luyÖn tõ vµ c©u : cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài I- Môc tiªu: -Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, t[r]
Trang 1Tuần 8 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
chào cờ nhận xét đầu tuần
tập đọc nếu chúng mình có phép lạ I- Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diẽn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ND: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các em nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
- TL được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài HSKG: thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; TL được CH3
GD:Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
II- Đồ dùng dạy - học.- Tranh minh hoạ Bảng phu chép sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.
III- Các hoạt động dạy – học.
A Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm
B Bài mới.
1- Giới thiệu bài.
2- HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a- Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối
- GV giúp HS định hướng đọc đúng
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc
b-Tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và TL câu hỏi
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua
từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu
ở từng khổ thơ
* Ghi ý chính của bài thơ
c- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau từng khổ thơ
để tìm ra giọng đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
- Y/c HScùng học thuộc lòng theo cặp
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- cho HS thi đọc thuộc lòng toàn bài
- Cho HS bình chọn
- Nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố - dặn dò.
- Hỏi: Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều
gì? Vì sao? -Nhậnxét giờ học
3’
30’
- Màn 1 8 HS đọc
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ theo đúng trình tự
3 HS tiếp nối nhau đọc bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm , trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
+ Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS
đọc 1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu
Trang 2Toán: Luyện tập
I – Mục tiêu : Giúp HS củng cố về :
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- Rèn kĩ năng đặt tính và làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán
II - Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ , vở bài tập
III – Hoạt động dạy - học
A – Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập phần luyện thêm tiết
35
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 HD luyện tập :
* Bài 1(46)
Gọi HS nêu yêu cầu rồi tự làm bài (Giảm
phần a cho về nhà )
-Gọi HS chữa bài , nhận xét
* Bài 2 (46)
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV HS làm
GV nhận xét cho điểm
* Bài 3 (46)
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập , HS tự làm
bài
-GV nhận xét cho điểm
* Bài 4 (46)
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét chữa bài
*Bài 5 (46)
-Gọi chiều dài HCN là a , chiều rộng
HCN là b , chu vi là p ta có :
P = ( a + b ) x 2
-Gọi HS làm phần b
-Nhận xét chữa bài
C Củng cố - Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học
-Giao bài về nhà và chuẩn bị bài sau
4’
29’
2
’
-HS chữa bài tập -HS nhận xét
-HS nêu yêu cầu -2 HS làm bảng , lớp làm vở
-HS nêu yêu cầu , làm bài a)178 b ,1089
167 1094
585 1769 -HS nêu yêu cầu của bài -1HS làm bảng Lớp làm vở Tìm X:
X-306 =504 X+254=680
X =504+306 X =680-254
X = 810 X =426 -HS đọc
-HS làm bài trao đổi vở kiểm tra
Số dân tăng thêm sau 2 năm là :
79 + 71 = 150 (người)
Số dân của xã sau 2 năm là :
5256 +150 = 5400 (người ) Đáp số : 150 người 5400người
-HS làm bài a) P = (16 +12)x2 =56(cm) b) P = (45+15) x 2 =120 (m)
Trang 3Lịch sử: Ôn tập
I Mục tiêu : Sau bài HS biết :
- Năm được tên các giai đoạn lịch sử từ bài 1 đến bài 5
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TC - Năm 179 TCN đến năm 938
- Kể lại 1 số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.Hoàn cảnh diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Diễn biến và ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng
- Giáo dục HS lòng yêu nước
II- Đồ dùng dạy - học
-Bảng phụ kẻ sẵn trục thời gian
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi :
_GV nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 – Phát triển bài ;
*HĐ 1 : 2 giai đoạn lịch sử đầu tiên
trong lịch sử dân tộc
-GV vẽ băng thời gian treo bảng
- GV nhận xét và yêu cầu HS ghi
nhớ 2 giai đoạn lịch sử trên
*HĐ 2 : Các sự kiện lịch sử tiêu biểu
- GV treo trục thời gian (SGK), phát
phiếu học tập cho HS
Yêu cầu HS ghi các sự kiện tương
ứng với thời gian có trên trục
-HS trình bày
GV nhận xét kl;
*HĐ 3 :
- Cho HS đọc câu hỏi 3
-Cho HS học nhóm thảo luận
N1 : Kể về đời sống của người Lạc
Việt dưới thời Văn Lang ?
