1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI 2019-2020- VĂN 7

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 502,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người thân của em đã giúp đỡ em, yêu thương em thế nào (biểu cảm những việc làm cụ thể mà chọn 1 kỉ niệm ấn tượng thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của người ấy với em). - Vai trò và bài [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I Năm học: 2019 - 2020

Môn : Ngữ văn – khối 7

I PHẦN VĂN BẢN

1 Qua đèo Ngang ( Bà Huyện Thanh Quan):

* Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác trên đường tác giả vào Phú Xuân nhận

chức cung trung giáo tập

*Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật

*Nội dung chính:

a Cảnh Đèo Ngang

- Thời điểm: chiều tà => gợi nhiều tâm trạng cho con người.(thời gian nghệ thuật)

- Cảnh vật: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa => hoang dã.(phép nhân hóa, chen)

- Sự sống con người:

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(phép đảo ngữ, từ láy)

=> con người nhỏ bé, nhà cửa thưa thớt

- Âm thanh: tiếng chim cuốc, tiếng chim đa đa

=> thiết tha, não nề, bi thương, càng làm tăng vẻ tĩnh mịch, lặng lẽ

(điệp ngữ, chơi chữ)

* Cảnh Đèo Ngang mênh mông, bát ngát, hoang sơ, đượm buồn, chỉ thấp thoáng bóng dáng con người

b Tâm trạng của nhà thơ

- Buồn sầu

- Nặng trĩu nỗi niềm thương nhớ, buồn đau

- Nỗi cô đơn, thầm lặng

=> Tâm sự yêu nước thầm kín

*Nghệ thuật chính

- Sử dụng thủ pháp tả cảnh, ngụ tình

- Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa, từ gợi hình gợi cảm

Trang 2

2 Cảnh khuya (Hồ Chí Minh):

* Hoàn cảnh sáng tác: thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

*Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật

*Nội dung chính:

a Hai câu đầu:

- Khung cảnh Việt Bắc: suối, trăng, cổ thụ, hoa

- Hình ảnh so sánh đặc sắc: tiếng suối – tiếng hát xa

 Cảnh vật gần gũi với con người

- Điệp từ “lồng”: Gợi vẻ đẹp lung linh, huyền ảo, nhiều tầng lớp

=> Bức thiên nhiên rừng khuya Việt Bắc mang vẻ đẹp trong trẻo, lung linh, gợi sự tĩnh lặng Bác luôn yêu mến, gắn bó với thiên nhiên

b Hai câu thơ cuối:

- Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

-> Say đắm hòa hợp với thiên nhiên

- Tâm trạng của Bác: chưa ngủ, lo

- Điệp từ chưa ngủ:

-> lo cho vận nước -> yêu nước

-> Người là vị lãnh tụ hết lòng lo cho dân, cho nước

 Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu nước

*Nghệ thuật chính

- Hình ảnh thơ lung linh, kì ảo

- So sánh, điệp ngữ

3.Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh):

*Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được viết vào những năm đầu của cuộc kháng

chiến chống Mĩ cứu nước

*Thể thơ: 5 tiếng

*Nội dung chính:

a- Khổ thơ đầu:

- Hoàn cảnh: trên đường hành quân, người chiến sĩ nghe thấy tiếng gà xao xác

- Tiếng gà quen thuộc, thân thương gọi về mênh mang những kỉ niệm tuổi thơ

- Điệp từ “nghe” diễn tả sự bồi hồi, xao xuyến của tâm hồn

=>Thể hiện tình làng quê thắm thiết, sâu nặng

b- Năm khổ thơ tiếp theo:

- Hình ảnh con gà, quả trứng hồng gợi tả vẻ đẹp tươi sáng, đầm ấm, hiền hoà, bình dị của tuổi thơ và cuộc sống nơi làng quê

- Điệp từ “này” biểu hiện tình cảm nồng hậu, thân thương, gắn bó của con người với gia đình, làng quê

- Hình ảnh người bà:

+ Chịu thương chịu khó

+ Chắt chiu, lo toan, vun vén cho cuộc sống

+ Hết lòng yêu thương, bao bọc đứa cháu

=> giàu đức hi sinh

* Tuổi thơ của người cháu gắn liền với niềm vui bé nhỏ từ những con gà, những quả trứng hồng; gắn liền với tình cảm ấm áp từ người bà giàu đức hi sinh

Trang 3

c- Hai khổ thơ cuối:

- Mục đích và ý chí chiến đấu: vì nhân dân (trong đó có cả những người thân

và những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ)

- Điệp từ “Vì” nhấn mạnh mục đích, lý tưởng chiến đấu cao đẹp

=> Cháu là người yêu quê hương, đất nước sâu sắc

*Nghệ thuật chính

- Điệp ngữ

- So sánh

- Hình ảnh bình dị, chân thực

II PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Quan hệ từ

a Khái niệm: dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân

quả… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

b Đặt câu với các cặp quan hệ từ thường gặp:

- Nếu… thì…

- Vì… nên…

- Tuy… nhưng…

- Mặc dù… nhưng…

- Hễ… thì…

2 Điệp ngữ:

a Khái niệm: khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ

(hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vây gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

b Các dạng điệp ngữ

- Điệp ngữ cách quãng

- Điệp ngữ nối tiếp

- Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng)

