CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP: TG Hoạt động của GV 1’ 1-Ổn định tổ chức: 3’ 2-Kiểm tra bài cũ: 3-Giảng bài mới: 1’ *Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thực hiện phép tí[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 1Ngày
Chào cờ dầu tuầnĐọc, viết, so sánh các số có ba chữ sốCậu bé thông minh
Cậu bé thông minh
C Luyện Toán Luyện TV Luyện Toán Luyện TV
C Toán Luyện toán
Tập chép: Cậu bé thông minhHai bàn tay em
Cộng trừ các số có ba chữ số( không nhớ)Cộng trừ các số có ba chữ số( không nhớ)
Luyện tậpLuyện tập
Cộng các số có ba chữ số( Có nhớ một lần)Nghe viết: Chơi chuyền
Nói về Đội TNTPHCM – Điền vào mẫu in sẵnLuyện tập
Ôn luyệnSinh hoạt cuối tuần
Trang 2
Thứ 2 ngày 20 tháng 8 năm 2012
TOÁN:
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán
Bài tập cần làm: 1, 2,3, 4
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ có ghi nội dung BT 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay,
các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so
sánh các số có ba chữ số
BT 1:
-Yêu cầu HS làm BT 1 trong SGK, sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
BT 2:
-Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung BT 2
trên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và
tìm số thích hợp điền vào các ô trống
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số a
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số b
BT 3:
-Yêu cầu HS đọc đề và cho biết yêu cầu
của BT
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
-Yêu cầu HS tự làm bài
+Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
-Số lớn nhất là 735
-Vì số 735 có số trăm lớn nhất
-Số bé nhất là 142 Vì: số 142 có số trăm
bé nhất -HS đổi vở kiểm tra bài
Trang 32’
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yờu cầu HS tự làm bài
-Cho HS chữa bài
- Giải quyết vấn đề
Các PPKT: - Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài đọc trong SGK (Phúng to)-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần HS luyện đọc thi
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRấN LỚP:
2-Kiểm tra bài cũ:
GV giới thiệu khỏi quỏt nội dung chương
trỡnh phõn mụn tập đọc của HKI lớp 3
GV yờu cầu HS mở mục lục TV3 tập 1 và
đọc tờn cỏc chủ điểm của chương trỡnh
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Treo tranh minh họa cho
HS quan sỏt và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gỡ,
muốn biết nhà vua và cậu bộ núi với nhau
điều gỡ, chỳng ta cựng đọc bài hụm nay:
Cậu bộ thụng minh
*Luyện đọc:
a-GV đọc diễn cảm toàn bài:
b-Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
*Đọc từng cõu
Trang 4-Cho HS đọc nối tiếp.
-Giải nghĩa từ ngữ: bình tĩnh, kinh đô, om
c-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+Dân chúng trong vùng như thế nào khi
nhận được lệnh của nhà vua?
+Vì sao họ lo sợ?
-Cho HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+Cậu bé làm thế nào để gặp được vua?
+Cậu bé đã làm cách nào để thấy lệnh của
ngài là vô lý?
-Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu
cầu điều gì?
+Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
-Cho HS đọc cả bài, thảo luận nhóm và trả
-Thực hiện -Chú ý lắng nghe-Đọc theo cặp, mỗi em lần lượt đọc 1 đoạn
-Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc
om sòm
-Cậu kể 1 câu chuyện khiến vua cho là vô
lý ( bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải thừa nhận: lệnh của ngài là vô lý
-Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để
xẻ thịt chim
-Yêu cầu một việc vua không thể làm nổi
để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
Trong phần kể chuyện hôm nay, các em
dựa vào nội dung BT đọc và quan sát tranh
minh họa để kể lại câu chuyện Cậu bé
thông minh
2-Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
+Cho HS quan sát lần lượt 3 tranh minh
họa 3 đoạn của câu chuyện
+Cho HS tập kể: GV mời 3 HS tiếp nối
-Chú ý lắng nghe
-HS cả lớp quan sát tranh
-HS tập kể
Trang 51’
nhau, quan sát tranh và kể lại 3 đoạn của
câu chuyện
*Kể lại câu chuyện:
-Yêu cầu 1 HS kể mẫu
(Đức vua trong câu chuyện là một ông vua
tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách
hay để tìm được người tài)
LUYỆN TOÁN
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ có ghi nội dung BT 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay,
các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so
sánh các số có ba chữ số
BT 1:
-Yêu cầu HS làm BT 1 trong SGK, sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
BT 2:
-Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung BT 2
trên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và
tìm số thích hợp điền vào các ô trống
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số a
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số b
Trang 66’
3’
2’
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
-Yêu cầu HS tự làm bài
+Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Cho HS chữa bài
-Số lớn nhất là 735
-Vì số 735 có số trăm lớn nhất
-Số bé nhất là 142 Vì: số 142 có số trăm
bé nhất -HS đổi vở kiểm tra bài
-Viết các số 537, 162, 830, 241, 519, 425 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 7I MỤC TIÊU:
*Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.
-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: an/ ang.
*Ôn bảng chữ:
-Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng Thuộc lòng tên 10 chữ trong bảng
-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, có óc thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
2-Kiểm tra bài cũ:
-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của
giờ học Chính tả, việc chuẩn bị cho giờ học, nhằm
củng cố nền nếp học tập
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay, các
em sẽ tập chép một đoạn trong BT đọc mới học, sau
đó làm BT chính tả phân biệt vần an/ ang và ôn lại
bảng chữ cái
*Hướng dẫn HS viết chính tả:
a-Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc một lần bài chính tả
-Hướng dẫn HS nắm nội dung và nhận xét chính tả
+Đoạn này chép từ bài nào?
+Đoạn chép có mấy câu?
+Chữ đầu câu viết như thế nào?
+Luyện viết từ ngữ khó: chim sẻ, kim khâu, cỗ, xẻ
thịt.
b-Viết chính tả:
-GV nhắc HS về tư thế ngồi viết
-Cho HS chép bài vào vở
-Cho HS đọc yêu cầu BT 2b
GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em
điền vần an hay ang vào chỗ chấm
-Cho HS làm bài
-Yêu cầu HS chữa bài
BT 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài
-HS theo dõi SGK, 1 HS đọc lại
-Bài:Cậu bé thông minh
-Đoạn chép có 3 câu
-Chữ đầu câu viết hoa
-HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
-Chú ý lắng nghe
-Thực hiện
-Dùng bút chì, đổi vở cho nhau
để soát lỗi, chữa bài
-Nộp bài -1HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-1HS nhận xét, cả lớp theo dõi và
tự chữa bài của mình
Trang 81’
-Gọi HS lên bảng làm bài đã chuẩn bị trước
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Cho HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại
-HS làm bài cá nhân
-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Lớp nhận xét.-HS chữa bài theo lời giải đúng
TẬP ĐỌC: HAI BÀN TAY EM
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy toàn bài Chú ý các từ ngữ: ngủ, chải tóc, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ…
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2-Rèn kỹ năng đọc hiểu:
-Hiểu các từ ngữ mới trong bài: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ.
-Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và rất đáng yêu
-Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài thơ trong SGK Bảng phụ viết sẵn nội dung hướng dẫn
HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Tiếp theo truyện đọc Cậu bé
thông minh, hôm nay các em sẽ học một bài
thơ về đôi bàn tay của em Qua bài thơ này,
các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng quý, đáng yêu
và cần thết như thế nào đối với chúng ta
-Cho HS đọc nối tiếp các dòng thơ
GV theo dõi, phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS
*Đọc từng khổ thơ trước lớp
-Cho HS đọc nối tiếp các dòng thơ, kết hợp
nhắc HS ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên
-GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó được chú
giải trong bài: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
*Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Cho HS chia nhóm 2 để đọc nối tiếp
Hai HS nối tiếp nhau kể chuyện Cậu
bé thông minh và trả lời câu hỏi: Câu
chuyện này nói lên điều gì?
