1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an dia 9 tuan 10

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT– XH - Trình bày được đặc điểm dân cư và những thuận lợi, khó khă[r]

Trang 1

Tuần:9 Ngày soạn: 23/10/2012 Tiết:18 Ngày dạy: 29/10/2012

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:

1 Kiến thức: - Nhằm đánh giá lại quá trình dạy và học của GV và HS trong quá trình dạy và học kiến thức

địa lí, để từ đó tìm ra các biện pháp phù hợp với đặc thù bộ môn và đối tượng HS

- Đánh giá mức tiếp thu kiến thức của HS : dân số, việc làm, chất lượng cuộc sống, ngành nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ

2 Kỹ năng: Tư duy địa lí để làm bài trên lớp một cách tự lập, sáng tạo, trình bày bài tốt

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử

- Ý thức trong thực hiện cuộc vận động hai không trong giáo dục

II CHUẨN BỊ:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Chủ đề/

MĐ nhận

thức

sáng tạo

KQ TL KQ TN T L

Chủ đề 1:

Địa lí dân

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

- Trình bày đặc điểm

về nguồn lao động

và việc sử dụng lao động

- Trình bày và giải thích đặc điểm dân số nước ta, nguyên nhân

và hậu quả

Số câu: 3

Chủ đề 2:

Địa lí kinh

tế

- Trình bày được tình hình phát triển

và phân bố ngành nông nghiệp

- Trình bày tình hình phát triển và một số thành tựu của ngành công nghiệp

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành dịch vụ

-Trình bày tình hình phát triển

và phân

bố ngành dịch vụ

- Phân tích được các nhân

tố tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến

sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp

Trình bày được tình hình phát triển và phân

bố ngành giao thông vận tải

- Vẽ biểu

đồ thể hiện tình hình phát triển ngành nông nghiệp

Số câu: 9

TSĐ: 7.0 Câu I(1, 5, 6,8); II 30 %= 2.0 đ Câu B (2b)

14%=

Câu I(4,7) 6%= 0.5 đ 20% = 1.5 đ Câu B (2a) Câu B (3)

30% =

Tieát 18: KIEÅM TRA 1 TIEÁT

Trang 2

1.0 đ 2.0 đ

TS câu: 12

TSĐ: 10

= 100 %

TS Đ

Số câu:08 3.5 đ = 35%TSĐ

Số câu: 04 4.5 điểm = 45%TSĐ

Số câu: 01 2.0 điểm =

20 %TSĐ

ĐỀ KIỂM TRA:

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0đ)

I Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: (2.0 đ)

1 Không gian văn hoá kồng chiêng Tây Nguyên là tài nguyên du lịch nhân văn thuộc nhóm:

a Công trình kiến trúc b Di tích lịch sử c Văn hoá dân gian d Lễ hội

2 Lao động Việt Nam tập trung chủ yếu ở:

a Trung du b Miền núi c Thành thị d Nông thôn

3 Lao động nước ta hoạt động chủ yếu trong khu vực:

a Nông, lâm, ngư nghiệp b Công nghiệp c Dịch vụ d Nhà nước

4 Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp là:

a Khí hậu b Đất c Thị trường d Chính sách nông nghiệp

5 Trong cơ cấu ngành trồng trọt, loại cây trồng chiếm tỉ lệ lớn nhất là:

a Cây lương thực b Cây công nghiệp c Cây ăn quả d Rau, đậu

6 Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn nhất cả nước:

a Cây lương thực b Cây công nghiệp c Cây ăn quả d Cây rau, đậu

7 Việt Nam có hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước đó là:

a Hà Nội và Hải Phòng b Hà Nội và Đà Nẵng

c Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh d Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ

8 Vịnh Hạ Long thuộc tiềm năng du lịch:

a Tự nhiên b Nhân văn

II Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống : (1.0 đ)

Cho các cụm từ sau: Điện; công nghiệp hoá; cơ sở; trọng điểm; truyền thống.

Việt Nam đang thực hiện công cuộc (1) đất nước nên công nghiệp được chú trọng phát triển Trong quá trình phát triển đã dần hình thành các ngành công nghiệp (2) là những ngành có thế mạnh lâu dài, có tác dụng thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Để công nghiệp phát triển thì ngành công nghiệp (3) được ưu tiên đi trước một bước tạo (4) cho các ngành khác phát triển

Trả lời:

(1) (2)

(3) (4)

B T Ự LUẬN : (7.0 đ)

Câu 1: (2.5 điểm):

a Em hãy chứng minh rằng: “Việt Nam là nước đông dân và tăng nhanh”?

b Những đặc điểm nêu trên của dân số có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

Câu 2: (2.5 điểm):

a Trình bày ý nghĩa của ngành giao thông vận tải? Theo em loại hình vận tải nào là quan trọng nhất ở nước ta? Vì sao?

b Trình bày tình hình phát triển ngành ngoại thương?

