1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De cuong on tap HKI

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma Trận Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì I
Trường học Trường Thpt Cao Lãnh 2
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Đề Kiểm Tra
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 184,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ Nói “những đức tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm, coi trọng giáo dục đã trở thành động lực quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của Nhật Bản” Vì: với một đất nước có rất nh[r]

Trang 1

TT Tên viết tắt

tiếng Anh

Tên viết đầy đủ Tên tiếng Việt

1 GDP Gross Domestic Produc Tổng sản phẩm trong nước

2 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp ra nướcngoài.

3 HDI Human Development Index Chỉ số phát triển con người.

4 ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chínhthức.

5 IMF International Monetery Fund Quỹ tiền tệ quốc tế.

7 ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châuÁ.

8 ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á.

Organization of Petroleum Exporting Countries

Tổ chức các nước xuấtkhẩu dầu lửa

11 APEC Asian Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tếchâu Á - Thái Bình Dương.

Group of Eight Nhóm 8 nước công nghiệp

hàng đầu thế giới: Hoa Kì,Nhật Bản, Đức, Pháp, Anh

13 NICs New Industrial Countries Các nước công nghiệp mới.

14 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thếgiới.

National Aeronautics and Space

NHỮNG TÊN VIẾT TẮT TIẾNG ANH CẦN BIẾT

= TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 2

Tổ: Sử -Địa- GDCD

Bộ môn: Địa lí

Trang 2

STT Tên viết

tắt

1 AFC Asian Football Confederation Liên đoàn bóng đá châu Á.

2 AFF Asean Football Federation Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á

3 FIFA InternationalAssociation FederationFootball Liên đoàn bóng đá thế giới.

4 UEFA Union of European FootballAssociation Liên đoàn bóng đá châu Âu.

5 VFF VietFederationNam Football Liên đoàn bóng đá Việt Nam.

6 IOC InternationalCommitee Olympic Ủy ban Olympic quốc tế.

8 VGA Video Graphic Array Chuẩn hiển thị hình ảnh.

9 NYSE New York Stock Exchange Thị trường chứng khoán NewYork

10 SJC Saigon Jewelry Company Công ty vàng bạc đá quí Sài Gòn

11 GMT Greenwich Mean Time Giờ quốc tế.

United Nations EducationalScientific CulturalOrganization

Tổ chức văn hóa khoa học giáodục LHQ

14 UNICEF United Nations International

Children’s Emergency Fund

Quỹ nhi đồng LHQ

15 VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng.

16 IAEA International Atomic EnegyAssociation Cơ quan năng lượng nguyên tửquốc tế.

17 ATM Automatic Teller Machine Máy rút tiền tự động.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I

Trang 3

- Bài 2 Xu hướng toàn cầu

hóa và khu vực hóa kinh tế.

Châu Phi, Mĩ Latinh,

Tây Nam Á & Trung Á

A Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới:

Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC

NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KH&CN HIỆN ĐẠI.

Kiến thức cơ bản :

I Đặc điểm kinh tế - xã hội chủ yếu của các nước phát triển:

Các nước phát triển bao gồm: Hoa Kì, Canada, hầu hết các nước châu Âu,Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kì, Israel, Australia, Newzealand, Nam Phi

1 Về kinh tế:

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển đổi theo hướng tăng nhanh sự phát triển cácngành và các nhóm ngành mang lại hiệu quả cao về kinh tế và những giá trịmới, góp phần phát triển KT-XH bền vững Các ngành thuộc khu vực I giảmdần tỉ trọng, hiện chỉ còn chiếm từ 1-4% nguồn lao động Các ngành thuộc khuvực II, nhất là các ngành công nghiệp mới có hàm lượng công nghệ cao, pháttriển nhanh và đặc biệt các ngành thuộc khu vực III phát triển rất nhanh, chiếm

tỉ trọng chủ yếu trong GDP và thu hút người lao động Năm 2001, các ngànhkhu vực III ở các nước phát triển chiếm tới hơn 70% số lao độngvà 72% GDP

2 Về kinh dân cư-xã hội:

- Các nước phát triển có dân số khá ổn định, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp

(từ 0-0.6%) Các nước phát triển có chất lượng cuộc sống của dân cư cao Bình

quân GDP/đầu người ở các nước phát triển cao, các nước G7 trên 20.000USD;dân số trên 10 tuổi biết chữ từ 98-100%; tỉ lệ dân số dùng nước sạch 98-100%

Trang 4

Câu 1 Hãy nêu những biểu hiện cho thấy sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển và đang phát triển.