3 Chơi chữ:

a Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo

sắc thái dí dỏm, hài hước…, làm câu văn hấp dẫn và thú vị

b Các lối chơi chữ thường gặp:

+Dùng từ đồng âm

+ Dùng lối nói trại âm

+ Dùng cách điệp âm

+Dùng lối nói lái

+Dùng từ trái nghĩa

+Dùng từ đồng nghĩa

+Dùng từ gần nghĩa

Trang 4

III PHẦN TẬP LÀM VĂN

1 Đặc điểm của văn biểu cảm:

- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu Có thể biểu cảm trực tiếp những cảm xúc hoặc gián tiếp qua những h/a có ý nghĩa ẩn dụ

- Để biểu lộ tình cảm, người viết có thể có các cách biểu cảm:

+ Chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tư tưởng, tình cảm + Thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng

- Tình cảm thể hiện phải trong sáng chân thực

- Văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác

2 Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm:

- Liên hệ hiện tại với tương lai

- Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

- Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

- Quan sát, suy ngẫm

3 Các bước thực hiện một bài văn biểu cảm:

- Tìm hiểu đề, tìm ý

- Lập dàn bài

- Viết bài

- Đọc lại và sửa chữa

4 Các biện pháp tu từ thường sử dụng trong văn biểu cảm: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ

5 Một số đề văn biểu cảm và gợi ý cách làm:

Đề 1: “Cảm nghĩ về mùa xuân”

*Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Văn biểu cảm

- Đối tượng: mùa xuân

*Dàn ý:

1 Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu được về mùa xuân

2 Thân bài:

- Cảm nghĩ về đặc điểm của mùa xuân:

+ Cây cối: cây cối đâm chồi nảy lộc, mùa sinh sôi của muôn loài,…

+ Không khí, đất trời

Trang 5

+ Con người: mùa khởi đầu của một năm, đem lại cho mỗi người một tuổi mới,

mở đầu cho một kế hoạch mới, một dự định mới, ở các bến xe, người ra kẻ vào tấp nập Ai ai cũng hối hả, háo hức chờ mong về lại quê hương của mình

+ Phong tục tập quán trong mùa xuân: Lễ tết dương, tết nguyên đán

- Khẳng định vị trí, vai trò của mùa xuân đối với cuộc sống của muôn loài, của mọi người và của riêng em

3 Kết bài:

Cảm xúc, suy nghĩ của em khi mùa xuân về hoặc khi mùa xuân qua đi

Đề 2: Cảm nghĩ về một người thân của em

*Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: Văn biểu cảm

- Đối tượng: người thân (ông, bà, cha, mẹ, thầy, cô)

*Dàn ý:

1 Mở bài:

Giới thiệu người thân

2 Thân bài: Nêu cảm nghĩ của em về:

- Ngoại hình: Sơ lược về tên tuổi, hoàn cảnh sống, công việc của người thân ấy,

ví dụ: Mẹ tôi là một người nông dân chân bùn, tay lấm, sinh ra ở một vùng biển nghèo khó và lấy theo cha làm dâu nơi đồng bằng đất mặn, phèn chua…

Biểu cảm về những chi tiết tiêu biểu của gương mặt, vóc dáng, đôi mắt, nụ cười, giọng nói (lưu ý: nên chọn những chi tiết đắc không miêu tả liệt kê như văn tả mà phải gắn với tình cảm)

Tùy thuộc vào đối tượng biểu cảm mà chọn những chi tiết khác nhau, Ví dụ người thân là cô giáo chọn biểu cảm dáng đi, ánh mắt, giọng nói Người thân là nông dân chọn biểu cảm thân hình, cánh tay, bàn tay, nụ cười…

- Tính cách của người thân: hiền lành, ngay thẳng

- Sở thích, thích đọc sách, thích mua sắm…

- Lối sống, trang phục…người thân: giản dị, tiết kiệm…

Nên chọn những nét đặc biệt trong tính cách, sở thích, lối sống của đối tượng để phân biệt người ấy với những người khác

- Thái độ của người đó đối với mọi người, đối với em Ví dụ là trung tâm của sự hòa giải trong gia đình, là tiếng cười hạnh phúc mỗi khi có người ấy

Người thân của em đã giúp đỡ em, yêu thương em thế nào (biểu cảm những việc làm cụ thể mà chọn 1 kỉ niệm ấn tượng thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của

người ấy với em)

- Vai trò và bài học mà đối tượng mang lại cho em: là người nuôi dưỡng, lo

lắng, giúp đỡ em để em trưởng thành và có cuộc sống sung túc, là người thấu hiểu, cảm thông, nguồn động lực to lớn để em vượt mọi khó khăn

3 Kết bài:

- Tình cảm của em đối với người thân đó Mở rộng vấn đề, tưởng tượng tình huống và hứa hẹn, mong ước.Ví dụ: Nếu chỉ còn một ngày để sống, em sẽ đem ngày cuối cùng của mình để được bên cạnh mẹ, nấu cho mẹ bữa cơm, khiến mẹ cười…

Ngày đăng: 26/12/2020, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w