niên kỉ , thiên lí mã (nghìn)

- Lí Công Uẩn thiên về Thăng Long (dời)

? Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của yếu tố HV ?

việc hiểu nghĩa của yếu tố HV giúp ích cho chúng ta

điều gì ?

Hs : Trả lời.

? Từ đó em có nhận xét gì về yếu tố HV?

Hs “Dựa vào ghi nhớ trả lời Ghi nhớ 1

Gv : Các từ : sơn hà , xâm phạm (trong bài Nam quốc

sơn hà) giang sơn trong bài (Tụng giá hoàn kinh sư)

thuộc loại từ ghép nào ? ( đẳng lập)

? Các từ : Ái quốc , thủ môn chiến thắng ? Thuộc

loại từ ghép nào ? ( chính phụ)

? Trật tự của các từ ghép HV có giống trật tự của các

từ ghép thuần việt không ? ( giống )

Các em chú ý vd b

Hs :Thảo luận, trình bày.

? Qua phân tích vd a,b em có nhận xét gì về từ ghép

HV và trật tự các yếu tố trong từ ghép HV ? (Ghi

nhớ)

*HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện tập

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ? (HSTLN)

? Nêu yêu cầu bài tập 3 ? (HSTLN)

Hs : Nêu yêu cầu của bài tập 1

Nhóm 1+2 thực hiện (5’)

Nhóm 3+4 thực hiện bài 2.(5’)

1 Đơn vị cấu tạo từ HV

a VD1: Bài thơ Nam quốc sơn hà

- Nam: Phương Nam,nước Nam, ngườimiền Nam

- Quốc: Nước Sơn: Núi  Để tạo từ Hà: Sông ghép

- Trong TV có một khối lượng khá lớn

từ Hán Việt Tiếng để cấu tạo từ HánViệt gọi là yếu tố Hán Việt

- Phần lớn các yếu tố HV không đượcdùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo

từ ghép Một số yếu tố HV như hoa quả,bút, bản, học tập,…có lúc được

dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùngđộc lập như một từ

- Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưngnghĩa khác xa nhau

- Có trường hợp giống với trật tự từghép thuần việt : yếu tố chính đứngtrước , yếu tố phụ đứng sau ( và ngượclại)

* Ghi nhớ : sgk /70

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1/70: Phân biệt

- Hoa 1 : cơ quan sinh sản của thực vật ;Hoa 2: đẹp , tốt

- Gia 1 : nhà ; Gia 2: Thêm

- Tham 1 : ham muốn nhiều Tham 2 : dự , vào

- Phi 1 : bay ; Phi 2 : trái Phi 3 : vợ lẽ

Trang 34

hoả : yếu tố chính đứng trước

2 Kiểm tra bài cũ

- Kết hợp trong giờ trả bài.

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Hôm trước chúng ta đx viết bài TLV ở nhà , hôm nay cô sẽ trả bài và sử một số lỗi mà lớp mắc phải trong quá trình làm bài

* HOẠT ĐỘNG 1:(10P) GV chép đề bài lên

bảng

– Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản

– Nêu ra định hướng của bài làm

– Lập dàn ý

* HOẠT ĐỘNG 2 (7P) Nhận xét chungĐịnh

hướng

A Ưu điểm :

- Đa số các em đều làm đúng thể loại , đúng

yêu cầu của đề

- Trình bày bài khá tốt , bố cục mạch lạc , có

nhiều ý tưởng hay , bộc lộ cảm xúc , suy nghĩ

,tình cảm về nhân vật được kể

B Nhược điểm:

- Một số em bài viết còn sai lỗi chính tả nhiều,

hay viết tắt , viết số , cẩu thả

- Còn sa vào kể hoàn toàn

- Một số bài bố cục chưa rõ ràng

* HOẠT ĐỘNG 3 :(18P) Đọc thẩm định

GV : Cho 2 HS đọc 2 bài đạt điểm cao và 2 bài

đạt điểm chưa cao

Hướng dẫn HS trao đổi,thảo luận :

1 MB: (1,5đ) Giới thiệu chung về người thân

được tả(bố, mẹ ,ông bà, anh chị em,bạnthân…… )

2 TB: (6đ))

- Miêu tả hìh dáng bên ngoài của nguời thân(Khuân mặt, mắt, mũi, miệng, tay, chân, máitóc,hình dáng, …… )

- Tả được tính cách bên trong (Tính tình, lờinói, cử chỉ, hành động,quan hệ với mọi

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Trang 35

? Nguyên nhân viết tốt và nguyên nhân viết

chưa tốt?

Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc?