→a Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế biểu hiện rõ dưới 3 khía cạnh:

- GDP và GDP bình quân đầu người: chênh lệch nhau có thể lên đến trên 100

lần Các nước phát triển có GDP/người rất cao (>20.000$) Các nước đang phát

triển có GDP/người thấp dưới mức trung bình thế giới

Trang 5

- Về cơ cấu GDP theo ngành kinh tế:

+ Các nước phát triển khu vực I chiếm tỉ trọng rất thấp (2%), khu vực III chiếm tỉ trọng rất cao (71%)

+ Các nước đang phát triển khu vực I chiếm tỉ trọng còn cao (25%), khu vực III chiếm tỉ trọng còn thấp (43%).

- Về đầu tư nước ngoài và nợ nước ngoài: các nước phát triển đầu tư ra nướcngoài và nhận đầu tư nước ngoài nhiều, trong khi các nước đang phát triển chủ yếuchỉ nhận đầu tư nước ngoài Phần lớn các nước phát triển là chủ nợ, các nước đangphát triển là con nợ

b Về mặt xã hội: có sự khác biệt lớn giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển về các chỉ số xã hội:

- Về chỉ số HDI: (0.855/0.694)

- Về tuổi thọ trung bình: (76/65 tuổi)

Câu 2 NICs là gì? Kể tên các NICs của thế giới.

→ a NICs là chữ viết tắt của New Industrial Countries, là các nước và vùng lãnh

thổ công nghiệp mới

b Kể tên các NICs của thế giới: Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Brazil,Argentina, Mexico…

Câu 3 Bốn thành tựu trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động mạnh đến phát triển KT-XH là gì ? Hãy nêu một số ví dụ về các thành tựu do các ngành này tạo ra.

→ a Bốn thành tựu trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động mạnh đến phát triển KT-XH là:

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ năng lượng

- Công nghệ vật liệu

- Công nghệ thông tin

b Một số ví dụ về các thành tựu do các ngành này tạo ra:

- Công nghệ sinh học: lai tạo ra vật nuôi, cây trồng có năng suất cao, thuốc

chữa bệnh…

- Công nghệ năng lượng: năng lượng gió, năng lượng thủy triều, năng lượng

mặt trời, năng lượng địa nhiệt

- Công nghệ vật liệu: tạo ra các vật liệu mới như: composit, gốm sứ chịu

nhiệt…

- Công nghệ thông tin: xử lí các phép tính nhanh chóng, Internet…

Câu 4 Nêu đặc trưng và cho biết tác động của cách mạng KH&CN hiện đại đến nền kinh tế- xã hội thế giới.

- Đặc trưng của cuộc cách mạng KH&CN hiện đại là sự xuất hiện và phát triển

nhanh chóng các ngành công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin).

- Tác động của cách mạng KH&CN hiện đại: có tác động mạnh mẽ và sâu sắcđến phát triển KT - XH

+ Biến khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, trực tiếplàm ra sản phẩm

Trang 6

+ Làm xuất hiện và phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuậtcao.

+ Thay đổi cơ cấu lao động, tăng tỉ lệ lao động trí óc

+ Phát triển nhanh mậu dịch, đầu tư quốc tế

Bài 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ.

Câu 1 Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế.

→ Có bốn biểu hiện: (HS tự trả lời).

Câu 2 Hãy nêu những tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa tới nền kinh

tế - xã hội thế giới.

