1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 34

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 227,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đặt vấn đề vào bài mới: Trong chương trình TLV lớp 7 các em đã học về văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận.. Để giúp các em ôn tập và củng cố các vấn đề cơ bản của 2 kiểu văn bản này,[r]

Trang 1

Kết quả cần đạt :

 Tìm hiểu các đề gợi ý phần văn và lập dàn bài cho một số đề tự chọn.

 Thông qua thực hành, biết ứng dụng các văn bản đề nghị và báo cáo vào các tình huống cụ thể, nắm được cách thức làm các loại văn bản này.

 Chốt lại được những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm và văn nghị luận.

 Tìm hiểu các đề gợi ý phần TLV và lập dàn bài cho một số đề tự chọn.

Ngày soạn: 17/4/2010 Ngày dạy: 26 /4/2010

Dạy lớp :7A,7B,7C

Tiết 125 126 Tập làm văn :

LUYệN TậP LàM VĂN BảN Đề NGHị Và BáO CáO

I MụC TIÊU

1 Về kiến thức: Giúp HS Thông qua thực hành biết ứng dụng các văn bản

báo cáo, đề nghị vầo các tình huống cụ thể, nắm được cách thức làm 2 loại văn bản này

- Thông qua các bài tập trong SGK để tự rút ra những lỗi thường mắc phải khi viết 2 loại văn bản trên

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng ôn tập, hệ thống kiến thức văn bản.

3.Về thái độ: - Giáo dục tư tưởng tình cảm tốt đẹp qua các tác phẩm văn

chương

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1 Chuẩn bị của GV: - Rèn kĩ năng làm 2 loại văn bản báo cáo và đề nghị.

2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.

III TIếN TRìNH BàI DạY

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)

Kiểm tra việc chuẩn bị bài ôn tập của HS GV gọi 4 em đưa vở để kểm tra

* Đặt vấn đề vào bài mới:(1’)

các em đã được học cách viết 2 loại văn bản thông thường trong đời sống, đó là văn bản đề nghị và văn bản báo cáo Để giúp các em nắm chắc hơn về lí thuyết và ứng dụng vào các tình huống cụ thể, hai tiết học hôm nay cô trò ta cùng tiến hành luyện tập

( GV ghi tên bài lên bảng )

2 Dạy nội dung bài mới

a Câu hỏi: Thế nào là văn bản báo cáo? Nêu những điều cần chú ý khi viết

một văn bản báo cáo?

b.Đáp án:

- Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể

Trang 2

- Báo cáo cần trình bày trang trọng, rõ ràng và sáng sủa, theo một số mục quy định sẵn, nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả, nhưng cần chú ý các mục sau: Báo cáo của ai? báo cáo với ai? báo cáo về việc gì? kết quả như thế nào

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Các em đã được học cách viết 2 loại văn bản thông thường trong đời sống, đó

là văn bản đề nghị và văn bản báo cáo Để giúp các em nắm chắc hơn về lí thuyết và ứng dụng vào các tình huống cụ thể, hai tiết học hôm nay cô trò ta cùng tiến hành luyện tập

( GV ghi tên bài lên bảng )

b) Dạy nội dung bài mới

?Tb

GV

?KH

?TB

Mục đích của văn

bản đề nghị và văn

bản báo cáo có gì

khác nhau?

Mục đích: văn bản

đề nghị: nhằm đề

xuất một nguyện

vọng ,ý kiến

Văn bản báo cáo:

nhằm tổng kết nêu

lên những gì đã

làm để cấp trên

được biết

Nội dung của 2 lọại

văn bản đề nghị và

báo cáo có gì khác

nhau?

Hình thức trình bày

của 2 văn bản này

I Lý thuyết

1 Mục đích viết văn bản báo cáo và đề nghị

 Văn bản đề nghị: Khi cần đề dật nguyện vọng chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể với cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết

 Văn bản báo cáo: khi cần tổng hợp, trình bày về tình hình sự việc và kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể

2.Nội dung của văn bản đề nghị và báo cáo.