* HOẠT ĐỘNG 4 :(8P) Trả bài

GV: trả bài cho HS và nêu yêu cầu :

1 Mỗi HS tự xem lại bài và tự sửa lỗi

2 Trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh

đề nên điểm dưới trung bình còn thấp

4 Củng cố: Gv lưu ý hs các lỗi thường gặp

5 Dặn dò:

- Về nhà viết lại bài văn

- Soạn bài “ Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”

- Khái niệm văn biểu cảm

- Vai trò, đăc điểm của văn biểu cảm

- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bnả biểu cảm

2 Kiểm tra bài cũ

? Để làm nên 1 văn bản chúng ta phải qua các bước như thế nào?

3 Bài mới :

*HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu nhu cầu biểu

cảm của con người,Tìm hiểu đặc điểm chung

của văn biểu cảm

Gv : Cho hs đọc những câu ca dao trong phần

VD: Ca dao,những bài thơ,bức thư…

- Văn biểu cảm là VB viết ra nhằm biểu đạt tình

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

Trang 36

? Theo em,khi nào thì người ta có nhu cầu biểu

cảm?

Hs : Bộc lộ

Gv : Chốt Vậy ngoài ca dao thì những bức thư

, bài thơ , bài văn chính là những phương thức

biểu cảm

? Trong môn Tập làm văn người ta gọi chung

đó là văn gì ? ( văn biểu cảm)

Gv: Cho hs đọc đoạn văn 1 sgk/72

? Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn

trên?

Hs: Một người đang bày tỏ tình cảm của mình

với người bạn đã chuyển đi bằng cách viết

thư)

? Tình cảm đó được thể hiện qua những từ

ngữ,chi tiết nào?

? Bài ca dao sau đây có phải nói về con sáo

không?

? Vậy hình ảnh con sáo nêu ra để làm gì?

? Bài ca trên sử dụng biểu cảm gì?

? Qua phân tích em hiểu thế nào là văn biểu

cảm? Văn biểu cảm được thể hiện qua những

thể loại nào

? Tình cảm trong văn biểu cảm thường có tính

chất gì ? Nêu những cách biểu hiện của văn

biểu cảm ?

HS đọc ghi nhớ sgk/72

*HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn luyện tập

Gv: Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?

(HSTLN)

? Em hãy nêu yêu cầu của bài tập 2? (HSTLN)

Hs : Chỉ ra các yêu cầu của bài tập và thực

hiện theo nhóm

cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc( văn trữ tình )

- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là nhữngtình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn

2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm

a VD1: Đoạn văn 1/72

- Thảo thương nhớ ơi!

- Để cho bọn mình xiết bao mong nhớ…

 Cảm xúc thể hiện bằng từ ngữ

 Biểu cảm trực tiếp

b VD2: Bài ca dao:

Ai đem con sáo sang sông

Để cho con sáo sổ lồng bay đi

 Ẩn dụ,hình ảnh bóng bẩy,khêu gợi cảm giác

sự mất mát,thể hiện tình cảm tiếc nuối trướcmột người con gái (người yêu) đi lấy chồng

 Biểu cảm gián tiếp

* Lưu ý: Văn biểu cảm nhằm cho người

đọc,người nghe biết được,cảm nhận được tìnhcảm của nhười viết.Tình cảm là nội dung thôngtin chủ yếu.Các hình ảnh,sự việc chỉ là phươngtiện để biểu cảm(ẩn dụ, so sánh)

*Ghi nhớ : sgk /72

II LUYỆN TẬP Bài tập 1/73 : So sánh 2 đoạn văn

- Đoạn 1 : Không phải là văn biểu cảm vì : chỉđặc điểm hình dáng và công dụng của cây HảiĐường chưa bộc lộ cảm xúc

- Đoạn 2 : Là văn biểu cảm vì : đủ những đặcđiểm của văn biểu cảm

+ Kể chuyện: Từ cổng vào,lần nào tôi cũngdừng lại để ngắm cây HĐ

+ Miêu tả: Màu đỏ thắm,lá to…

+ So sánh: Trông dân dã như cây chè…

+ Liên tưởng : Bỗng nhớ năm xưa…

+ Cảm xúc: Người viết cảm nhận được vẻ đẹprực rỡ của cây HĐ làm xao xuyến lòng người

Bài tập 2 / 74:

- Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp , vì cả haibài đều trực tiếp nêu tư tưởng , tình cảm , khôngthông qua 1 phương tiện trung gian như miêu tả, kể chuyện nào cả

Trang 37

Tiết 21:

Văn bản :

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi và Trần Nhân Tông

- Sơ bộ về thể thơ lục bát và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản

- Hồn thơ thắm thiết tình quê của nhà vua Trần Nhân Tông

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể loại thơ lục bát và thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Phân tích đoạn thơ chữ Hán

2 Kiểm tra bài cũ :

? - Đọc phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” và “ Phò giá về kinh” ?

? - Nêu nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ trên?

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG 1 Giới thiệu chung về tác giả,tác

phẩm và hoàn cảnh ra đời “Côn Sơn ca”

? Em hãy nêu đôi net về tác giả, tác phẩm?

? Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?

? Nêu đôi net về tác phẩm, thể thơ?

GV nhận xét,nói qua tiểu sử và hoàn cảnh dẫn đến

việc ông từ quan về ở ẩn

GV giới thiệu rõ hơn về thể thơ lục bát

*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – Tìm hiểu văn bản

- Huớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích

GV: Huớng dẫn HS đọc văn bản :Giọng êm ái,ung

dung, chậm rãi Sau đó mời hai HS đọc bài

HS :Giải thích một vài từ khó trong SGK

? Bố cục chia làm mấy phần ? nội dung của từng

phần?

GV :Yêu cầu xác định nội dung chính.

? Hãy cho biết nội dung cần phân tích trong bài thơ

này?

Gv : Định hướng

? Trong đoạn trích từ nào được lặp đi lặp lại nhiều

lần Vậy Ta ở đây là ai ? (Nguyễn Trãi )

? Nguyễn Trãi đang làm gì ở Côn Sơn ?

có công lao to lớn trong cuộc kháng chiếnchống giặc Minh xâm lược NT có sựnghiệp văn chương đồ sộ, phongphú.1442 NT bị giết thảm khốc.1464được Lê Thánh Tông rửa oan

2 Tác phẩm:

- CSC được ông sáng tác trong thời gianông bị chèn ép cáo quan về ở ẩn ở CônSơn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán

Trang 38

GV giảng:Ta nghe tiếng suối như nghe tiếng đàn

cầm

- Ta ngồi trên đá tưởng ngồi trên chiếu êm

- Ta nằm dưới bòng mát ta ngâm thơ nhàn

 Tiếng suối chảy rì rầm lại thành như tiếng đàn , đá

rêu phơi lại thành chiếu êm

HS:So sánh , liên tưởng , tưởng tượng

? Tìm những từ ngữ diễn tả hành động của Ta ở

Côn Sơn ? ( nghe , ngồi , nằm , ngâm)

? Qua những điều đó , hình ảnh của ta , đặc biệt là

tâm hồn của ta được thể hiện như thế nào ?

Hs :Thảo luận (3’) trình bày.

Gv : Gợi dẫn.

? Cảnh trí ở côn sơn hiện ra trong tâm hồn Nguyễn

Trãi ntn?

GV: Suối chảy , đá rêu phơi , rừng thông bóng trúc

? Chỉ vài nét chấm phá Nguyễn Trãi đã phác hoạ

nên bức tranh thiên nhiên với cảnh trí Côn Sơn ntn?

HS: Cảnh trí thiên nhiên thoáng đãng , thanh tĩnh ,

nên thơ Ở đây có suối rì rầm , có đá rêu phơi , có

rừng trúc xanh tạo khung cảnh cho thi nhân ngồi

làm thơ

HS:Người có tâm hồn gợi mở , yêu thiên nhiên

? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý thơ của bài

thơ

GV giảng: Cứ 1 câu tả cảnh lại 1 câu nói về hoạt

động trạng thái của con người trước cảnh đó

- Sự giao hoà giữa cảnh và người

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn đọc thêm: Buổi

chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra.

 - Tổ chức đọc và giới thiệu tác giả, tác phẩm

 - Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm

 - Nội dung hai câu thơ đầu?

 - Nội dung hai câu thơ cuối?

 - Em suy nghĩ gì khi tác giả là một ông vua?

*Cảnh trí Côn sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi

… suối chảy rì rầm

Đá rêu phơi…ngồi chiếu êm

…rừng thông mọc như nêm

…bóng trúc râm Biện pháp nghệ thuật : So sánh liêntưởng hình ảnh gợi tả cảnh trí Côn Sơntrong hồn thơ Nguyễn Trãi

 Khung cảnh đẹp nên thơ , thanh tĩnh ,thoáng đãng , qua đó cho thấy tác giả cótâm hồn gợi mở , yêu thiên nhiên

3.Tổng kết:

a Nghệ thuật: Sử dụng đại từ xưng hô ta,

đan xen chi tiết tả người , cảnh, thể thơlục bát Lời thơ dịch trong sáng, sinhđộng,sử dụng các biệnu pháp so sánh,điệp ngữ

b Nội dung: Sự giao hoà trọn vẹn giữa

con người và thiên nhiên bắt nguồn từnhân cách thanh cao, tâm hôn thi sĩ của

- Tác giả là vị vua gắn bó với làng quê

- Thời nhà Trần nhân dân ta sống cao đẹp.