=>*Tích cực: thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu,

đẩy nhanh đầu tư, tăng cường sự hợp tác quốc tế

*Tiêu cực: làm tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước và trong từng

nước

Câu 3 Hãy cho biết các tổ chức liên kết khu vực sau nằm ở châu lục nào ? Tên tiếng Việt là gì ? NAFTA, ASEAN, EU, MERCOSUR.

=>*Các tổ chức liên kết khu vực sau nằm ở châu lục:

- NAFTA: châu Mĩ (Bắc Mĩ); tên tiếng Việt: Hiệp ước tự do thương mại Bắc

- ASEAN: châu Á; tên tiếng Việt: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

- EU: châu Âu; tên tiếng Việt: Liên minh châu Âu

- MERCOSUR: châu Mĩ (Mĩ La tinh); tên tiếng Việt: Thị trường chung Nam

Câu 4 Hoàn thành bảng số liệu dưới đây (ở cột 6) và trả lời câu hỏi.

Tên khối thành lập Năm

a Khối nào có thành viên đều là nước đang phát triển ?

b Khối nào chỉ có 1 thành viên là nước phát triển ?

c Khối nào có 2 thành viên trở lên là nước phát triển ?

(HS tự trả lời).

2 Tổ chức thương mại thế giới (WTO):

Tổ chức thương mại thế giới là tổ chức toàn cầu nhằm điều khiển các hoạtđộng thương mại của các nước thành viên Tổ chức này có chức năng tổ chức cáchội nghị các vòng đàm phán để bàn về các vấn đề trao đổi hàng hóa, dịch vụ trênthế giới, phân xử các tranh chấp thương mại…

Trang 7

Câu 1 Việt Nam có cơ hội và thách thức gì khi gia nhập WTO ?

a Cơ hội:

- Mở rộng thị trường, được hưởng quyền ưu đãi tối huệ quốc (đối xử bình đẳng, bình thường) và hàng hóa được xuất khẩu thuận lợi sang các nước thành

viên khác

- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

- Tiếp nhận và đổi mới trang thiết bị, công nghệ

- Tạo điều kiện phát huy nội lực

- Tạo điều kiện hình thành sự phân công lao động và chuyển dịch cơ cấukinh tế mới trên nhiều lĩnh vực

b Thách thức:

- Nền kinh tế nước ta hiện nay còn có nhiều mặt lạc hậu so với khu vực vàthế giới

- Trình độ quản lí còn thấp

- Sự chuyển đổi kinh tế còn chậm

- Sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả

Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU.

Câu 1 Cho bảng số liệu:

Tình hình phát triển dân số thế giới.

a Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển dân số thế giới trong thời gian trên

b Rút ra nhận xét về thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và tăng lên gấp đôi

Câu 2 Dựa vào bảng số liệu sau: (Bảng 3.1 SGK trang 13).

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm (Đơn vị: %)

Giai đoạn

Nhóm nước

1965

1960- 1980

1975- 1990

1985- 2000

1995- 2005

2001 Phát triển

- Đang phát triển

Thế giới

1.22.31.9

0.81.91.6

0.61.91.6

0.21.71.4

0.11.51.2

So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển với nhóm nước phát triển và thế giới ? Giải thích.

- Sự chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn:

+ Giai đoạn 1960-1965 chênh lệch gần 2 lần (2.3% - 1.2%)

Trang 8

+ Giai đoạn 2001-2005 chênh lệch 15 lần (1.5% - 0.1%)

- Dân số ở các nước đang phát triển tiếp tục tăng nhanh, còn ở các nước phát triểnthì có xu hướng chựng lại

*Giải thích:

- Nhóm nước phát triển sự gia tăng dân số đã đi vào ổn định, với trình độ pháttriển cao, chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn nên đã có ý thức hạn chế sinh

đẻ, do đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh theo thời gian

- Nhóm nước đang phát triển với mức sống thấp, trình độ dân trí thấp nên chưa

có ý thức về việc sinh đẻ có kế hoạch, do đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao Từ thậpniên 80 của thế kỉ XX có nhiều nước đã tiến hành chính sách dân số-kế hoạch hóagia đình, đồng thời mức sống và ý thức người dân ngày càng nâng cao nên tỉ lệ giatăng tự nhiên có xu hướng giảm

Câu 3 Vì sao có nhận xét: “dân số thế giới đang già đi” ?

