Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của học sinh - Giáo viên giới thiệu từng thứ đồ dùng để häc sinh quan s¸t - Hướng dẫn cách mở để cất đồ dùng vào - Học sinh quan sát và làm theo giáo viên [r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012.
Học vần
ổn định tổ chức (2 tiết)
I Mục đích – Yêu cầu:
- Học sinh nắm được nội qui của trường của lớp đề ra( nề nếp, ra vào lớp, học tập, thể dục, vệ sinh)
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
- Nắm được các ký hiệu, hiệu lệnh trong các tiết học, buổi học
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ các nội dung trên
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Những quy định về nề nếp:
- Đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải có phép
- Có đầy đủ dụng cụ học tập, luôn giữ gìn sách vở sạch sẽ
- Nắm chắc các nội quy của trường của lớp đề ra
- Cách cầm bút tư thế ngồi, cách giơ bảng, cách giơ tay đúng quy định
- Các ký hiệu trong một tiết học:
+ Giở sách: S + Giở vở: V + Giở bảng: B + Giở bộ chữ: BC
- Trong lớp phải chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Không đánh nhau, không nói chuyện, không chủi bậy
- Đoàn kết giúp đỡ bạn bè
- Nhặt được của rơi trả người đánh mất
- Không lấy lẫn đồ dùng học tập của các bạn trong lớp
Trang 23 Vệ sinh: Luôn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Ăn mặc đầu tóc gọn gàng
4 Lao động: Chăm chỉ bắt sâu nhỏ cỏ bồn hoa trước lớp
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ
5 Thể dục: Xếp hàng nhanh thẳng, tập đúng đều các động tác thể dục giữa giờ
và các bài thể dục nội khoá.
6 Củng cố dặn dò: Giáo viên cho học sinh nhắc lại các quy định về nề nếp
- Nhắc nhở các em thực hiện tốt các nềp nếp đã quy định
Âm nhạc
(GV chuyên trách dạy)
Mỹ thuật
( GV chuyên trách dạy)
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012.
Thể dục Làm quen – trò chơi
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:- Phổ biến nội quy tập luyện, biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ môn
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 1.
- Trò chơi Diệt các con vật có hại
2 Kỹ năng: - HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình thể dục 1 Nắm
được tác dụng của môn thể dục Nắm đựơc cách chơi, luật chơi
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tổ chức tập luyện, rèn luyện tư thế tác phong, sự nhanh
nhẹn khéo léo
II Địa điểm – Phương tiện
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập.
2 Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, kẻ sân cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
* Nhận lớp: Phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Phổ biến nội quy tập luyện, biên
8-10 Phút 2-3 Phút GV tập hợp lớp
Trang 3chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ
môn
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp
1
* Khởi động: - Dậm chân vỗ tay và
hát
- Trò chơi Cao, thấp, ngắn, dài, thò,
thụt
4-6 Phút
( Gv)
HS khởi động theo nhịp hô của
GV
2 Phần cơ bản:
* Phổ biến nội quy tập luyện
- Quần áo gọn gàng, đi giầy hoặc
dép 4 quai
- Khi ra sân chấp hành nghiêm túc
yêu cầu của GV và cán sự lớp
- Khi ra vào lớp phải được sự đồng ý
của GV
* Biên chế tổ tập luyện
* Giới thiệu chương trình thể dục
lớp1:
- Gồm 35 tiết, mỗi tiết 35 phút
- Gồm 4 nội dung chính:
+ ĐHĐN
+ Bài thể dục phát triển chung 8
động tác
+ Bài tập rèn luyện TTCB
+ Trò chơi vận động
* Trò chơi Diệt các con vật có hại
18-20 Phút
2-3 Phút
6-7 Phút
- GV giới thiệu, phổ biến nội quy tập luyện
- HS đứng trật tự chú ý lắng nghe
(GV)
- GV cùng cả lớp lựa chọn cán
sự bộ môn do cả lớp bình chọn, theo yêu cầu của GV
- GV chia tổ tập luyện Và cho các tổ bầu cán sự tổ
GV nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cho HS chơi thử GV nhận xét thêm sau đó cho HS chơi chính thức GV quan sát nhận xét
Trang 4( Gv)
Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét nhắc nhở, tuyên dương
3 Phần kết thúc.
Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng
- Dậm chân vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học và giao bài về
nhà
4-6 Phút GV cùng HS hệ thống và nhận
xét giờ học
( Gv)
Toán Tiết học đầu tiên
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán
- Biết đầu biết yêu cầu cần đạt được trong tiết học toán
- Rèn kỹ năng giải toán
- Giáo dục học sinh yêu bộ môn toán
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK toán
- Sách bài tập toán
- Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách toán.
- Cho học sinh quan sát SGK toán
- Hướng dẫn học mở sách đến trang 4 tiết
học đâu tiên
Trang 5- GV ngắn gọn về sách toán lớp 1từ bìa
đến trang 4
- Giáo viên cho học sinh thực hành gấp
sách, mở sách
- Hướng dẫn học sinh giữ gìn SGK - HS quan sát sách và làm theo hướng dẫn
của giáo viên
c.Giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen
với một số hoạt động khi học toán
- Cho học sinh quan sát tranh trang 4
? Khi học toán có những hoạt động nào,
bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ
nào?
- Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
d Giới thiệu với học sinh những yêu cầu
cần đạt sau khi học môn toán.
- Đếm đọc số, viết số, so sánh hai số, làm
tính cộng, trừ
- Nhận biết các hình
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán và nêu
được phép tính
- Biết giải các bài toán đo độ dài
- Biết xem lịch
đ Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của học
sinh
- Giáo viên giới thiệu từng thứ đồ dùng để
học sinh quan sát
- Hướng dẫn cách mở để cất đồ dùng vào
đúng nơi quy định và cách bảo quản đồ
dùng
- Học sinh quan sát và làm theo giáo viên
- Một số em nhắc lại những quy định
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen những em chăm chú nghe giảng
- Về nhà xem lại bài và cách sử dụng đồ dùng học toán
Trang 6Học vần Các nét cơ bản (2 tiết)
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được cách đọc, cách viết các nét cơ bản
- Viết đúng viết đẹp và nhận biết các nét trong thực tế
- Giáo dục học sinh luôn có tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy - học:
Các nét cơ bản được phóng to
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
HS: Nghe
b Giới thiệu các nét cơ bản
- Cho học sinh quan sát và nhận xét các
nét cơ bản
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Nét ngang: -
- Nét sổ:
- Nét xiên trái: \
- Nét xiên phải: /
- Nét móc xuôi:
- Nét móc ngược:
- Nét móc hai đầu:
- Nét cong hở phải
- Nét cong hở trái:
- Nét cong tròn khép kín:
- Nét khuyết trên:
- Nét khuyết dưới:
- Nét thắt: - Học sinh quan sát và nhận xét
- Học sinh đọc lại các nét cơ bản
c Cho học sinh luyện bảng con các nét cơ
bản
- Học sinh luyện bảng
Trang 7- Giáo viên nhận xét và sửa sai
d Cho học sinh mượn vở
- Giáo viên viết mẫu - Học sinh luyện vở
- Giáo viên chẩm, chữa và nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc và viết lại các nét cơ bản
Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012.
Học vần
Âm e ( 2 tiết)
I Mục tiêu:
- Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e
- Bước đầu nhận thức được mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật chỉ sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy ô ly có viết chữ e hoặc bảng phụ
- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
- Tranh minh hoạ các tiếng be, me, xe, ve.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói và các “lớp học” của loài chim, ve, ếch, gấu và cảu học sinh
III Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn bài mới:
a Cho học sinh quan sát tranh giáo viên
hỏi
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ ai ? và vẽ gì ? - Tranh vẽ: bé, me, xe, ve
- bé, me, xe, ve các tiếng giống nhau ở
chỗ nào
- Các tiếng giống nhau đều có âm e
Trang 8- Giáo viên chỉ cho học sinh đọc âm e và
phất âm, âm e.