4 Củng cố:

-Nắm được tiểu sử về Nguyễn Trãi ,Trần Nhân Tông

-Nội dung chính của hai bài thơ.

5.Dặn dò:

- Học thuộc 2 bài thơ và phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt (TT)”.

Ngày dạy: 01- 10 - 2010

Tiết 22: Tiếng Việt:

TỪ HÁN VIỆT

(Tiếp theo)

Trang 39

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản

- Tác hại của việc lạm dụng Hán Việt

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là yếu tố HV ? Yếu tố HV được dùng như thế nào ?

? Từ ghép HV chia làm mấy loại chính ?Nêu trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ HV

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Qua tiết học trước về từ HV , các em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố HV , 2 loại từ ghép HV với trật tự các yếu tố trong từ ghép HV Tu7A 1y nhiên , chỉ bấy nhiêu vẫn chưa đủ , các em còn cần biết từ HV mang sắc thái ý nghĩa và sử dụng nó như thế nào cho phù hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề trên

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu tác dụng của việc

sử dụng từ Hán Việt, sự lạm dụng từ HV

- GV : Cho hs quan sát vd ở bảng phụ được ghi ở

sgk/81,82

? Em hãy tìm ra những từ HV trong 3 vd trên ?

? Tìm những từ thuần việt tương ứng ?( đàn bà ,

đẹp đẽ )

? Tại sao các câu văn trên không dùng từ thuần

việt mà lại dùng từ HV ?

Hs : Thảo luận(5’) trình bày

Gv : Giải thích.Vì từ HV và từ thuần việt khác nhau

về sắc thái ý nghĩa Do sự khác nhau về sắc thái ý

nghĩa như vậy mà trong nhiều trường hợp không

thể thay từ HV = từ thuần việt)

? Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm của 2 từ

này có gì khác nhau ?(Sử dụng từ Hv trên mang

sắc thái trân trọng biểu thị thái độ tôn kính )

? Vậy người ta sử dụng từ HV để làm gì ?

GV : Cho hs qua sát vd

- Không nên tiểu tiện bừa bãi, mất vệ sinh

- Bác sĩ đang khám tử thi

? Tại sao các câu trên dùng các từ tiểu tiện , tử

thi mà không dùng các từ thuần việt tương ứng ?

Hs : Phát biểu.(Vì các từ HV mang sắc thái tao nhã

lịch sự , còn các từ thuần việt mang sắc thái thô tục

, tạo cảm giác ghê sợ )

? Các từ : Kinh đô , yết kiến , trẫm , bệ hạ , thần

tạo sắc thái gì trong hoàn cảnh giao tiếp nào ?

I TÌM HIỂU CHUNG.

1 Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm

a Xét VD:

-Vda: Phụ nữ, hoa lệ, mai táng, từ trần

 Tạo sắc thái trang trọng , thể hiệnthái độ tôn kính

-Vdb Tiểu tiện , tử thi

 Tạo sắc thái tao nhã , tránh gây cảmgiác thô tục, ghê sợ

-Vdc Kinh đô, yết kiến , trẫm, thần ,

- Vd1 + Đề nghị mẹ thưởng cho con

+ Mẹ thưởng cho con một phần

Trang 40

Hs: Đây là từ cổ dùng trong xh pk , các từ này tạo

1 Ngoài sân , nhi đồng đang vui đùa

2 Ngoài sân trẻ em đang vui đùa,

? Theo em mỗi cặp câu trên câu nào hay hơn ?vì

sao?

Hs : Giải thích.

*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

Gv : Hướng dẫn hs luyện tập.

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?

Hs :Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

Thực hiện theo nhóm

? Bài tập 2 thảo luận theo nhóm

? Bài tập 3,4 yêu cầu chúng ta những gì ?

+ Ngoài sân,trẻ em đang vui đùa

 Câu 2 hay hơn vì nó tự nhiên,trongsáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

b Kết luận:

- Khi nói hoắc viết, không nên lạmdụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếngnói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng ,không phù hợp với hoàn cảnh giaotiếp

- Học thuộc ghi nhớ sgk ; Làm bài tập còn lại

- Xem trước bài “Đặc điểm của văn biểu cảm”

Ngày dạy: 06 -10 - 2010 Tiết 23: Tập Làm Văn:

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Bố cục bài văn biểu cảm

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM

Ngày đăng: 17/06/2021, 09:25

w