→ Dân số thế giới đang già đi biểu hiện qua cơ cấu dân số theo độ tuổi đang

thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ người dưới 15 tuổi, tăng tỉ lệ người trên 65 tuổi.Tuổi thọ của dân số thế giới ngày càng tăng

Câu 4 Chứng minh rằng ở các nước đang phát triển đang diễn ra bùng nổ dân số còn các nước phát triển đang có hiện tượng già hóa dân số.

→ - Dân số thế giới đang tăng nhanh, tỉ suất tăng tự nhiên hiện nay là 1.2%

- Trong cơ cấu dân số của các nước đang phát triển, độ tuổi dưới 15 chiếm tỉ

trọng rất cao (trên 30%).

- Trong cơ cấu dân số của các nước phát triển, độ tuổi dưới 15 chỉ chiếm dưới

25%, số người trên 65 tuổi chiếm tỉ lệ cao (thường trên 15%).

- Tuổi thọ trung bình của thế giới là 67, trong khi ở các nước phát triển lênđến 76, các nước đang phát triển là 65

Câu 5 Vì sao nói gia tăng dân số và tăng trưởng hoạt động kinh tế lại gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường ?

→ Gia tăng dân số và tăng trưởng hoạt động kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng

cho môi trường vì: đều có nhu cầu tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên đểđáp ứng nhu cầu của con người và phát triển sản xuất, đồng thời thải ra các chấtthải gây ô nhiễm môi trường

Câu 6 Em hãy liệt kê các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay ở địa phương mà em đang sinh sống Đề xuất giải pháp khắc phục (HS tự trả lời)

Câu 7 Giải thích câu nói: trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu,

hành động địa phương”

Trang 9

=>*Cần phải tư duy toàn cầu vì: môi trường Trái Đất là ngôi nhà chung của

tất cả mọi người Môi trường tự nhiên là một thể thống nhất hoàn chỉnh, hoạt độngphá hoại môi trường ở nơi này sẽ ảnh hưởng đến nhiều nơi khác

*Hành động địa phương vì: bảo vệ môi trường phải được tiến hành ở từng

nơi cụ thể gắn với cuộc sống của mỗi con người, không thể bảo vệ môi trường mộtcách chung chung

Bài 5 Tiết 1 CHÂU PHI (AFRICA)

Câu 1 Hãy nêu các vấn đề mà các nước châu Phi đang phải đối mặt giải quyết về

tự nhiên, xã hội và kinh tế.

- Về tự nhiên:

+ Khai thác sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, rừng…).

+ Áp dụng các biện pháp thuỷ lợi để hạn chế sự khô hạn

- Về xã hội:

+ Bùng nổ dân số diễn ra ở hầu hết các nước, phải thực hiện chính sách dân

số, giảm tỉ lệ tăng dân số

+ Ngăn chặn đại dịch AIDS

+ Nâng cao trình độ dân trí, xoá bỏ các hủ tục

+ Giải quyết các mâu thuẩn sắc tộc bằng con đường hòa giải, tránh xung đột,chiến tranh

Kiến thức cơ bản châu Phi:

- Châu lục khô nóng, diện tích hoang mạc và bán hoang mạc lớn nhất thế

giới, tài nguyên khoáng sản khá phong phú nhưng đang bị suy giảm do hoangmạc hóa và khai thác quá mức

- Phần lớn các quốc gia trước đây đều là thuộc địa của các đế quốc châu Âu:

Anh, Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bỉ (kéo dài suốt bốn thế kỉ).