- Học sinh đọc cá nhân, đọc đồng thanh
và phát âm, âm e.
b.Giáo viên: Dạy chữ, ghi âm
- Giáo viên viết lên bảng âm e. - Học sinh quan sát
* Nhận diện chữ
- Chữ e gồm mấy nét là những nét nào ? - Chữ e gồm một nét đó là nét thắt.
- Chữ e giông hình cái gì ? - Chữ e giống hình sợi dây thắt chéo
* Nhận diện âm và phát âm
- Giáo viên phát âm mẫu - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh - Học sinh phát âm nhiều lần
- Giáo viên cho học sinh tìm từ tiếng có
âm giống âm e
- Học sinh suy nghĩ và tìm từ và tiếng có
âm giống âm e.
* Hướng dẫn học sinh viết chữ trên bảng
con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng theo khung
ô li phong to vừa viết vừa hướng dẫn học
sinh
- Học sinh quan sát giáo viên viết mẫu
- Học sinh lấy tay viết vào không trung
- Học sinh luyện bảng con
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Tiết 2
c Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
* Luyện đọc
- Giáo viên cho học sinh phát âm - Học sinh đọc theo bàn, theo nhóm hoặc
cá nhân
- GV quan sát sửa sai
* Luyện viết vở
- Giáo viên cho học sinh tập tô chữ e
trong tập viết
- Học sinh thực hành tô chữ e
- GV uấn nắn học sinh cách cầm bút và tư
thế ngồi viết của học sinh
* Luyện nói: Cho học sinh luyện tập theo
nhóm
Trang 9- Giáo viên gợi ý học sinh theo các câu
hỏi sau
- Quan sát tranh các em thấy những gì ? - Học sinh thảo luận theo nhóm
- Mỗi bức tranh nói về loài nào ? - Học sinh quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì
?
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bức tranh có gì chung ? - Các bạn khác nhận xét và bổ xung
- Giáo viên kết luận chung: Chúng ta đều
biết học là cần thiết nhưng rất vui ai ai
cũng phải đi học và phải học hành chăm
chỉ
C Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Cho học sinh đọc lại toàn bài
- Tìm chữ chứa âm e
- Về nhà ôn lại bài
Toán Nhiều hơn, ít hơn
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết so sách số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sách về số lượng
II Đồ dùng dạy - học:
- Sử dụng các tranh toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III Các hoạt động dạy – học:
1.Hoạt động 1: Bài cũ
2 Hoạt động 2:Bài mới
a.Giới thiệu về nhiều hơn, ít hơn
- Cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh
- ? Số các cốc so với số cái thìa cái nào
nhiều hơn?
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Cái cốc nhiều hơn số cái thìa
Trang 10- Số cái nút so với so cái chai cái nào
nhiều hơn?
- Số cái nút nhiều hơn số cái chai
- Số củ cà rốt so với số con thỏ cái nào
nhiều hơn ?
- Số củ cà rốt ít hơn số con thỏ
- Số cái vung so với số cái nồi cái nào ít
hơn ?
- Số cái nồi ít hơn số cái vung
- Số đồ dùng bằng điện trong nhà so với
số ổ cắm cái nào ít hơn
- Số đồ dùng ít hơn so với số ổ cắm
- Một số học sinh lên bảng trình bày các bạn khác nhận xét bổ xung
- Giáo viên nhận xét
b Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai
nhanh, ai đúng”
- Giáo viên chia lớp thành 2 tổ
- Hướng dẫn cách chơi:
-Ai đọc được nội dung các bức tranh vừa
nhanh vừa đúng thì thắng cuộc - Học sinh thực hành chơi trò chơi
- Các tổ nhận xét chéo nhau
- Giáo viên nhận xét chung
3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét
giờ
- Về nhà ôn lại bài
Tự nhiên xã hội Cơ thể chúng ta
I Mục tiêu:
- Sau bài học này học sinh biết: Kể tên các bộ phận chính của cở thể
- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong bài 1 SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Hoạt động 1: Quan sát tranh
a Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận
Trang 11bên ngoài của cơ thể
b Cách tiến hành:
Cho học sinh quan sát tranh theo cặp:
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài cơ
thể
- Học sinh quan sát tranh, thảo luân theo cặp
- Đại diện 1, 2 cặp lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung
c Giáo viên nhận xét và kết luận
2.Hoạt động 2: Quan sát tranh
a Mục tiêu
-Học sinh quan sát tranh về hoạt động của
một số bộ phận của cơ thể và nhận biết
được cơ thể chung ta gồm bà phần: Đầu,
mình và chân tay
b Cách tiến hành: Cho học sinh làm việc
theo nhóm nhỏ
- Quan sát tranh chỉ xem các bạn trong
từng hình đang làm gì ?
