Gọi học sinh chỉ một số tiếng, từ theo ý của giáo viên có trong bài đọc để tránh học sinh đọc vẹt bài đọc.. Vieát baûng con.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
Hai
Học vần (2) Đạo đức Thủ công
Uơ - uya
Luyện tập Gấp mũ ca lô (T2)
Ba Thể dụcHọc vần (2)
Toán
Bài thể dục – Trò chơi Uân - uyên
Giải toán có lời văn
Tư
Học vần (2) Toán TNXH
Mĩ thuật
Uât - uyêt Xăngtimet – đo độ dài
Cây rau Vẽ vật nuôi trong nhà
Năm
Học vần (2) Toán Tập viết
Uynh - uych Luyện tập T21: Tàu thuỷ, giấy pơ - luya, …
Sáu
Học vần (2) Toán Hát Sinh hoạt
Ôn tập Luyện tập Ôn bài hát: Tập tầm vông
Thứ hai ngày… tháng… năm 2004
Môn : Học vần BÀI : UƠ - UYA I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uơ, uya, các tiếng: huơ, khuya.
Trang 2-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uơ, uya.
-Đọc và viết đúng các vần uơ, uya, các từ: huơ vòi, đêm khuya
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uơ, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uơ
Lớp cài vần uơ
GV nhận xét
HD đánh vần vần uơ
Có uơ, muốn có tiếng huơ ta làm thế nào?
Cài tiếng huơ
GV nhận xét và ghi bảng tiếng huơ
Gọi phân tích tiếng huơ
GV hướng dẫn đánh vần tiếng huơ
Dùng tranh giới thiệu từ “huơ vòi”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng huơ, đọc trơn từ huơ vòi
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uya (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uơ, huơ vòi, uya, đêm
khuya
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới
thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy
cần), rút từ ghi bảng
Thuở xưa, huơ tay, giấy pơ – luya, phéc – mơ – tuya
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em + chỉ tiếng từ theo yêu cầu của giáo viên
N1 : bông huệ; N2 : khuy áo
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
u – ơ – uơ
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần uơ
Toàn lớp
CN 1 em
Hờ – uơ – huơ
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng huơ
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : bắt đầu bắng u
Khác nhau : uya kết thúc bằng uy
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
Trang 3trơn các từ trên.
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
ứng dụng: GT tranh rút câu và đoạn thơ ứng dụng
ghi bảng:
Nơi ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng mẹ
Sáng một vầng trên sân.
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Sáng sớm, chiều tối, đêm
khuya”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề “Sáng sớm, chiều tối,
đêm khuya”
+ Cảnh trong tranh là cảnh của buổi nào trong
ngày?
+ Trong tranh em thấy người hoặc vật đang làm gì?
Em tưởng tượng xem người ta còn làm gì nữa vào
các buổi này?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi: Tìm từ chứa vần uơ và vần uya
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm viết
vào giấy các từ có chứa vần uơ và uya mà nhóm tìm
được (không lấy những từ có trong bài), thời gian
giành cho việc này khoảng 3 phút Sau đó các nhóm
cử người dán tờ giấy ghi đó lên bảng Cho đọc để
kiểm tra sự chính xác kết quả làm việc của các
nhóm Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhóm đó
sẽ thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uơ, uya
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc 2 dòng thơ, thi đọc cả đoạn thơ
Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy Hết thời gian giáo viên cho các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
1 học sinh đọc lại bài học trong SGK
Trang 4Môn : Thủ công
BÀI : GẤP MŨ CA LÔ (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được mũ ca lô bằng giấy.
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu gấp mũ ca lô bằng giấy mẫu
-1 tờ giấy màu hình vuông
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Học sinh thực hành:
Giáo viên nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô bằng
giấy và gợi ý để học sinh nhớ và nhắc lại quy trình
gấp
Đặt giấy hình vuông phía màu úp xuống và
Gấp lấy đường dấu giữa theo đường chéo (H2)
Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo ở H2
ta được H3
Gấp đôi H3 để lấy đường dấu giữa, sao đó mở
ra, gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao cho phần
mép giấy cách đều với cạnh trên và điểm đầu của
cạnh đó chạm vào đường dấu giữa H4
Lật H4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự ta được
H5
Gấp lớp giấy phía dưới của H5 lên sao cho sát
với cạnh bên vừa mới gấp như H6 Gấp theo đường
dấu và gấp vào trong phần vừa gấp lên H7 ta được
H8
Lật H8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như vậy
ta được H10
Cho học sinh thực hành gấp hình mũ ca lô
Hướng dẫn học sinh trang trí bên ngoài mũ ca lô
cho đẹp theo ý thích của các em
Quan sát hướng dẫn uốn nắn giúp đỡ các em yếu
hoàn thành sản phẩm tại lớp
Tổ chức cho các em trưng bày sản phẩm của mình
tại lớp và dán vào vở thủ công
4.Củng cố:
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh lắng nghe các quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy
Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy Học sinh khác bổ sung nếu thấy cần thiết
Học sinh thực hành gấp mũ ca lô bằng giấy Học sinh trang trí sản phẩm của mình và trưng bày sản phẩm trước lớp
Trang 5Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô.
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp
Chuẩn bị bài học sau: ôn lại nội dung của các bài
13, 14, 15 và chuẩn bị giấy để kiểm tra hết chương
II – Kĩ thuật gấp hình
Học sinh nêu quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy
Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:
-Ôn 4 động tác TD đã học Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác
- Học động tác bụng Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng
-Làm quen trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2 phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)
2.Phần cơ bản:
+ Học động tác bụng: 3 -> 5 lần mỗi lần 2x4 nhịp
Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô nhịp
cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo viên chỉ hô
nhịp không làm mẫu
Chú ý: Nhịp 2 và 6 khi cúi xuống không được co
chân
+ Ôn 5 động tác TD đã học (vươn thở, tay, chân,
vặn mình, bụng): 2 -> 3 lần, mỗi động tác 2 x 4
nhịp
Lần 3 giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giữa
các nhóm
+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 2 đến 3 phút
Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau trên
sân trường Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số, báo
cáo sĩ số cho lớp trưởng Lớp trưởng bái cáo cho
giáo viên
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 1 – 5 phút.
GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi, làm
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV Học sinh tập động tác bụng
Học sinh nêu lại quy trình tập 5 động tác đã học và biểu diễn giữa các tổ
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Trang 6mẫu động tác nhảy chậm vào từng ô Tổ chức cho
học sinh chơi thử một vài lần Khi đa số học sinh
chơi được thì cho học sinh chơi chính thức
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và hát :
1 – 2 phút
Trò chơi hồi tỉnh: Do giáo viên chọn 1 phút
GV cùng HS hệ thống bài học
4.Nhận xét giờ học
Hướng dẫn về nhà thực hành
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học
Môn : Học vần BÀI : UÂN– UYÊN
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uân, uyên, các tiếng: xuân, chuyền.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uân, uyên
-Đọc và viết đúng các vần uân, uyên, các từ: mùa xuân, bóng chuyền
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uân
Lớp cài vần uân
GV nhận xét
HD đánh vần vần uân
Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?
Cài tiếng xuân
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân
Gọi phân tích tiếng xuân
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân
Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ mùa xuân
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : huơ tay; N2 :đêm khuya
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
u – â – n – uân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm x đứng trước vần uân
Toàn lớp
CN 1 em
Xờ – uân – xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng xuân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Trang 7Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân, uyên,
bóng chuyền
GV nhận xét và sửa sai
Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới
thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy
cần), rút từ ghi bảng
Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể chuyện
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc
trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút câu,
đoạn ghi bảng:
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối Rủ mùa xuân cùng về.
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo
lời đọc của giáo viên
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích đọc truyện”
Em đã xem những cuốn truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em thích nhất truyện
nào? Vì sao?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng n
Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uân, uyên
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích
Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
Trang 84.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tìm từ chứa vần uân và vần uyên
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm viết
vào giấy các từ có chứa vần uân và uyên mà nhóm
tìm được (không lấy những từ có trong bài), thời gian
giành cho việc này khoảng 3 phút Sau đó các nhóm
cử người dán tờ giấy ghi đó lên bảng Cho đọc để
kiểm tra sự chính xác kết quả làm việc của các
nhóm Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhóm đó
sẽ thắng cuộc
Lưu ý: Đối với từ: “quân bài” tiếng “quân” giáo
viên cần hướng dẫn học sinh đọc từ này và giải thích
vần uân trong tiếng này Đây là trường hợp đặc biệt
Tiếng “quân” có phụ âm qu đứng trước, vần uân
đứng sau
Đánh vần: quờ – uân – quân, song khi viết thì lược
bỏ bớt 1 chữ u
GV nhận xét trò chơi
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
CN 1 em
Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy Hết thời gian giáo viên cho các nhóm nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh đọc và viết vào bảng con tiếng
“quân”, phân tích cấu tạo tiếng và ghi nhớ cách đọc và viết
Thứ tư ngày… tháng… năm 2004 Môn : TNXH
BÀI : CÂY RAU I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nêu tên được một số loại rau và nơi sống của chúng
-Biết quan sát phân biệt nói tân được các bộ phận chính của cây rau
-Biết ích lợi của cây rau
-Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn
II.Đồ dùng dạy học:
-Đem các cây rau đến lớp
-Hình cây rau cải phóng to
-Chuẩn bị trò chơi: “Tôi là rau gì?”