- Khó khăn: thiếu nước, thiên tai hạn hán, dân số tăng nhanh, chất lượngcuộc sống thấp, đại dịch AIDS hoành hành, xung đột sắc tộc kéo dài làm chochính trị của nhiều nước bất ổn Một số nước có tốc độ tăng trưởng nhanh,nhưng nhìn chung chậm phát triển

- Ngoài nguyên nhân tự nhiên và lịch sử, xã hội thì nguyên nhân khác dẫnđến sự nghèo nàn và kém phát triểnlà do các nhà nước non trẻ, thiếu khả năngquản lí nền kinh tế

Trang 10

Bài 5 Tiết 2 MĨ LA TINH.

Câu 1 Chứng minh rằng điều kiện tự nhiên của Mĩ Latinh thuận lợi cho sự phát triển kinh tế Tại sao điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng tỉ lệ người nghèo vẫn cao ?

a Điều kiện tự nhiên thuận lợi:

- Tiếp giáp 2 đại dương, nằm gần các nước Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển

- Có diện tích rộng, đất đai màu mở

- Nằm trải dài trên nhiều miền khí hậu khác nhau (từ chí tuyến Bắc đến 50 0 N).

- Tài nguyên rừng rất phong phú (rừng Amazon), rất giàu khoáng sản, thuỷ

năng

b Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng tỉ lệ người nghèo vẫn cao vì:

Việc khai thác các nguồn tài nguyên giàu có chỉ đem lại lợi ích cho các công

ty tư bản nước ngoài và cho một số tầng lớp đặc quyền đặc lợi mà thôi

Câu 2 Đô thị hóa tự phát là gì ? Vì sao ở nhiều nước Mĩ Latinh lại phổ biến hiện tượng này ?

=>- Đô thị hóa tự phát là hiện tượng các thành phố phát triển không theo quihoạch, không gắn với sự phát triển của kinh tế, với sự phát triển của ngành côngnghiệp và dịch vụ

- Nhiều nước Mĩ Latinh lại phổ biến hiện tượng này vì trong khi một sốngành kinh tế hiện đại chưa phát triển mạnh, người nông dân của nhiều nước MĩLatinh do ở nông thôn không kiếm đủ sống, kéo nhau ra thành phố tìm việc, gây ra

sự gia tăng quá mức dân số đô thị Những cư dân đô thị này phải sống trong

những điều kiện rất khó khăn (nhà ổ chuột).

Kiến thức cơ bản khu vực Mĩ Latinh:

- Giàu khoáng sản kim loại màu, dầu khí Đất, khí hậu thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp

- Về mặt xã hội: dân cư đông, tỉ lệ gia tăng dân số nhanh, chênh lệch

khoảng cách giàu nghèo trong xã hội lớn

- Về kinh tế: các nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhưng không ổn

định do bất ổn chính trị trong nước, nợ nước ngoài nhiều

.Nguyên nhân:

+ Thiếu ổn định về chính trị

+ Nhà nước chưa đề ra được các chính sách phát triển hợp lí và sự lệ thuộc quá nhiều vào tư bản nước ngoài, nhất là Hoa Kì

+ Công cuộc cải cách kinh tế theo hướng tích cực gặp nhiều khó khăn

do các thế lực chống đối trong nước và ngoài nước

Trang 11

Câu 3 Dựa vào bảng số liệu sau:

GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mĩ Latinh năm 2004.

Câu 4 Kể tên một số nước Mỹ Latinh mà em biết.

=> Mexico, Brazil, Panama, Cuba, Haiti, Chile, Ecuador, Venezuela, Uruguay,Paraguay, Argentina, Bolivia, …

Bài 5 Tiết 3 TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á.

Câu 1 Kể tên 10 nước Tây Nam Á mà em biết (Xem lược đồ các nước Tây Nam Á

ngữ con đường nối giữa 3 châu lục (châu Á, châu Phi và châu Âu).

Câu 3 Dựa vào bảng số liệu sau: (Hình 5.8 SGK trang 31).

Lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới, năm 2003.