- Văn bản đề nghị: đề nghị ai? Ai đề nghị? đề nghị điều gì?

- Văn bản báo cáo: Cần chú ý các mục: báo cáo của ai? báo cáo với ai? báo cáo việc gì? kết quả như thế nào?

3 Hình thức trình bày

- Giống nhau: đều là văn bản hành chính Khi viết đều trình bày theo 1 số mục quy định sẵn

Trang 3

có gì giống và khác

nhau?

Các lỗi nào cần

trành khi viết 2 loại

văn bản trên?

Những mục nào

cần chú ý trong cả

2 văn bản trên?

Cả 3 mục ở trên

- Khác nhau: Là do nội dung cụ thể của từng văn bản nhiều hay ít mà văn bản có độ dài hay ngắn.

4 Các lỗi cần tránh khi viết

- Nơi nhận đè nghị hay báo cáo

- Người (tổ chức ) đề nghị hoặc báo cáo

- Nêu sự việc, lí do, ý kiến cần đề nghị (hoặc báo cáo)

A II.Luyện tập

1 * Đề nghị:

- Đề nghị nhà trường sửa lại bàn giáo viên đã hỏng

- Đề nghị cô giáo chủ nhiệm tổ chức những ngày sinh nhật cho các bạn trong lớp

- Đề nghị nhà trường tổ chức đi tham quan nhà tù Sơn La sau khi học về lịch sử địa phương

* Báo cáo:

- Báo cáo với cô giáo chủ nhiệm về kết quả của tháng thi đua chào mừng ngày 20- 11 của lớp

- Báo cáo về hoạt động của lớp trong tuần vừa qua với cô hiệu trưởng

- Báo cáo về sự việc một nhóm học sinh trong lớp hay bỏ học đi đánh điện tử với BGH nhà trường

- Báo cáo về kết quả ủng hộ mua sổ số quyên góp cho các bạn học sinh nghèo với chi hội CTĐ nhà trường

- Báo cáo về thành tích học tập của cá nhân điển hình cho toàn trường nghe

Hết tiết 1 chuyển tiết 2.

2 Văn bản đề nghị và văn bản báo cáo (34 phút)

? Hãy viết một văn bản đề nghị và văn bản báo cáo từ các tình huống trên ?

- Văn bản đề nghị: đề nghị nhà trường tổ chức cho lớp đi tham quan nhà tù Sơn

La nhân dịp kỉ niệm ngày Sơn La được giải phóng

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

Trang 4

Giấy đề nghị

Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS Chiềng An

Tập thể Lớp 7A chúng em xin được tình bày với cô hiệu trưởng một việc như sau: Trong không khí vui mừng của cả thị xã hưởng về ngày giải phóng Sơn La, chúng

em rất muốn được đi tham quan nhà tù Sơn La nơi đã từng giam giữ rất nhiều các chiến sĩ cộng sản của ta

Chúng em kính đề nghị cô cho chúng em được đến tham quan nhà tù SơnLa vào một ngày gần nhất.Chúng em xin chân thành cảm ơn cô

Thay mặt lớp 7A

* Văn bản báo cáo:

Báo cáo thành tích học tập của tập thể lớp 7A trong thành 11 vừa qua nhân ngày hiến chương các nhà giáo.

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

Chiềng phung, ngày 21 tháng 4 năm 2009

báo cáo ( Về thành tích học tập ,lao động của lớp 7A trong tháng 11)

Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS Chiềng phung

Để lấy thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam, tập thể lớp 7A đã đạt được mọt số kết quả cụ thể trong tháng 11.