Câu 3: (2.0 điểm): Cho bảng số liệu: Chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm (Đơn vị: %)

Trang 3

2002 130,4 189,0 217,2 Hãy vẽ trên cùng hệ trục toạ độ 3 đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm

1990 đến 2002?

ĐÁP ÁN:

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 3.0 điểm)

I Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: (2.0 điểm)

II Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: (1.5 điểm)

(3) Trọng điểm (4) cơ sở

B TỰ LUẬN: (7.0 điểm)

Câu 1: (2.5 điểm)

- HS trình bày được đặc điểm dân số đông và tăng nhanh (1.0 đ)

- Phân tích được những thuận lợi: Về lao động, thị trường.(0.5 đ)

- Phân tích được những khó khăn: Về việc làm, chất lượng cuộc sống, về phúc lợi xã hội, về tài nguyên và

môi trường (1.0 đ)

Câu 2: ( 2.5 điểm)

- Trình bày được ý nghĩa của ngành giao thông vận tải (0.75 đ)

- Xác định và giải thích được vì sao giao thông đường bộ là quan trọng nhất. (0.75 đ)

- Trình bày được tình hình phát triển ngành ngoại thương (1.0 đ)

Câu 3: ( 2.0 điểm)

- Vẽ đúng dạng biểu đồ, chính xác, đầy đủ thông tin (tên biểu đồ, bảng chú thích…) và có tính thẩm mĩ

(2.0 đ)

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

1 Sau khi kiểm tra tại khối 9 lớp 9a 1, 9a2, 9A3, 9A4 kết quả đạt được như sau:

9A 1

9A2

9A3

9A4

Tổng

2 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra:

Giỏi (9 – 10)

Kh ( 7- 8)

Trung bình (5 – 6)

Yếu (< 5)

Trên trung bình (> 5)

Trang 4

Tuần:10 Ngày soạn: 27/10/2012

Tiết:19 Ngày dạy: 30/10/2012

SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS phải:

1 Kiến thức:

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT– XH.

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khĩ khăn đối với

sự phát triển KT– XH

- Trình bày được đặc điểm dân cư và những thuận lợi, khĩ khăn đối với sự phát triển KT– XH của vùng

2 Kĩ năng:

- Xác định vị trí địa lí, giới hạn của vùng, vị trí một số tài nguyên thiên nhiên quan trọng của vùng

- Phân tích bản đồ, lược đồ và bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên và dân cư

3 Thái độ: Bảo vệ rừng, tài nguyên thiên nhiên trong vùng, đồn kết giữa các dân tộc.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Lược đồ Vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ Bản đồ tự nhiên Việt Nam

2 Học sinh: SGK và các tài liệu tham khảo khác

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

Nhận xét bài kiểm tra

3 Bài mới:

Khởi động: “Trong quá trình đổi mới nền kinh tế thì nước ta cĩ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

lãnh thổ, hình thành 7 vùng kinh tế, mỗi vùng cĩ thế mạnh riêng Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cĩ thế mạnh gì? Hiện nay kinh tế phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hơm nay”.

Họat động 1: Tìm hiểu vị trí, giới hạn lãnh thổ:

* Bước 1: Tìm hiểu vị trí:

- GV treo bản đồ tư nhiên Việt Nam giới thiệu vùng các vùng

kinh tế của nước ta

- Quan sát lược đồ TD& MNBB+ kết hợp H17.1 tr 62 SGK

hãy:

? Xác định vị trí địa lí của vùng trung du miền núi Bắc Bộ?

* Bước 2: Tìm hiểu giới hạn lãnh thổ:

? Vùng tiếp giáp với những quốc gia nào? Vùng nào? Xác

định trên bản đồ?

? Vị trí của vùng cĩ ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển

kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phịng ?