1 Kiến thức cơ bản khu vực Tây Nam Á :

- Khu vực có vị trí chiến lược quan trọng do tiếp giáp với 3 châu lục (châu

Á, châu Phi và châu Âu) tài nguyên chủ yếu là dầu mỏ, khí hậu khô hạn, có

nhiều hoang mạc và bán hoang mạc

- Tài nguyên và vị trí dẫn đến sự tranh giành ảnh hưởng, làm cho khu vựcnày luôn bất ổn

- Kinh tế chủ yếu dựa vào nguồn khai thác dầu mỏ

- Là cái nôi của nền văn minh cổ đai, nơi có cấu trúc tôn giáo phức tạp với

đa số dân theo đạo Hồi

2 Kiến thức cơ bản khu vực Trung Á :

- Vị trí: nằm gần trung tâm lục địa Á-Âu

- Là khu vực giàu tài nguyên khoáng sản và các đồng cỏ, vùng trồng bông vải

- Đa số dân cư các nước theo đạo Hồi (trừ Mông Cổ theo đạo Phật).

- Sự phát triển KT-XH của khu vực chịu ảnh hưởng nhiều từ LB Nga

Trang 12

b Dựa vào bảng cho biết khu vực nào xuất khẩu dầu mỏ nhiều nhất ?

c Dựa vào bảng cho biết khu vực nào nhập khẩu dầu mỏ nhiều nhất ?

(HS tự trả lời).

Câu 4 Kể tên một số nướcTây Nam Á mà em biết.

=>Arabia Saudi, Iraq, Kuwait, Turkey, Iran, Syria, Yemen, UAE, Oman, Lebanon,

Israel, Jordan, Azerbaijan, Armenia, Afghanistan,…

Có thể bạn chưa biết về các tôn giáo lớn trên thế giới ?

1 Đạo Hồi (Hồi giáo hay Islam) là một trong ba tôn giáo của thế giới Từ “Islam”

có nghĩa là tuân phục Thượng đế Người theo đạo Islam được gọi là Muslims.

Đạo Hồi do Muhammad tự xưng là đấng tiên tri đứng ra thành lập vào năm 622 tạiMecca nằm ở phía tây bán đảo Arập Đạo Hồi thờ thánh Ala-vị thượng đế tối caosinh ra muôn loài, sáng tạo ra vũ trụ Kinh của đạo Hồi là kinh Koran Giáo lí cơbản của Đạo Hồi là tin tưởng tuyệt đối vào thánh Ala-người muốn cứu vớt loàingười khỏi sự đau khổ, muốn có một xã hội công bằng và nhân ái

Vào cuối thế kỉ thứ IX và trong thế kỉ thứ X, đạo Hồi được truyền bá sang

Ấn Độ, vùng Địa Trung Hải, Bắc Phi, Đông Phi và Tây Phi Ở châu Á đạo Hồiđược truyền bá sang Trung Quốc Đạo Hồi khi ra đời có tên là Islam, theo tiếngArập có nghĩa là “phục tùng”, nhưng khi sang Trung Quốc được dân tộc Hồi tiếpnhận đầu tiên và có tín đồ đông nhất, vì thế người ta mới quen gọi là đạo Hồi

Hiện nay đạo Hồi được phát triển ở 150 quốc gia và khu vực trên thế giới,

trong đó có khoảng 142 quốc gia lấy đạo Hồi làm quốc đạo (châu Phi và chấu Á),

trong đó nổi bật nhất là các nước Tây Nam Á, Bắc Phi và Indonesia

Về nghi lễ thờ cúng của đạo Hồi rất đơn giản, song trong đạo pháp lại rấtkhắt khe Hàng ngày tín đồ phải cầu nguyện 5 lần, khi cầu nguyện phải hướng về

thánh địa Mecca Mỗi năm vào tháng 9 (theo lịch Hồi giáo) là tháng Ramadan, tín

đồ phải nhịn ăn Đặc biệt, đạo Hồi qui định, bố thí cho người nghèo, mỗi ngườitrong cuộc đời của mình, nếu có khả năng phải hành hương đến Acaba ở Meccamột lần

Trang 13

- Có bao nhiêu người theo đạo Islam ? Tính đến năm 2002 có hơn 1 tỉ người Đạo Islam có hai phái chính: Sunni Muslims chiếm 80% tổng số người theo đạo Islam và Shiite Muslims đã tách ra sau khi Muhammad chết năm 632 vì bất đồng

về lãnh đạo

2 Đạo Kitô (hay còn gọi là Gia Tô giáo hoặc Cơ Đốc giáo) là một trong 3 tôn

giáo lớn của thế giới (cùng với đạo Phật và đạo Hồi).