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu cây rau và tựa bài, ghi bảng
Hoạt động 1 : Quan sát cây rau:
Mục đích: Biết được các bộ phận của cây rau phân
biệt được các loại rau khác nhau
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây rau đã
mang đến lớp và trả lời các câu hỏi:
Chỉ vào bộ phận lá, thân, rể của cây rau? Bộ
phận nào ăn được?
Giáo viên chỉ vào cây cải phóng to cho học sinh
Học sinh mang cây rau bỏ lên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh chỉ vào cây rau đã mang đến lớp và
Trang 9Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi một vài học sinh trình bày về cây rau của
mình
Giáo viên kết luận:
Có rất nhiều loại rau khác nhau Giáo viên kể
thêm một số loại rau mà học sinh mang đến lớp
Các cây rau đều có rể, thân, lá
Các loại rau ăn lá và thân như: rau muống, rau
cải…
Các loại rau ăn lá như: bắp cải, xà lách…
Các loại rau ăn rể như: củ cải, cà rốt …
Các loại rau ăn thân như: su hào …
Hoa (suplơ), quả (cà chua, su su, đậu, dưa chuột
… )
Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh biết đặt câu hỏi và trả lời theo các
hình trong SGK Biết lợi ích phải ăn rau và nhất
thiết phải rửa rau sạch trước khi ăn
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và dưới
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi sau
trong SGK
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên
Hoạt động 3: Trò chơi : “Tôi là rau gì?”
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về cây
rau mà các em đã học
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Gọi 1 học sinh lên giới thiệu các đặc điểm của
mình
Gọi học sinh xung phong đoán xem đó là rau gì?
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Khi ăn rau chúng ta cần chú ý điều gì?
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Thực hiện: thường xuyên ăn rau và rửa rau trước
khi ăn
nêu các bộ phận ăn được của cây rau
Học sinh xung phong trình bày trước lớp cho cả lớp xem và nghe
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh kể thêm một vài cây rau khác mà các
em biết
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách
Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nêu: Tôi màu xanh trồng ở ngoài đồng, tôi có thể cho lá và thân
Học sinh khác trả lời: Như vậy, bạn là rau cải Các cặp học sinh khác thực hiện (khoảng 7 đến
8 cặp)
Học sinh nêu: Cây rau
Rửa rau sạch, ngâm nước muối trước khi ăn
Trang 10Môn : Mĩ Thuật BÀI : VẼ VẬT NUÔI TRONG NHÀ I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Nhận biết được hình dáng, đặc điểm màu sắc một vài con vật nuôi trong nhà
-Biết cách vẽ con vật quen thuộc
-Vẽ được hình hoặc vẽ màu một con vật theo ý thích
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh con gà, mèo, thỏ …
-Một vài hình vẽ các con vật Hình hướng dẫn cách vẽ
-Học sinh: bút màu, vở tập vẽ, sáp màu …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra đồ dùng học tập của các em
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa
Giới thiệu các con vật:
Giới thiệu cho học sinh xem một số tranh, ảnh các
con vật và gợi ý để học sinh nhận biết:
+ Tên các con vật
+ Các bộ phận của chúng
+ Giáo viên yêu cầu học sinh kể thêm một vài con
vật nuôi khác (trâu, bò, dê, mèo … )
Hướng dẫn học sinh cách vẽ con vật :
Giáo viên giới thiệu cách vẽ:
+ Vẽ các hình chính: đầu, mình trước
+ Vẽ các chi tiết sau
+ Vẽ màu theo ý thích
+ Cho học sinh xem, tham khảo một vài bài vẽ các
con vật
Học sinh thực hành:
+ Giáo viên gợi ý: vẽ một hoặc hai con theo ý
thích
+ Vẽ con vật có các dáng khác nhau
+ Vẽ thêm một vài hình ảnh khác cho sinh động
( nhà, cây, hoa … )
+ Vẽ màu theo ý thích
+ Vẽ vừa trong tờ giấy (không to quá hay nhỏ quá)
+ Giáo viên theo dõi giúp học sinh hoàn thành bài
vẽ tại lớp
3.Nhận xét đánh giá:
Thu bài chấm
Gợi ý học sinh nhận xét đánh gía bài vẽ về:
Vở tập vẽ, tẩy, chì…
Học sinh nhắc tựa
Học sinh QS tranh ảnh các con vật để định hướng cho bài vẽ của mình
Học sinh trả lời các câu hỏi trên
Các con vật đều có: thân, đầu, chân, mắt và các bộ phận khác
Học sinh chú ý quan sát và lắng nghe
Học sinh thực hành bài