- Qua các hoạt động đó em hãy nói với
nhau xem cơ thể của chung ta gồm mấy
phần
- Học sinh quan sát tranh, thảo luân theo nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung
c Giáo viên nhận xét và bổ xung
- Cơ thể chung ta gồm 3 phần: Đầu mình
và chân tay
3.Hoạt động 3: Tập thể dục
a Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện thân
thể cho học sinh
b Cách tiến hành: Giáo viên hướng dẫn
cả lớp học bài hát “Cúi mãi mỏi lưng, viết
mãi mỏi tay, thể dục thế này là hết mệt
mỏi”
- Giáo viên làm mẫu từng động tác
- Gọi một số học sinh lên thực hành
- Học sinh quan sát
- Học sinh luyện tập thực hành các động tác
Trang 12- Giáo viên quan sát sửa sai
- Giáo viên kết luận: Muốn cho cơ thể
phát triển tốt cần tập thể dục hàng ngày
- Học sinh nhắc lại phần kết luận
4.Hoạt động 4: Cho học sinh chơi trò
chơi: Ai nhanh ai đúng
- Giáo viên nêu yêu cầu của trò chơi
- Hướng dẫn cách chơi
- Học sinh chơi theo nhóm
- Một, hai nhóm lên thực hiện trò chơi
- Các nhóm khác nhân xét bổ xung
- Giáo viên nhận xét đánh giá
5 Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- Về nhà tự quan sát cơ thể người và kể lai
các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- Xem trước bài: “Chúng ta đang lớn”
Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2012.
Toán Hình vuông, hình tròn
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật trong cuộc sống hàng ngày
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa, bằng gỗ, bằng nhựa….Có kích thước
và màu sắc khác nhau
- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn.
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu hình
vuông.
Trang 13- Giáo viên giơ lần lượt từng tấm bìa hình
vuông cho sinh quan sát và nói đây là
hình vuông
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhắc lại “Hình vuông”
- Cho học sinh thực hành giơ hình vuông - Học sinh thực hành giơ hình vuông
- Giáo viên kết luận
- Cho học sinh mở sách thảo luận: Nêu
những vật nào có hình vuông
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ xung
3.Hoạt động 2: Giáo viên giới thiệu hình
tròn.
- Giáo viên giơ lần lượt từng tấm bìa hình
tròn cho sinh quan sát và nói đây là hình
tròn
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhắc lại “Hình tròn”
- Cho học sinh thực hành giơ hình tròn - Học sinh thực hành giơ hình tròn
- Giáo viên kết luận
- Cho học sinh mở sách thảo luận: Nêu
những vật nào có hình tròn
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ xung
4 Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.
Bài tập 1: Tô màu hình vuông
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình
vuông trong vở bài tập toán
- Học sinh thực hành tô màu hình vuông Bài tập 2: Tô màu hình tròn
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình tròn
trong vở bài tập toán
- Học sinh thực hành tô màu hình tròn
Bài tập 3: Tô màu hình tròn và hình
vuông
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình tròn
và hình vuông
- Học sinh thực hành kẻ thêm và tô màu vào hình vẽ
Bài tập 4: Kẻ thêm để tạo thành hình
vuông để tô màu
- Học sinh thực hành
5 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
- Gọi 2 học sinh nhắc lại nội dung bài
- Tìm những đồ vật trong gia đình có hình