N2 :Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
N3 : Kể về chiến thắng Bạch Đằng
GV cho HS trình bày
_ GV nhận xét tuyên dương
C Củng cố - Dặn dò ;
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS ghi nhớ các sự kiện lịch
sử tiêu biểu
-CB bài sau
4’
28’
2’
-2HS lên bảng trả lời -HS nhận xét bổ xung
- HS quan sát và trả lời -Giai đoạn thứ nhất là : Buổi đầu dựng nước và giữ nước , giai đoạn này bắt đầu từ
khoảng700năm TCN và kéo dài đến năm 179TCN
- Giai đoạn 2 : là hơn 1 nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập , giai đoạn này từ năm 179TCNcho đến năm 938
HS thảo luận và ghi vào phiếu
- HS trình bày -HS nhận xét bổ xung
- HS đọc yêu cầu -HS thảo luận
- HS chuẩn bị : N1 : Cần nêu đủ các mặt SX, ăn , mặc , ở , ca hát ,
lễ hội trong cuộc sống của người Lạc Việt N2 : Nêu rõ thời gian , nguyên nhân DB , kết quả ,YN của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
N3 : Nêu rõ thời gian , nguyên nhân diễn biến , kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
Trang 4Đạo Đức: Tiết kiệm tiền của I- Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được ích lợi của tiết kiệm tiền của (Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, … trong cuộc sống hàng ngày
* Nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện tiết kiệm tiền của
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm ; không đồng tình với những hành vi việc làm lãng phí tiền của
II-Tài liệu và phương tiện:
- GV: SGK
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Nêu 1 việc làm thể hiện tiết kiệm tiền của
- GV đánh giá
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài.
2-Bài giảng:
Hoạt động 1:
- Hướng dẫn HS làm việc cá nhân BT4
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- Gọi HS chữa BT và giải thích
GV kết luận: Các việc làm: a, b, g, h, k
là thể hiện tiết kiệm tiền của Còn: c, d, đ, e, i là
lãng phí tiền của
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm- đóng vai
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Mỗi nhóm đóng vai
1 tình huống
- Gọi HS lên bảng đóng vai
- Tổ chức lớp nhận xét: cách ứng xử đã phù hợp
chưa? Có cách nào khác không?
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK và tự liên hệ
3- Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài 5
- 2 HS Trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự làm bài trong SGK của mình
- 2-3 HS lên bảng trình bày
Lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu SGK - Thảo luận và
đóng vai
- HS thảo luận
Trang 5Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
thể dục
ÔN TậP: quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
I Mục tiêu:
Thực hiện động tác quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái cơ bản đúng
- Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi: Ném trúng đích
- Biết giữ đúng khoảng cách trong khi tập luyện
- Giáo dục cho hs có ý thức chăm rèn luyện thân thể
II - Địa điểm phương tiện
- Sân trường: Sạch sẽ, vệ sinh, an toàn
- Một còi, bàn ghế
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 – Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Hát và vỗ tay
- Trò chơi: Chim về tổ
- Ôn động tác quay sau, đi đều vòng
phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp
2 Phần cơ bản:
a/ Ôn động tác quay sau, đi đều vòng
phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp
b/ Trò chơi vận động
- Trò chơi: Ném chúng đích
3 Phần kết thúc:
- Hát và vỗ tay theo nhịp
- Nhận xét đánh giá
6’
18’
6’
5’
-Lớp tập hợp theo hàng dọc nghe phổ biến nội dung, yêu cầu và phương pháp kiểm tra -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-HS nêu cách chơi, chơi trò chơi
-GV điều khiển lớp ôn tập
-Tổ chức và phương pháp kiểm tra:
+ Tập hợp HS theo 4 hàng ngang
+ Kiểm tra theo tổ + Lần lượt từng tổ thực hiện các động tác từ
2 đến 3 lần
-GV tập hợp HS theo hàng dọc, nêu tên trò chơi, HS nhắc lại luật chơi
-Cả lớp cùng chơi
-GV quan sát nhận xét, biểu dương thi đua giữa các tổ
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
-GV công bố kết quả kiểm tra -Giao bài tập về nhà
Trang 6tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh
I- Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp ND hồi tưởng)
- Hiểu ND: chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu rất xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (TL được các CH trong SGK)
- Đọc lưu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý, đọc diễn cảm toàn bài
- Thấy được niềm vui sướng của cậu bé khi được thưởng đôi giày
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc TL bài thơ Nếu chúng mình
có phép lạ và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn luyện đọc- tìm hiểu bài
a- Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc toàn bài Bài văn chia làm
mấy đoạn? Tìm từng đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- GV đọc mẫu đoạn 1
Y/c HS trả lời câu hỏi
- Ghi ý chính đoạn 1
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét , cho điểm từng HS
b-Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Y/c HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
+ Nội dung của bài văn này là gì?