- HS xác định trên bản đồ, trả lời

- GV chuẩn kiến thức trên bản đồ )

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN:

1 Vị trí :

- Nằm ở phía Bắc nước ta

- Diện tích :100 965km2

Chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ cả nước, cĩ đường bờ biển dài

2 Tiếp giáp:

- Phía Bắc tiếp giáp Trung Quốc

- Phía Tây tiếp giáp vùng Thượng Lào

- Phía Nam tiếp giáp vùng Bắc Trung Bộ và vùng ĐB sơng Hồng

- Phía Đơng Nam tiếp giáp vịnh Bắc

Bộ

3 Ý nghĩa: Dễ giao lưu trong nước

và nước ngồi, lãnh thổ giàu tiềm năng

Bài 19: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Trang 5

Họat động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên:

* Bước 1: Tìm hiểu địa hình::

- Quan sát Lược đồ vùng TD& MNBB và cho biết:

? Vùng TD& MNBB có những dạng địa hình nào? Trong đó

địa hình nào nổi bật nhất?

? Địa hình có hướng như thế nào?

? Kể tên và xác định các đỉnh núi cao, các dãy núi hình cánh

cung?

? Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt địa hình?

?

- HS xác định trên bản đồ, HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến

thức trên bản đồ

* Bước 2: Tìm hiểu khí hậu:

- Dựa vào bảng 17.1 và kiến thức đã học hãy:

? Nêu những nét nổi bật về khí hậu của vùng?

? Khí hậu vùng TD& MNBB có những thuận lợi và khó khăn

gì trong sự phát triển KT– XH?

- HS trả lời, HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức trên bản

đồ

* Bước 3: Tìm hiểu sông ngòi:

- Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam hãy:

?Kể kên và xác định vị trí các dòng sông lớn của vùng?

? Các dòng sông ở trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh gì?

Vì sao?

- HS xác định trên bản đồ, trả lời câu hỏi

- GV chuẩn kiến thức trên bản đồ

* Bước 4: Tìm hiểu khoáng sản:

? Qua bản đồ em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản,

rừng và tài nguyên biển của vùng?

? Kể tên các loại khoáng sản có trữ lượng lớn của vùng?

- HS phát biểu, nhận xét

- GV giáo dục HS bảo vệ môi trường rừng và biển, sử dụng

các loại khoáng sản hợp lí, tiết kiệm năng lượng

* Bước 5: So sánh hai tiểu vùng:

-Dựa vào bảng 17.1 SGK hãy thảo luận nhóm trong 3 phút:

? Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế

giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc ?

- HS trả lời, bổ sung, GV chuẩn kiến thức

Họat động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội

* Bước 1: Tìm hiểu đặc điểm dân cư:

- Dựa vào số liệu bảng 17.2 em hãy:

? Nhận xét về sự chênh lệch dân cư, xã hội giữa hai tiểu vùng

?

? Kể tên các dân tộc sinh sống trong vùng?

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Địa hình : cao, cắt xẻ mạnh ( cao ở

TB Đồi ở ĐB, các cánh đồng giữa núi, duyên hải Quảng Ninh, đảo và quần đảo )

2 Khí hậu:

Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

3 Sông ngòi :

Khá nhiều, có trữ năng thuỷ điện dồi dào

( Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La )

4 Khoáng sản :

Phong phú, nhiều chủng loại

- Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phong phú, tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành

- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, lũ quét

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI

1 Đặc điểm:

- Địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc thiểu số : Thái, Nùng, Tày, Dao , người Kinh cư trú hầu hết các địa phương

- Trình độ dân cư – xã hội có sự chênh giữa Tây Bắc và Đông Bắc ( bảng 17.2)

Trang 6

? Các dân tộc phân bố như thê nào?

- HS trả lời, bổ sung, GV chuẩn kiến thức và giáo dục HS

tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc

* Bước 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn:

- Dựa vào thông tin SGK và hiểu biiết hãy thảo luận theo

nhóm trong 3 phút:

? Phân tích những thuận lợi và khó khăn do đặc điểm dân cư

mang lại cho sự phát triển kinh tế - xã hội?

? Biiện pháp giải quyết những khó khăn nêu trên?

- HS trả lời, bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức

- Đời sống của các dân tộc bước đầu được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới

2 Thuận lợi:

- Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm

SX ( canh tác trên đất dốc, trồng cây

CN, dược liệu, rau quả cận nhiệt và

ôn đới )

- Đa dạng về nền văn hóa

3 Khó khăn: - Trình độ văn hóa, kĩ

thuật của người lao động còn nhiều hạn chế

- Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn

4 Đánh giá:

Câu1 Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?

Câu 2 Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự

nhiên và tài nguyên thiên nhiên?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài cũ

- Tìm hiểu: Tình hình phát triển kinh tế : nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ của vùng TD& MNBB, xác định các trung tâm kinh tế của vùng

IV PHỤ LỤC:

Ngày đăng: 17/06/2021, 01:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w