-Chú ý lắng nghe
-Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng
-Mỗi HS đọc một khổ thơ, nối tiếp nhau đến hết bài
-1HS đọc chú giải trong SGK
-Luyện đọc theo nhóm đôi
-Thực hiện
Trang 96’
3’
1’
*Đọc đồng thanh: Cho HS đọc đồng thanh
c-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm khổ thơ đầu, trả lời:
+Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
+Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé qua
hình ảnh so sánh trên?
-Cho HS đọc thầm các khổ thơ còn lại, trả lời:
+Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
+Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
d- Luyện đọc lại:
-GV cho HS đọc lại bài thơ
-Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ thơ,
cả bài thơ theo cách xóa dần bảng, đọc nối
tiếp
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
-GV nhận xét tuyên dương những HS thuộc
bài, đọc hay
4-Củng cố:
- Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
(Ví dụ: Thích khổ thơ 1 vì hai bàn tay được tả
đẹp như nụ hoa đầu cành.)
5-Dặn dò: Về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
-Hai bàn tay của bé với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa
-Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu.Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé
Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chảitóc
Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy.Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm
sự với đôi bàn tay như với bạn
-HS tự do phát biểu ý kiến
-1 HS đọc to cho cả lớp nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV
-HS thi đọc -Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn đọc hay, đọc thuộc nhất
TOÁN CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Không nhớ)
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số
-Củng cố giải bài toán ( có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán
Bài tập cần làm: 1(cột a, c), 2, 3, 4
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ có ghi nội dung BT 5.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay
các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ
(không nhớ)các số có 3 chữ số
BT 1:
-BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp
các phép tính trong bài
-Tính nhẩm-HS tự làm bài
-Thực hiện -Thực hiện
Trang 10-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
BT 3:
-Gọi HS đọc đề bài
+Khối lớp 1 có bao nhiêu HS?
+Số HS khối lớp 2 như thế nào so với số
-Yêu cầu HS đọc đề bài
+Bài toán hỏi gì?
+Gía tiền một tem thư như thế nào so với
một phong bì?
-Yêu cầu HS làm bài
BT 5:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS lập phép tính cộng trước, sau
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
Bài giải:
Số HS khối lớp 2 có:
245 – 32 = 213 ( HS) Đáp số: 213 HS
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Gía tiền của một tem thư
-Gía tiền của một tem thư nhiều hơn một phong bì 200 đồng
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
Bài giải:
Gía tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 ( đồng) Đáp số: 800 đồng
Trang 11ND Giáo viên Học sinh
1 Giới thiệu bài
Ghi kết quả
- nhận xét chấm bài
Chấm nhận xét
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm chữa
- Bài toán cho biết gì?
- Theo dõi – sửa bài
- nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 HS nêu yêu cầu- làm miệng
- 1 HS đọc yêu cầu
- làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vào vở, chữa bài trên bảng lớp
Đáp số: 200 đồng
Thứ Tư ngày 22 tháng 8 năm 2012 TỐN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS củng cố kỹ năng tính cộng, trừ ( khơng nhớ) các số cĩ 3 chữ số
-Củng cố, ơn tập bài tốn về tìm x, giải tốn cĩ lời văn và xếp ghép hình
-Giáo dục HS tính cẩn thận và hứng thú trong học tập tốn
Bài tập cần làm: 1, 2,3,
II CHUẨN BỊ: 4 hình tam giác vuơng cân như BT 4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
2-Kiểm tra bài cũ:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài:
Trong giờ học hơm nay, các em sẽ củng cố
kỹ năng tính cộng, trừ các số cĩ 3 chữ số
và giải bài tốn cĩ lời văn
BT 1:
-BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
-Cho HS đổi vở để kiểm tra bài của nhau,
rồi chữa bài
Trang 12II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
- x được gọi là gì?
- muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Chấm chữa
- Bài toán cho biết gì?
- Hỏi gì?
- Chấm chữa
Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu
- Làm bảng
- Chữa bài
- Làm vở
- Đổi vở kiểm tra
- Chữa bảng lớp
- Đọc yêu cầu
- x – 322 = 415 204 + x= 355
x (số bị trừ) (số hạng)
- Số bị trừ = số trừ cộng hiệu
- số hạng = tổng trừ số hạng kia
- Làm vở
- Chữa bảng lớp
- Đọc đề bài
- HS giải vở
- Chữa bảng
Trang 13dặn dò Dặn dò Đ/s: 208 Hs
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ƠN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH
I MỤC TIÊU:
-Ơn về từ chỉ sự vật
-Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: So sánh
-Giúp cho HS cĩ thĩi quen dùng từ đúng, nĩi và viết thành câu
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết nội dung BT1 Bảng lớp viết nội dung BT2 SGK, Vở LT&C III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
2-Kiểm tra bài cũ: GV nêu về tác dụng của tiết
LT&C mà HS đã được làm quen từ lớp 2, tiết học
sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng
từ, biết nĩi thành câu gãy gọn
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong tiết học LT&C hơm nay,
các em sẽ ơn về các từ ngữ chỉ sự vật Sau đĩ sẽ
bắt đầu làm quen với những hình ảnh so sánh đẹp
trong thơ văn, qua đĩ rèn luyện ĩc quan sát Ai cĩ
ĩc quan sát tốt, người ấy sẽ biết cách so sánh hay
a-BT 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT 1
-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em tìm các
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu của BT
-Hướng dẫn HS làm bài mẫu
+Cho HS đọc lại câu thơ trong phần a
+Tìm các từ chỉ sự vật trong câu thơ trên
+Hai bàn tay em được so sánh với gì?
+Vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với
hoa đầu cành?
-Hướng dẫn làm các phần cịn lại
-Yêu cầu HS cả lớp làm bài
-Yêu cầu HS trình bày bài làm
-Tổ chức cho HS nhận xét bài làm trên bảng
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
c-BT 3: (Khơng yêu cầu nêu lý do vì sao thích
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.-Chú ý lắng nghe
Tay em chải tĩc Tĩc ngời ánh mai.
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.-2HS đọc: Hai bàn tay em Như hoa đầu cành
-Hai bàn tay em và hoa đầu cành.-Được so sánh với hoa đầu cành.-Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một bơng hoa
Trang 142’
1’
hình ảnh so sánh)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV nhắc lại yêu cầu của BT
-Động viên HS phát biểu ý kiến
-1HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.-Chú ý lắng nghe
-HS tự do phát biểu theo suy nghĩ của mình
TẬP VIẾT ÔN VIẾT CHỮ HOA A
I MỤC TIÊU: Củng cố: Cách viết chữ hoa A (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) qua BT ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:
-Viết tên riêng Vừ A Dính
-Viết câu ứng dụng:” Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”
II CHUẨN BỊ: Mẫu chữ viết hoa A- Các chữ Vừ A Dính và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô
ly -Vở Tập viết 3-T1
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
2-Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết hôm nay, các em sẽ
được ôn lại cách viết chữ viết hoa A trong tên riêng và
câu ứng dụng
*Hướng dẫn viết trên bảng con:
a-Luyện viết chữ hoa:
+ Treo chữ A mẫu, hỏi: A Vừ A Dính
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
-Treo các chữ hoa A, V, D, R và gọi HS nhắc lại quy trình
viết
-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
-Yêu cầu HS tập viết chữ A, V, D, R vào bảng con
b-Luyện viết từ ứng dụng:
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-Giới thiệu Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc
Hmông, anh dũng hy sinh trong kháng chiến chống thực
dân Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng
-GV viết mẫu, lưu ý cách viết
-Yêu cầu HS viết lên bảng từ ứng dụng
c-Luyện viết câu ứng dụng:
-Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-Có các chữ hoa A, V, D, R
-2 HS nhắc lại quy trình viết, cả lớp theo dõi
-Chú ý theo dõi, quan sát.-2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-HS đọc: Vừ A Dính
-Chú ý lắng nghe
-HS theo dõi, quan sát.-2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con, từ Vừ A Dính
Trang 154’
3’
1’
-GV giải thích: Câu tục ngữ này muốn nói anh em thân
thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
-Yêu cầu HS viết chữ Anh, Rách.
*Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
-GV yêu cầu HS viết:
+Viết chữ A: 1 dòng
+Viết chữ D, V: 1 dòng
+Viết tên Vừ A Dính: 2 dòng
+Viết câu tục ngữ: 2 lần
-Yêu cầu HS viết vào vở GV chú ý hướng dẫn HS viết
đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ
*Chấm chữa bài:
-GV chấm nhanh từ 5 đến 7 bài
-Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
4-Củng cố:
+Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
+Cho HS nêu lại cách viết hoa chữ A
5-Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà luyện viết thêm Học thuộc
lòng từ và câu ứng dụng
-Thực hiện
-Chú ý lắng nghe -HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-Chú ý lắng nghe thực hiện
-Viết bài vào vởtheo yêu cầu của GV
Thứ Năm ngày 23 tháng 8 năm 2012 TOÁN: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Có nhớ một lần)
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần)
-Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
-Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán
Bài tập cần làm: 1(1,2,3), Bài 2: (cột 1,2,3) Bài 3 a), Bài 4
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ, phấn màu -SGK, Vở toán tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
2-Kiểm tra bài cũ:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thực
hiện phép tính cộng các số có ba chữ số và ôn lại cách tính
độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam
1-Giới thiệu phép cộng 435 + 127:
-GV nêu phép tính 435 + 127 và yêu cầu HS đặt tính theo
cột dọc
-Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
-GV hướng dẫn HS thực hiện từng bước như phần bài học
của SGK
Lưu ý: phép cộng có nhớ sang hàng chục
2-Giới thiệu phép cộng 256 + 162:
-Thực hiện tương tự như trên
Lưu ý: ở hàng đơn vị không nhớ, ở hàng chục có nhớ 1
Một HS nêu lại kết quả BT1
Một HS nêu lại kết quả BT2
-Chú ý lắng nghe thực hiện
-Thực hiện -Chú ý lắng nghe
Trang 16-Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.
-Hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập
BT 2:
-Hướng dẫn HS làm tương tự như BT 1
BT 3:
-BT yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
-Thực hiện tính như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
-Cho HS nhận xét và chữa bài
BT 4:
-Nêu yêu cầu của bài
+Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
+Đường gấp khúc ABC gồm những đoạn thẳng nào? Nêu
độ dài mỗi đoạn
-Yêu cầu HS làm bài
BT 5:
-Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào chỗ chấm, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
4-Củng cố: Cho HS nêu lại cách thực hiện 2 phép tính
trong phần bài học
5-Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm về cộng các số có 3 chữ
số
-Chú ý-Chú ý thực hiện
-1HS nêu, cả lớp theo dõi SGK
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào phiếu học tập
-Thực hiện -Đặt tính và tính
-HS nêu cách đặt tính.-Thực hiện tính từ phải sang trái
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở -Chú ý lắng nghe
-Tính tổng độ dài các đoạnthẳng của đường gấp khúc đó
-Đoạn thẳng AB = 126 cm,-Đoạn thẳng BC = 137 cm,-1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABC là
126 + 137 = 263 (cm) Đáp số: 263 cm-Thực hiện
CHÍNH TẢ (nghe viết: CHƠI CHUYỀN
I MỤC TIÊU: *Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Nghe – viết chính xác bài thơ Chơi chuyền ( 56 tiếng).