- Học tập: 40 điểm giỏi, 29 điểm khá, không có điểm trung bình và điểm kém

- Lao động: Tu sửa lại vườn hoa của lớp, lao động vệ sinh sân trường theo đúng quy định của nhà trường

- Đội: Đạt giải khuyến khích thi chuyên hiệu nghi thức đội

Thay mặt lớp 7A Lớp trưởng

Chỉ ra những lỗi sai trong việc sử dụng các văn bản sau đây(10 phút)

Trang 5

GV đọc các văn bản viết sai

a, Viết báo cáo là sai, ở tình huống này phải viết đơn để trình bày về hoàn cảnh gia đình và đề nguyện vọng của cá nhân

b, không thể viết văn bản đề nghị Trường hợp này phải viết văn bản báo cáo để cô giáo CN biết được tình hình và kết quả cảu lớp trong việc giúp đỡ các gia đình

thương binh và bà mẹ Việt Nam anh hùng

c, Viết đơn là không đúng mà phải viết giấy đề nghị BGH nhà trường biểu dương, khen ngợi bạn

c) Củng cố, luyện tập (2’)

Nhấn mạnh nội dung bài học

d) Hướng dẫn HS học ở nhà : (2’)

- Nắm chắc đặc điểm của hai loại văn bản trên

- Tiếp tục ôn tập đề kiểm tra học kì II

- Soạn bài: ôn tập tập làm văn

Ngày soạn: 22 /4/2010 Ngày dạy:27 /4/2010

Dạy lớp :7A,7B,7C

Tiết 127 128 - Tập làm văn

ÔN TậP PHầN TậP LàM VĂN

I MụC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Ôn lại và củng cố các khái niệm cơ bản về văn bản biểu cảm và văn nghị luận

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng làm 2 kiểu văn bản biểu cảm và nghị luận.

3 Về thái độ: - Giáo dục tư tưởng tình cảm tốt đẹp qua các tác phẩm văn

chương

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - soạn giáo án.

2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.

III TIếN TRìNH BàI DạY

1.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Gọi 4 HS mang vở chuẩn bị bài lên kiểm tra

- GV nhận xét rút kinh nghiệm chung cho cả lớp

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Trang 6

Trong chương trình TLV lớp 7 các em đã học về văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận Để giúp các em ôn tập và củng cố các vấn đề cơ bản của 2 kiểu văn bản này, trong 2 tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập

( GV ghi tên bài lên bảng )

2 Dạy nội dung bài mới

A - ÔN Lí THUYếT :

I- Về văn biểu cảm : (40 )

Tb? Em hãy đọc tên các bài văn biểu cảm được học và đọc trong Ngữ văn 7 tập một

( chỉ đọc tên các bài văn xuôi ) ?

- Các bài văn biểu cảm văn xuôi đã học và đọc thêm trong Ngữ văn 7 tập một gồm

các bài sau:

Cổng trường mở ra, Trường học, Mẹ tôi, Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ, Cuộc chia tay của những con búp bê, Nhớ thầy Song An Hoàng Ngọc Phách, Thư cho một người bạn để bạn hiểu đất nước mình Hoa học trò, Tản văn Mai Văn Tạo ( Nhớ về quê hương An Giang), Cây sấu Hà Nội, Tấm gương, Trích Cây tre Việt nam của Thép Mới, Trích Mõn Lũng Cú tột bắc của Nguyễn Tuân, Quà bánh tuổi thơ, Trích Tuổi thơ im lặng của Nguyễn Duy Khán, Kẹo mầm, Cảm nghĩ về một bài ca dao Một thứ quà của lúa non: Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi.

Kh? Hãy chọn trong các bài văn đó một bài mà em thích và cho biết văn biểu cảm có

những đặc điểm gì?

- HS tự chọn 1 bài văn mà mình tâm đắc nhất

- Văn biểu cảm có những đặc điểm sau :

+ Văn biểu cảm ( còn gọi là văn trữ tình) là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giói xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

+ Tình cảm trong văn biếu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn và phải là những tình cảm chân thực của người viết mới có giá trị

+ Một bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu

+ Văn biểu cảm biểu đạt tình cảm bằng những hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng

+ Bài văn biểu cảm thường có ba phần như một bài văn khác

Tb? Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong trong văn biểu cảm ?

- Yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm có vai trò khơi gợi tình cảm Văn biểu cảm sử dụng 2 loại yếu tố này như những phương tiện trung gian để truyền cảm chứ không phải nhằm mục đích miêu tả phong cảnh hay kể lại sự việc một cách đầy đủ

Kh? Khi muốn bày tỏ tình thương yêu , lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con

người, sự vật, hiện tượng thì em phải nêu lên được điều gì của con người, sự vật, hiện tượng đó?

- Khi muốn bày tỏ tình thương yêu , lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người,

sự vật, hiện tượng thì em phải nêu được vẻ đẹp, nét đáng yêu, đáng trân trong của con người, sự vật, hiện tượng đó Riêng đối với con người cần phải nêu được cả tính cách cao thượng của người ấy

Kh? Ngôn ngữ văn biểu cảm đòi hỏi phải sử dụng các phương tiện tu từ như thế nào?

( Lấy ví dụ ở bài Sài Gòn tôi yêu và Mùa xuân của tôi)?

Trang 7

- Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải sử dụng nhiều phương tiện tu từ như: So sanh, nhân hoá, đối lập, điệp ngữ, liệt kê, câu hỏi tu từ, dùng hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng

Ví dụ : Trong 2 văn bản Sài Gòn tôi yêu và Mùa xuân của tôi :

Phép

tu từ

Trong văn bản :

Sài Gòn tôi yêu

Trong văn bản :

Mùa xuân của tôi Đối

lập

Sài Gòn vẫn trẻ, tôi thì đương

già Ba trăm năm so với ba ngàn

năm.

Lúc ấy đường xá không còn lầy lội mà là cái rét ngọt ngào chứ không tê buốt căm căm nữa

So

sánh

Sài Gòn cứ trẻ như một cây tơ

đương độ nõn nà

Nhựa sống trong người căng lên như lộc của loài nai

Nhân

hoá

Sài Gòn rộng mở và hào phóng Những cái lá nhỏ li ti giơ tay

vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh

Điệp

ngữ

Tôi yêu Sài Gòn tôi yêu trong

nắng sớmtôi yêu thời tiết trái

chứngyêu cả đêm khuya

Tôi yêu sông xanh núi tím, tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần

Liệt

Thỉnh thoảng mới thấy vài chị

quạ, chị sáo, chị vành khuyên,

sắc ô, áo già

Mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh

Câu

hỏi

tu từ

Ai bảo non đừng nhớ nước, ai cấm được gái thương trai

GV hướng dẫn HS kẻ bảng sau vào vở và điền vào ô trống:

Nội dung văn

biểu cảm

- Văn biểu cảm có nội dung biểu đạt tình cảm, cảm xúc,

sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh

Mục đích biểu

cảm

- Thoả mãn nhu cầu biểu cảm của con người, khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc

Phương tiện

biểu cảm

- Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu, lời than, văn biểu cảm còn dùng các biện pháp tự sự, miiêu tả, dùng các phép tu từ để khêu gợi cảm xúc

GV hướng dẫn HS kẻ tiếp bảng vào vở và điền vào ô trống

Mở bài Nêu hiện tượng sự vật, sự việc và nói rõ lí do vì sao lại yêu

thích hiện tượng, sự vật, sự việc ấy

Thân bài - Dùng lời văn tự sự kết hợp với miêu tả để nói lên các đặc

điểm của hiện tượng, sự vật, sự việc ấy trong đời sống xã hội, trong đời sống riêng tư của bản thân Lời văn cần bộc lộ những cảm nghĩ, cảm xúc sâu sắc

Kết bài Tình cảm đối với hiện tượng, sự vật, sự việc ấy

Ngày soạn: 22/4/2010 Ngày dạy:28 /4/2010

Dạy lớp :7A,7B,7C

Trang 8

Tiết 127 128 - Tập làm văn

ÔN TậP PHầN TậP LàM VĂN

I MụC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Ôn lại và củng cố các khái niệm cơ bản về văn bản biểu cảm và văn nghị luận

2 Về kỹ năng: Rèn kĩ năng làm 2 kiểu văn bản biểu cảm và nghị luận.

3 Về thái độ: - Giáo dục tư tưởng tình cảm tốt đẹp qua các tác phẩm văn

chương

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH

1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - soạn giáo án.

