1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CONG THUC VE PHAI BANG 1

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức * các tài liệu tham khảo đều viết như vậy, nhưng theo mình chỉ biến đổi một chút xíu thôi nhé là có công thức dễ nhớ hơn và liên hệ hay như sau Đó là bình phương hai vế và rút [r]

Trang 1

MỘT SỐ CÔNG THỨC CÓ VẾ PHẢI BẰNG 1 DẠNG X2 + Y2 = 1

Trong các đề thi đại học vừa qua có sử dụng dạng công thức có vế phải bằng 1

Xin giới thiệu cùng bạn đọc một số dạng sau đây

I – DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

1 - Từ x2+(ω v)2=A2 với vmax = A

=> (A x)2+(v vmax)2=1

2 – Từ a = - 2x và amax = 2A

=> (a amax)2+(vmaxv )2=1

3 – Từ lực kéo về F = - kx và lực kéo về cực đại Fmax = kA

=> (FMAXF )2+(v vmax)2=1

4 – Từ động năng wd = 1

2mv

2

và động năng cực đại Wdmax = 1

2mvmax 2

=> (FMAXF )2+ w d

W

Ư d max=1

5 – Từ động năng wd = 12mv2 và thế năng wt = 1

2kx

2

Và định luật bảo toàn cơ năng wd + wt = W0

=> w t

W0

+ w d

W0

=1

6 – Từ amax = 2A = vmax và (1)

=> ω= amax

vmax=√a12− a22

v22− v12

7 – Từ vmax =A và (1)

=> ω= vmax

A =√v12−v22

x22− x12

8 – Tổng hợp hai dao động x1 = A1cos (t + 1 ) và x2 = A2cos (t + 2 ) vuông pha với nhau =>

 = 2 - 1 = (2k +1)/2

( x1

A1)2+( x2

A2)2=1 và A12 = √A12+A22

II – DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ MẠCH LC

1 - (U u0)2+(I i0)2=1

2 - (Q q0)2+(I i0)2=1

3- w C

W0+

w L

W0=1 với wC = Cu2/2 ; wL = Li2/2 ; W0 = CU0/2 = LI0/2

III – DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1 – Đoạn mạch chỉ có L ; uL vuông pha với i

Trang 2

( u L

U 0 L)2+(I i0)2=1

2 – Đoạn mạch chỉ có tụ C ; uC vuông pha với i

( u C

U 0 C)2+(I i0)2=1

3- Đoạn mạch có LC ; uLC vuông pha với i

( uLC

U0 LC)2+(I i0)2=1

4 – Đoạn mạch có R và L ; uR vuông pha với uL

( u L

U 0 L)2+( u R

U 0 R)2=1 hay ( u L

U0sin φ)2+( u R

U0cos φ)2=1

5 – Đoạn mạch có R và C ; uR vuông pha với uC

( u C

U 0 C)2+( u R

U 0 R)2=1 hay ( u C

U0sin φ)2+( u R

U0cos φ)2=1

6 – Đoạn mạch có RLC ; uR vuông pha với uLC

( uLC

U0 LC)2+( u R

U 0 R)2=1 hay ( uLC

U0 LC)2+(I i0)2=1

( uLC

U0sin φ)2+( u R

U0cos φ)2=1

7 – Từ điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng 0LC = 1

Xét với  thay đổi

7a :

tan φ=

ωC

ωL − ω0

2

LC

ωC

L(ω− ω0

2

ω)

R

=> R

L=

ω− ω0

2

ω tan φ

= hằng số

7b : ZL = L và Z C= 1

ωC = >

Z L

Z C

2

2

ω02

=> √Z L

Z C=

ω

ω0

=> đoạn mạch có tính cảm kháng ZL > ZC => L > 0

=> đoạn mạch có tính dung kháng ZL < ZC => C < 0

=> khi cộng hưởng ZL = ZC =>  = 0

7c : I1 = I2 < Imax => 12 = 0 Nhân thêm hai vế LC => 12LC = 0 LC = 1

 ZL1 = 1L và ZC2 = 1/ 2C

 ZL1 = ZC2 và ZL2 = ZC1

8 – Điện áp cực đại ở hai đầu tụ điện C khi  thay đổi

Với 2 = C2 = 0 – R2/2L2 ; ZL = CL và ZC = 1/ CC

=> U C max

1−(Z L

Z C)2

U0R

 

Trang 3

=> (UCMAXU )2+(Z L

Z C)2=1

9 – Điện áp ở đầu cuộn dây thuần cảm L cực đại khi  thay đổi

Với 1

ω2L= 1

ω02− R

2

C2

2 ; ZL = LL và ZC = 1/ LC

=> U Lmax

1−(Z C

Z L)2

=> (ULMAXU )2+(Z C

Z L)2=1

Phần chứng minh các công thức 8,9

CÔNG THỨC HAY

Trong đoạn mạch xoay chiều , RLC ( cuộn dây thuần cảm ) với điện áp hai đầu đoạn mạch U = không đổi Xét trường hợp  thay đổi

Các bạn đều biết

1 – Xét điện áp cực đại ở hai đầu điện trở R

URmax = U2

R (1a) => khi 

2

RLC = 1 => ω2R= 1

LC (1b)

2- Xét điện áp cực đại ở hai đầu tụ điện

UCmax =

2LU

R4 LC− R2C2

( 2a) Khi :  =

2

2

2 2

L R C L

(*)

Công thức (*) các tài liệu tham khảo đều viết như vậy, nhưng theo mình chỉ biến đổi một chút xíu

thôi nhé là có công thức dễ nhớ hơn và liên hệ hay như sau

Đó là bình phương hai vế và rút gọn L Ta có

ω C2= 1

LC

R2

2 L2=> ω C

2

=ω2R − R

2

2 L2 (2b) => ω C<ω R

> Vậy là giữa (1b) và (2b) có liên hệ đẹp rồi nhé

Từ (2a ) chia tử mẫu cho 2L và đưa vào căn => ( 2b) thay vào (2a) trong căn , ta có

1−(Z L

Z C)2 (2c) để tồn tại đương nhiên ZC > ZL và không có R

3 – Xét điện áp cực đại ở hai đầu cuộn dây thuần cảm

ULmax = 2LU

R4 LC− R2C2 (3a) Khi ω=2 LC− R2 2C2 ( ** )

Công thức ( ** ) các tài liệu tham khảo cũng hay viết như vậy Tương tự như trên bình phương hai

vế và viết nghịch đảo

Trang 4

ω2L=LC−

R2C2

2 =>

1

ω2L=

1

ω R2

R2C2

2 ( 3b) => ω L>ω R

Giữa (3b) và (1b) lại có liên hệ nữa rồi

Tương tự dùng (3b) thay (3a) ta có

1 −(Z C

Z L)2 (3c) để tồn tại đương nhiên ZL > ZC và không có R

4 – Kết hợp (1b) , (2b) , (3b) Ta có : ω C ω LR2

5 – Điều thú vị là khi  thay đổi với  = C thì UCmax và  = L thì ULmax nhưng nếu viết theo biểu thức dạng 2a và 3a thì có

UCmax = ULmax cùng một dạng , nhưng điều kiện có nghiệm là  = C   = L

Nhưng nếu viết dạng (2c) và (3c) thì lại khác nhau

Cả hai cách viết dạng a hay c của UmaxC hay UmaxL đều rất nhớ

6 – Khi các giá trị điện áp cực đại UmaxR ; UmaxC ; Umax L với các tần số tương ứng

R ; C ; L thì có một mối quan hệ cũng rất đặc biệt đó là

L > R > C => điều này dễ dàng từ các biểu thức 2b và 3b

Nhận xét :

Có thể nói còn nhiều hệ quả hay vận dụng từ hai dao động có pha vuông góc hoặc từ con số 1 ở về phải Ta có thể dùng để giải nhiều bài toán nhanh và dễ nhớ

Hẹn các bạn vào dịp khác sẽ gửi một số bài tập áp dụng trong các đề thi đại học vừa qua và trên Vioolet

Và mong nhận được sự trao đổi

Ngày đăng: 15/06/2021, 01:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w