-Làm đúng các BT phân biệt các chữ có vần ao/ oao Tìm đúng tiếng có vần an/ ang theo
nghĩa cho trước
-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, thẩm mỹ
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ viết 2 lần nội dung BT2 -SGK, Vở chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
1’
3’
1’
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: dân làng, làn gió,
tiếng đàn, đàng hoàng,
-2HS đọc thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ đã học
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giờ học chính tả hôm nay, các
em nghe – viết một bài thơ tả trò chơi rất quen thuộc
Trang 17+Khổ thơ thứ nhất nói điều gì?
+Khổ thơ thứ hai nói điều gì?
+Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+Những câu thơ nào trong bài đặt trong ngoặc kép?
Vì sao?
-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: chuyền,
sáng, mềm mại, dây, mỏi.
b-Cho HS viết bài vào vở:
-GV nhắc HS tư thế ngồi viết
-GV đọc chậm từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài ( GV phát 3 tờ giấy cho 3 HS)
-Cho HS lên trình bày
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
4-Củng cố: 2 HS đọc lại kết quả BT vừa làm.
5-Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng câu đố.
-1 HS đọc Cả lớp theo dõi SGK
-Tả các bạn chơi chuyền: mắt nhìn, tay chuyền, miệng nói.-Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy
-Có 3 chữ
“ Chuyền chuyền một …Hai hai đôi” vì đó là những câu cácbạn nói khi chơi trò chơi này.-HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
-Chú ý lắng nghe
-Viết bài vào vở
-HS chữa lỗi bằng bút chì
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-Chú ý lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS lên bảng thi làm bài Cả lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở,
Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao Ngao ngán.
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-HS làm bài cá nhân
-3HS dán bài làm trên bảng -Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở:
Trang 18III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
2-Kiểm tra bài cũ:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em
củng cố kỹ năng thực hiện phép tính cộng các số
có 3 chữ số
BT1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực
hiện phép tính của mình HS cả lớp theo dõi để
-Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán
+Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?
+Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
+Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc đề toán
-Yêu cầu HS làm bài
BT 5: -Cho HS quan sát, không vẽ.
4-Củng cố: Cho HS nêu kết quả BT 1, 2
-Hỏi cả 2 thùng có bao nhiêu lít dầu?
-Vài HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
Bài giải:
Số lít dầu cả 2 thùng là:
125 + 135 = 260 ( lít) Đáp số: 260 lít dầu -Tự làm bài vào vở
-Thực hiện -Xem hình vẽ trang 6 SGK
Trang 19ND Giáo viên Học sinh
1- Giới thiệu bài
- Chữa bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Lớp làm VBT
- Chữa bảng lớp
- 1 HS đọc đề bài
- Làm vào vở, 1 Hs làmbảng
TẬP LÀM VĂN: NĨI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
ĐIỀN VÀO TỜ GIẤY IN SẴN
I MỤC TIÊU:
*Rèn kỹ năng nĩi: Trình bày được những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
*Rèn kỹ năng viết: Biết điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
II CHUẨN BỊ: -Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách - SGK, Vở tập làm văn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong tiết TLV hơm nay, các em sẽ
nĩi những điều em đã biết về tổ chức Đội TNTP Hồ
Chí Minh Sau đĩ các em sẽ tập điền đúng nội dung
vào một mẫu đơn in sẵn – Đơn xin cấp thẻ đọc sách
*Hướng dẫn HS nghe nĩi:
BT 1: (GV cĩ thể nĩi một số thơng tin về Đội TNTP
Hồ Chí Minh cho HS biết)
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV: Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em
thuộc cả độ tuổi nhi đồng ( sinh hoạt trong các Sao
Nhi đồng) lẫn thiếu niên ( sinh hoạt trong các chi đội
TNTP)
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-HS chú ý lắng nghe
-Thực hiện
-Thực hiện