Theo truyền thuyết, người sáng lập ra đạo Kitô là đức chúa Giêsu Crít

(Jesus Christ) con của Chúa Trời đầu thai vào người con gái đồng trinh Maria và

được sinh ra ở Bethlehem thuộc Palestine vào khoảng năm thứ 8 tới năm thứ 4TCN và chết vào năm 29CN Đạo Kitô ra đời từ thế kỉ thứ I ở Roma, thờ chúaGiêsu Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XVI lần lượt phân hóa thành ba giáo phái: Công

giáo (Catholique) ở Tây Âu dưới sự dẫn dắt của giáo hoàng ở Vatican, Chính thống giáo (Orthodox Christians) ở Đông Âu có cùng gốc kinh thánh như Công

giáo nhưng có lãnh đạo riêng và sau đó đạo Tin lành ra đời sau cải cách tôn giáo

nên cũng có tên gọi là Kitô mới (Protestans) do Luthơ (Đức) và Cavanh (Pháp) đề

xướng Đạo Tin lành về sau lại phân hóa thành 3 nhánh phát triển ở 3 khu vực:Đức và Bắc Âu, Pháp-Thụy Sĩ-Hà Lan-Xcôtlen, Hoa Kì và Anh

gắng để được lên một cõi hoàn toàn thanh tịnh gọi là Niết bàn (Nirvana).

- Có bao nhiêu người theo đạo Phật ? Tính đến năm 2002 có hơn 360 triệungười theo đạo phật trên khắp thế giới, 98% con số này là người ở châu Á

Hiện nay, đạo Phật phát triển chủ yếu ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, các

nước thuộc bán đảo Trung-Ấn (Đông Nam Á) Giáo lí đạo Phật đề cao lòng từ bi,

bác ái, làm điều thiện trong cuộc sống hàng ngày để được giác ngộ, được siêu thoát

về cõi Niết bàn

Đạo Phật có hai phái:

- Phái đại thừa (Mahayana): theo từ cổ Ấn Độ có nghĩa là “cỗ xe lớn”, là phái

được truyền bá rộng rãi ở Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam…Phái đại thừa nhấnmạnh đến lòng khoan dung Nếu sống theo giáo lí của đạo Phật, ai cũng có thể giácngộ và được siêu thoát tới nơi cực lạc, tức cõi Niết bàn

- Phái tiểu thừa (Theravada): theo từ cổ Ấn Độ có nghĩa là “cỗ xe nhỏ”, cho

rằng chỉ những người xuất gia đi tu mới rũ bỏ được mọi ham muốn, con người mớiđược hoàn thiện và mới được lên cõi Niết Bàn Phái này phát triển ở Thái Lan,Lào, Myanmar, Campuchia, Sri Lanka

4 Đạo Hin Đu (hay Ấn Độ giáo): được tiếp nối và phát triển từ đạo Balamôn ra

đời từ trước tại Ấn Độ

- Ai sáng lập ra đạo Hindu ? Đức tin của người Aryan được truyền bá vào Ấn

Độ khoảng năm 1500 TCN và pha trộn với đức tin của người dân bản xứ

Trang 14

- Các kinh của đạo Hindu ? Kinh Vedas là kinh quan trọng nhất, bao gồmnhững bài thánh ca cổ và các qui định cho nghi lễ tôn giáo Ngoài ra còn có kinh

Upanishads và trường ca về chiến tranhBhagavadGita

- Đức tin của Hindu ? Người theo đạo Hindu tin tưởng vào rất nhiều thần linh

và rất nhiều nghi lễ thờ cúng; sau khi chết người ta sẽ được đầu thai nhiều lần dướidạng vật thể sống khác nhau Họ cũng tin rằng có một linh hồn chung, gọi là

Brahman Mục tiêu của cuộc đời là thoát khỏi vòng sinh tử và trở thành một phần của Brahman.