- Ghi ý chính của bài
- Tổ chức cho HS thi NX, cho điểm
C Củng cố - dặn dò
GVnhận xét giờ học ,tuyên dương các
em học tốt
-
3’
30’
2’
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
-Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Bài văn chia làm 2 đoạn
- HS đọc đoạn 1
- HS trả lời
- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc hay(Nhưhướng dẫn)
+ 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ 5 HS tham gia thi đọc
- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm
+ Niềm vui và sự xúc động của Lái khi
được tặng giày
- 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
+ 2 HS đọc thành tiếng + HĐ nhóm đôi đọc diễn cảm, chỉnh sửa cho nhau
+5 HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc thành tiếng + Niềm vui và sự xúc động của Lái khi
được chị phụ trách
HS trả lời
Trang 7Toán:Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Rèn kĩ năng làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán
II - Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ , phấn màu
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ :-Gọi HS chữa bài 1
-Nhận xét cho điểm
B Bài mới
1- Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 HD tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
a) Giới thiệu bài toán
.b) HD vẽ sơ đồ bài toán
-GV HD HS vẽ sơ đồ :SGK
- GV tổng kết hai cách giải Lưu ý HS khi giải chỉ
chọn một trong hai cách
, NX cách tìm số lớn
*Chú ý : Khi giải toán có thể giải bằng 1
trong 2 cách nêu trên
3- Thực hành
*Bài 1 (47)
-Gọi HS đọc đề tóm tắt
-Cho HS giải toán
-GV nhận xét
Bài 2(47)
-Gọi HS đọc đề toán
-HS trao đổi làm bài
-Gọi HS chữa bài theo 2 cách
-Nhận xét chữa bài
*Bài 3 (47)
-Gọi HS đọc tóm tắt bài
-Gọi HS chữa bài theo 2 cách
-GV chấm chữa bài
C Củng cố - Dặn dò :
- GV tổng kết giờ học
-Cho HS nhắc lại cách tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu
-BTVN bài 4 (47)
3’
30’
2’
-HS chữa bài -HS nhận xét
Tóm tắt : ?
Số bé:
Số lớn: 10 70 ?
Cách 1:
Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là : 30 + 10 = 40
Đáp số : Số lớn : 40 ; Số bé : 30
Nhận xét : Số bé = (Tổng - Hiệu ) : 2
Cách 2:
?
Số bé:
Số lớn: 10 70 ?
-HS đọc đề SGK -HS tóm tắt đề toán như SGK -HS chỉ hai lần số bé trên sơ đồ -NX :Số bé =(tổng –hiệu ): 2 -NX :Số lớn =(tổng +hiệu ):2 -HS đọc tóm tắt ra nháp Đáp số : Bố : 48 tuổi Con : 10 tuổi
-HS đọc đề -HS đọc tóm tắt
-2 HS chữa theo 2 cách : Đáp số : 4A : 275 cây 4B : 325 cây
Trang 8chính tả ( nghe –viết) trung thu độc lập I- Mục tiêu
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng BT2 a/b, hoặc BT3a/b
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp nhanh
- Thấy được những ước mơ tươi đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
II- Đồ dùng dạy - học
III- Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ
- Gọi2HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
- Nhận xét chữ viết của HS
B- Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a- Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Y/chsđọc đoạn văn cần viết trang66,SGK
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước
ta tươi đẹp như thế nào?
b- Hướng dẫn viết từ khó
-Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
c- Nghe - Viết chính tả
d- Viết, chấm, chữa bài
3-Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 HS, Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc lại truyện vui
+ Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?
+ Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
C- Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện vui hoặc đoạn
văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được bằng cách
đặt câu
3’
30’
2’
2 HS viết bảng
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh mơ đến
- Luyện viết các từ: Quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn
-1 HS đọc thành tiếng
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm Nhận xét, bổ sung, chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Phải đánh dấu vào chỗ đánh rơi kiếm chứ khôngphải vào mạn thuyền:
Kiếm rơi - làm gì - đánh dấu
- 2 HS đọc thành tiếng
- Làm việc theo cặp
- Từng cặp HS thực hiện
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
- Chữa bài
rẻ - danh nhân - giường
………
Trang 9Thứ tư ngày 14 tháng10 năm 2009
toán: Luyện tập
I – Mục tiêu : Giúp HS :
- HS biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Rèn kĩ năng làm tính, tóm tắt và giải toán có lời văn
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi làm toán
II - Đồ dùng dạy – học -Bảng phụ , vở toán
III – Hoạt động dạy – học
A – Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 4 (47)
-Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
của 2 số đó ?
B – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2 – HD luyện tập :
*Bài 1(48)
-Gọi HS đọc đề bài rồi làm bài
-GV chữa bài
-Gọi HS nêu cách tìm 2 số khi biết tổng
và hiệu của 2 số đó ?
*Bài 2 (48)
-Gọi HS đọc đề toán , HS nêu dạng toán
và tự làm bài
-GV nhận xét
*Bài 4(48)
-GV yêu cầu HS tự làm bài , đổi vở
kiểm tra
-GV kiểm tra bài của HS
*Bài 5 (48)
-Gọi HS đọc đề , tự giải
-Chữa nhận xét bài
C – Củng cố – Dặn dò
-GV tổng kết giờ học
-Bài 3 (48) cho về nhà
-Dặn dò HS học ở nhà
3’
30’
2’
-HS chữa bài -Hs nhận xét
-HS đọc đề -3HS làm bảng , HS lớp làm vở -HS đọc đề
-HS làm bảng mỗi bạn 1 cách , HS lớp làm
vở Bài giải : Cách 1 : Cách 2 Đáp số : Chị :22 tuổi
Em :14 tuổi -HS làm bài và kiểm tra bài của bạn Đáp số :X1: 540SP
X2 : 660SP -HS làm bài
Bài giải : Cách 1 :5 tấn 2 tạ =5200kg
8 tạ = 800kg
Số thóc thửa 2 thu được là : (5200 – 800):2 = 2200 (kg)
Số thóc thửa 1 thu được là
2200 +800 = 3000 (kg) Đáp số :Thửa 1 :3000kg Thửa 2 :2200kg
Trang 10luyện từ và câu : cách viết tên người, tên địa lý nước ngoài I- Mục tiêu:
-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen
thuộc trong các BT1,2 (mục III)
* HSKG: Ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3)
- Biết sưu tầm và tìm nhiều tên người, tên địa lí nước ngoài để viết
II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
Viết câu:
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh
- GV đánh giá
B Bài mới
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Nhận xét
Bài1: Đọc các tên người, tên địa lí nước ngoài sau đây:
- GV đọc mẫu, HD HS đọc đồng thanh
- Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô- rít- xơ Mát- téc- lích,
Tô- mát Ê- đi- xơn
- Tên địa lí: Hi-ma-lay-a, Đa- nuýp, Lốt Ăng- giơ- lét,
Niu Di- lân, Công- gô
Bài2: Bằng chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành các tên
riêng nói trên đều được viết hoa, hãy nêu nhận xét về
cấu tạo và cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước
ngoài
- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận
gồm mấy tiếng?
GV chốt câu TL đúng, chẳng hạn :
Lép Tôn-xtôi gồm hai bộ
phận: Lép và Tôn-xtôi
- Bộ phận 1 gồm 1 tiếng, bộ
phận 2 gồm hai tiếng
Hi-ma-lay-a chỉ có 1
bộ phận gồm 4 tiếng:
H //ma/ lay /a
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận tên như thế
nào?
Bài3 Cách viết một số tên người, tên địa lí nước ngoài
sau đây có gì đặc biệt?
Lời giải: Cách viết một số tên người, tên địa lí nước
ngoài ở đây giống như tên riêng Việt Nam- tất cả các
tiếng đều viết hoa
- GV lưu ý HS đây là những tên riêng được phiên âm
theo âm Hán Việt
* Ghi nhớ:
- 2 HS viết bảng
- Cả lớp viết vào vở nháp
- HS nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Đọc đồng thanh
- 3 HS đọc lại
- 1 HS nêu yêu cầu, ND bài
- HS trả lời miệng :
- Viết hoa
- Giữa các tiếng có gạch nối
- Tên người: Thích Ca Mâu Ni, Khổng
Tử, Bạch Cư Dị
- Tên địa lí: Hi Mã Lạp Sơn, Luân
Đôn, Bắc Kinh, Thuỵ Điển
- HS đọc ghi nhớ sgk
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở, 1HS viết bảng