2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.

III TIếN TRìNH BàI DạY

1.Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Gọi 4 HS mang vở chuẩn bị bài lên kiểm tra

- GV nhận xét rút kinh nghiệm chung cho cả lớp

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong chương trình TLV lớp 7 các em đã học về văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận Để giúp các em ôn tập và củng cố các vấn đề cơ bản của 2 kiểu văn bản này, trong 2 tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập

( GV ghi tên bài lên bảng )

2 Dạy nội dung bài mới

Sang học kì II tiếp theo phần văn biểu cảm các em được học văn nghị luận, chúng ta

cùng ôn lại phần này

II- Về văn nghị luận: 28

Tb? Em hãy đọc tên các văn bản nghị luận đã học và đọc trong Ngữ văn 7 tập hai?

- Các bài văn nghị luận đã học và đọc trong nhgữ văn học kì II gồm có :

Chống nạn thất học, Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội, Haoi biển hồ, Học thầy học bạn, ích lợi của việc đọc sách, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Học cơ bản mới trở thành tài,, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt, Tiếng Việt giàu và đẹp, Đừng sợ vấp ngã, Không sợ sai lầm, Có hiểu đời mới hiểu văn, Đức tính giản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn chương, Lòng khiêm tốn, Lòng nhân đạo, Tự do và nô lệ.

Kh? Trong đời sống, trên báo chí và trong sách giáo khoa em thấy văn nghị luận

xuất hiên trong trường hợp nào, dưới dạng bài gì? Nêu một số ví dụ?

- Trong đời sống văn bản nghị luận thường xuất hiện trong các hội nghị, hội thảo dưới dạng ý kiến tham gia thảo luận

Ví dụ : ý kiến về phòng chống tác hại của thuốc lá, ý kiến làm thế nào để học tốt

- Trên báo chí, văn bản nghị luận thường xuất hiện trong các bài xã luận, lời kêu gọi

Ví dụ: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh

Trang 9

- Trong sách giáo khoa, văn bản nghị luận thường xuất hiện ở các bài văn bàn về những vấn đề xã hội, nhân sinh và những vấn đề văn chương

Ví dụ : Các bài văn vừa kể tên ở trên

Tb? Trong bài văn nghị luận phải có những yếu tố cơ bản nào?

- Trong bài văn nghị luận phải có các yếu tố cơ bản là: luận điểm, luận cứ và lập luận Yếu tố luận điểm là cơ bản

Kh? Luận điểm là gì? Hãy cho biết trong 4 câu sau đâu là luận điểm và giải thích vì

sao?

a) Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

b) Đẹp thay tổ quốc Việt Nam!

c) Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và sản xuất

d) Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định) Luận điểm phải đúng đắn, chân thật mới có sức thuyết phục

- Trong 4 câu đã cho có 2 câu a và d là luận điểm vì chúng đã khẳng định một vấn đề, thể hiện tư tưởng của người viết

Câu a : Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Khẳng định truyền thống yêu

nước của nhân dân ta

Câu d : Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh Khẳng định sức mạnh của tiếng cười

Câu b là một câu cảm thán

Câu c chỉ là một cụm danh từ nêu lên một vấn đề mà chưa phải là một luận điểm

Kh? Có người nói : làm văn chứng minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu lên luận điểm và

chứng minh là xong Ví dụ sau khi nêu luận điểm : “Tiếng Việt ta giàu đẹp, chỉ cần

dẫn ra câu ca dao : Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vànglà được.

Theo em nói như vậy có đúng không? Để làm được văn chứng minh, ngoài luận điểm và dẫn chứng, còn phải thêm điều gì nữa? Có cần chú ý tới chất lượng của luận điểm và dẫn chứng không? Chúng như thế nào thì đạt yêu cầu?

- Cách nói như trên là không đúng Để làm được văn chứng minh ngoài luận điểm và dẫn chứng, còn cần phải phân tích dẫn chứng và dùng lí lẽ diễn giải sao cho dẫn chứng khẳng định được luận điểm cần chứng minh Lí lẽ và dẫn chứng cũng phải được lựa chọn tiêu biểu

* GV chép 2 đề tập làm văn lên bảng :

a) Giải thích câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

b) Chứng minh rằng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ đúng đắn.

Kh? Hãy cho biết cách làm 2 đề bài này có gì giống nhau và khác nhau? Từ đó

suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau như thế nào?

- Hai đề tập làm văn đã cho có điểm giống và khác nhau:

Trang 10

+ Giống nhau : đều nêu ra luận đề là lòng biết ơn.

+ Khác nhau :

Đề a phải giải thích câu tục ngữ theo các bước:

* Ăn quả nhớ kẻ trồng cây nghĩa là gì?

* Tại sao ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây?

* Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là phải làm những gì?

Đề b phải dùng các dẫn chứng chứng minh Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ

đúng đắn

Từ đó suy ra :

- Giải thích là dùng lí lẽ ( và dẫn chứng ) để làm sáng tỏ vấn đề

- Chứng minh là dùng dẫn chứng (và lí lẽ) để khẳng định vấn đề

B- LUYệN TậP : 15

Đề 4 (SGKtr.141): Hãy chứng minh rằng: Trong đoạn trích Nỗi oan hại chồng,

nhân vật Thị Kính không chỉ chịu khổ vì bị oan mà còn mang nỗi nhục của một thân phận nghèo hèn bị kẻ giàu có, tàn ác khinh rẻ

1- Tìm hiểu đề - tìm ý :

Tb? Em hãy đọc lại đề và tìm hiểu đề bài trên?

* Tìm hiểu đề :

- Kiểu văn bản : Nghị luận chứng minh

- Nội dung : Chứng minh Thị Kính khổ vì bị oan và mang nỗi nhục của một thân phận nghèo bị kẻ giàu có, tàn ác khinh rẻ

* Tìm ý :

Kh? Bài văn cần có những ý cơ bản như thế nào ?

- Thị Kính đau đớn, xót xa vì bị oan

- Thị Kính khổ đau, tủi cực vì mang nỗi nhục của một thân phận nghèo bị kẻ giàu

có, tàn ác cũng chính là người nhà chồng qui nhiều tội không có , không được thanh minh, bị hành hạ , khinh rẻ, bị gọi cha đẻ đến trả về nhà

2- Lập dàn bài :

Y? Nêu ý mở bài ?

a) Mở bài :

- Giới thiệu sơ lược vở chèo Quan Âm Thị Kính, đoạn trích Nỗi oan hại chồng.

- Nêu vấn đề cần chứng minh : Thị Kính là vai nữ chính không chỉ chịu khổ vì bị oan

mà còn mang nỗi nhục của một thân phân nghèo bị kẻ giàu sang, tàn ác khinh rẻ

b) Thân bài :

Kh? Dựa vào mục tìm ý, hãy triển khai ý phần thân bài ?( Gọi nhiều em bổ sung

phần dàn ý thân bài )

- Thị Kính đau khổ vì bị nghi ngờ oan : Là một người vợ hiền rất mực quí trọng chồng nhưng bị nghi oan cầm dao sát hại chồng khiến Sùng bà có cơ hội quy kết nàng tội giết chồng

- Thị Kính khổ vì mang nỗi nhục của một thân phận nghèo hèn, chỉ vì xuất thân nghèo khó mà:

+ Bị Sùng bà đay nghiến, sỉ nhục, mạt sát, ầm ầm gào thét qui cho những tội mà nàng không có Thái độ của mụ là đàn áp người nghèo

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w