- Có bao nhiêu người theo đạo Hindu ? Tính đến năm 2002 có khoảng 830 triệungười theo đạo Hindu, phần lớn là ở Ấn Độ và những vùng có người Ấn Độ đếnsống

Ấn Độ giáo thờ ba vị thần:

- Braham: thần sáng tạo

- Vishnu: thần duy trì thế giới

- Shiva: thần hủy diết và tái tạo

Ấn Độ giáo được truyền sang Nepal, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka,

Camphuchia (trước thời Angko), Indonesia và người Chăm ở Việt Nam.

5 Do Thái Giáo

Ai sáng lập ra đạo Do Thái ? Abraham được xem là người sáng lập ra đạo

Do Thái Ông sống khoảng 1800 năm TCN

CÂU HỎI ÔN TẬP THI HỌC KÌ I

Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (UNITED STATES OF AMERICA)

A Kiến thức cần nắm:

- Hoa Kì là nước phát triển ở trình độ cao, nền kinh tế lớn nhất thế giới

- Diện tích rộng lớn: 9.629.091km2 (sau LB Nga, Canada), có 50 bang, gồm

48 bang ở trung tâm lục địa Bắc Mỹ và 2 bang hải ngoại là Alaska và Hawaii

- Dân số đông: 311.092.000 người (2011), sau Trung Quốc và Ấn Độ

- Dân số tăng nhanh do nhập cư, nhất là từ châu Âu

- Gia tăng dân số tự nhiên thấp: 0.6% (2005)

- Tỉ lệ dân thành thị cao: 83.3% (2009)

- GDP bình quân đầu người rất cao: 48.000$ (2008)

- Tên tổng thống hiện nay là:

- Nền kinh tế thị trường phát triển, trình độ chuyên môn hóa cao

- Nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới

- Vị trí thuận lợi, nằm ở Tây bán cầu, giáp 2 đại dương lớn, nguồn tài nguyênkhoáng sản phong phú, trữ lượng lớn, thiên nhiên đa dạng, rất thuận lợi cho pháttriển nền kinh tế toàn diện

Trang 15

Câu 1 Nêu đặc điểm của vị trí địa lí Hoa Kì, đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KT-XH ?

a Đặc điểm vị trí địa lí:

- Nằm ở Tây bán cầu, giáp hai đại dương lớn (Thái Bình Dương và Đại Tây Dương)

- Phía bắc giáp Canada, nam giáp Mexico

- Là quốc gia có lãnh thổ lớn thứ ba thế giới, nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ

- Phần lớn lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn hoà

b Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội

- Tránh được sự tàn phá của hai cuộc thế chiến, mà còn giàu lên nhờ chiếntranh

- Thuận lợi để phát triển kinh tế biển, dễ dàng giao lưu buôn bán với với cácnước trên thế giới

*Đặc điểm phân bố dân cư của Hoa Kì:

- Mật độ dân số trung bình thấp (31 người/km 2 ) do Hoa Kì tuy là một nước đông

dân nhưng diện tích lãnh thổ rộng lớn

- Dân nhập cư phân bố ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi vùng Đông

Bắc, duyên hải ven Đại Tây Dương ở phía đông còn dân bản địa (Anh điêng) bị

dồn vào sinh sống ở vùng núi hiểm trở phía Tây

- Dân cư phân bố không đều:

+ Đông Bắc là nơi có mật độ dân số cao trên 300 người/km2, miền Tây cómật độ trung bình dưới 15 người/km2 do Đông Bắc có điều kiện tự nhiên thuận lợi

Câu 3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống :

Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì có sự………(1) giữa các vùng Khu vực………….(2) tập trung các ngành truyền thống, phía Nam và ven Thái Bình Dương phát triển các ngành……… (3).

Ngày đăng: 14/06/2021, 22:31

w