GV: ra c¸c sè liÖu cña mét sè quèc gia trªn TG II- §Æc ®iÓm ph¸t triÓn vµ ph©n để so sánh với cơ cấu ngành của nớc ta?. bè ngµnh dÞch vô ë níc ta..[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/10/2012
Ngày giảng: 10/10/2012
Tiết 12: sự phát triển và phân bố công nghiệp
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc tên của một số ngành CN chủ yếu (CN trọng điểm) ở nớc ta và một
số trung Tâm CN chính ở các ngành này
- Biết được 2 khu vực trung Tâm CN lớn nhất của nớc ta: ĐB Sông Hồng và các vùng phụ cận (phía Bắc) cùng ĐNB (phía Nam)
- Thấy đợc hai trung Tâm CN lớn nhất nớc ta là HN và TP HCM với các ngành
CN chủ yếu ở hai trung tâm này
* Kiến thức trọng tâm: Các ngành CN trong điểm
2- Kĩ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu công nghiệp
- Đọc, phân tích lợc đồ trung Tâm công nghiệp VN
II- Chuẩn bị:
Bản đồ côgn nghiệp VN
III- Tiến trình bài dạy:
1.ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố CN VN?
? Kiểm tra bài tập VN
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: CN nớc ta đa dạng, phát triển nhanh trong đó có những ngành
CN trọng điểm CN phân bố chủ yếu ở một số vùng: ĐNB và ĐB Sông Hồng Vậy, công nghiệp có sự phát triển ra sao và phân bố ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
?: Cơ cấu thành phần KT nớc ta bao gồm
những thành phần nào? Thành phần nào giữ vai
tròg quan trọng trong KT công nghiệp?
HS: Đọc thuật ngữ “ngành CN trọng điểm”
Qsát H.12.1
?: Cơ cấu ngành CN nước ta bao gồm những
ngành nào? Xác định thứ tự từ lớn đến nhỏ
theo tỉ trọng các ngành CN? (trọng điểm)
H: Em có nhận xét gì về cơ cấu ngành CN
nước ta?
GV: Treo bảng phụ với nội dung bài tập
? Em hãy đánh dấu mức độ quan trọng cho sự
phát triển của ngành CN trọng điểm?
Mức độ: - Quan trọng nhất: +++
- Quan trọng: ++
- ít quan trọng: +
HS: Thảo luận
Thời gian 2-3 phút
I- Cơ cấu ngành công nghiệp
1- Cơ cấu thành phần KT
Bao gồm:
- KT nhà nớc
- KT ngoài nhà nớc
- KT có vốn đầu t nớc ngoài)
2- Cơ cấu ngành công nghiệp
- Đa dạng với nhiều ngành
Xuất hiện một số ngành CN trọng
điểm
Phát triển dựa trên
thế mạnh CN khai thác nhiênliệu CN cơ khí điện tử CN chế biến LT-TP
Trang 2Thị trờng trong nớc
HS : Q.sát H 12.2 và lợc đồ khoáng sản VN
? Xác định các mỏ than và mỏ khí đang đợc khai
thác
H: Các mỏ khí đốt và dầu khí đợc phân bố ở vùng
kinh tế trọng điểm nào?
? : Em hãy xác định các nhà máy thủy điện và nhiệt
điện lớn của nước ta?
?: Ngành CN điện nớc ta phát triển dựa trên lợi thế
nào?
? : Xác định các trung tâm tiêu biểu của ngành cơ
khí điện tử, trung Tâm hóa chất lớn và các khu vực
phát triển CN-XD qua bản đồ (hoặc At lat địa lí)
?: Cho biết tỉ trọng của ngành chế biến LT-TP trong
cơ cấu sản phẩm của các ngành KT nớc ta?
? : Quy mô phân bố của ngành này?
? Tại sao ngành này có qui mô phân bố nh vậy?
?: Ngành CN dệt may dựa trên ưu thế gì?
Vì sao các thành phố HN, TP HCM, Nam Định là
các trung Tâm dệt may lớn của nớc ta?
(Vị trí thuận lợi, thị trờng tiêu thụ )
II- Các ngành CN trọng điểm 1- Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Than: Tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh (trữ lợng: 90%)
- Dầu mỏ và Khí đốt: Chủ yếu ở phía Nam
2- Công nghiệp điện
- Phát triển dựa trên nguồn thủy năng dồi dào
- Sản lượng điện hàng năm đều tăng
Phân bố chủ yếu: TD MNPB, Tây Nguyên
3- Một số ngành CN nặng khác
- Trung Tâm cơ khí-điện tử:
HN, Hải Phòng, TP HCM, Đà Nẵng
- Trung Tâm hóa chất: TP HCM,
HN, Việt Trì, Lâm Thao
4.Công nghiệp chế biến lơng
thực.
- Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sx côgn nghiệp
- Phan bố: Khắp cả nớc
5- Công nghiệp dệt
- Tận dụng được nguồn lao
động với giá nhân công rẻ
- Phân bố: HN, TP HCM, Nam
Định
III- Các trung tâm công nghiệp lớn
Hà Nội, TP HCM
4- Củng cố:
* Điền vào lợc đồ trống của VN các mở than, dầu khí đang đợc khai thác
* Xác định vị trí các nhà máy thủy điện và nhà máy nhiệt điện lớn
5- HDHB:
- Bài cũ: Sự phát triển của ngành CN
- Bài mới: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ.
Trang 3Ng y soạnày soạn : 08/10/2012
Ngày dạy: 12/10/2012
Tiết 13: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc ngành dịch vụ nớc ta có cơ cấu đa dạng, phức tạp
- Biết đợc các trung Tâm dịch vụ lớn của nớc ta
- Thấy đợc ý nghĩa của ngành DV
- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta
2- Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với sơ đồ, bđ
* Kiến thức trọng tâm: Phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nớc ta
II- Chuẩn bị:
- BĐ GTVT và DV
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy chứng minh cơ cấu CN nớc ta khá da dạng
? Xác định trên bản đồ CNVN: Các khu vực khai thác nhiên liệu, các trung tâm CN lớn
3- Bài mới:
Trang 4* Giới thiệu bài: Nếu CN và nông nghiệp là 2 ngành kinh tế quan trọng, trực tiếp
sx ra của cải vật chất cho XH thì ngành DV có vai trò đặc biệt làm tăng thêm giá trị hàng hóa sx ra Vậy, vai trò và đặc điểm phát triển, phân bố ngành DV ntn? Chúng
ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
?: Dực vào SGK cho biết Cơ cấu ngành DV bao
gồm nhóm ngành nhỏ nào?
?: Lấy VD để chứng minh nền kinh tế càng phát
triển thì hoạt động dịch vụ cũng đa dạng?
(- Y tế: Trang bị máy móc
- Thông tin: Hệ thống dịch vụ ĐTDĐ càng
nhiều
- GTVT: mở rộng thêm các tuyến đờng, )
?: - Nêu vai trò của ngành DV?
- Nêu vai trò của ngành bu chính viễn thông
đối với đời sống và sản xuất
( - Tạo sự liên lạc thuận lợi: mạng Internet,
ĐTDĐ
- Giao dịch trong công việc, )
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố
ngành DV của nớc ta
?: Cho biết cơ cấu lao động và tỉ trọng của các
nhóm ngành DV và qua đó nêu nhận xét?
GV: ra các số liệu của một số quốc gia trên TG
để so sánh với cơ cấu ngành của nớc ta
?: Nớc ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát
triển ngành dịch vụ?
?: Tại sao ngành DV phân bố không đều?
?: Vì sao HN và TP HCM lại là trung Tâm dịch
vụ lớn nhất và đa dạng nhất của cả nớc?
I- Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế
1- Cơ cấu ngành dịch vụ.
- Dịch vụ là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sx và sinh hoạt của con ngời
- Cơ cấu ngành: Đa dạng với các nhóm ngành:
+ Dịch vụ tiêu dùng + Dịch vụ sản xuất + Dịch vụ công cộng
2- Vai trò của ngành DV trong sx
và đời sống.
- Vận chuyển nguyên liệu, sản xuất, sản phẩm các ngành KT
đến nơi tiêu thụ
- Tạo ra mlh giữa các ngành và các vùng
- Tạo việc làm, nâng cao đời sống
đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế
II- Đặc điểm phát triển và phân
bố ngành dịch vụ ở nớc ta
1- Đặc điểm phát triển:
- Lao động: 25%
- Tỉ trọng GDP: 38,5% (năm 2002)
Trong đó dịch vụ tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn nhất
2- Đặc điểm phân bố.
- Sự phân bố không đều, phụ thuộc vào sự phân bố dân c
- Trung tâm dịch vụ lớn:
+ Hà Nội + TP HCM
4- Củng cố:
* Hệ thống lại nội dung toàn bài
* Làm bài tập 1 (trang 50), bài tập trong tập bđ
Quốc gia và
Khuvực
kinh tế
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
24,9 1,6 75,5
26.0 2.0 72.0
Các ngành dịch vụ
Trang 5
5- HDHB:
- Bài cũ: Hoàn thiện nội dung bài tập SGK
- Bài mới: GTVT và BCVT.
Dịch vụ sản xuất
- Thơng nghiệp, DV sửa
chữa
- Khách sạn nhà hàng
- Dịch vụ cá nhân và cộng
đồng
Dich vụ tiêu dùng
- GTVT và BCVT
- Tài chính tín dụng
- Kinh doanh tài sản, t vấn
Dịch vụ công cộng
- KHCN, GD, Y tế, VH’
- Quản lí nhà nớc
đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc