Củng cố, luyện tập: 4’ * Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được: - Những cách lập ý và lập dàn ý trong một bài văn biểu cảm - Vận dụng cách lập ý vào việc viết bài vưn biểu cảm * Luyệ[r]
Trang 1Bài 9
Kết quả cần đạt
Nắm được các lỗi thường gặp về quan hệ từ để tránh các lỗi đó khi nói hoặc viết
Cảm thụ được vẻ đẹp thiên nhiên mà Lí Bạch miêu tả qua bài Xa ngắm thác núi Lư Bước đầu nhận biết được mối quan hệ gắn bó giữa tình và cảnh trong
thơ cổ
Củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa; nâng cao kĩ năng dùng từ đồng nghĩa đã học ở bậc tiểu học
Nắm được cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm
Ngày soạn: 07.10.2010 Ngày dạy: 11.10.2010 - Lớp 7B
Tiết 33- Tiếng Việt: chữa lỗi về quan hệ từ
1 Mục tiêu :
a Kiến thức : HS cần
- Thấy rõ các lỗi về quan hệ từ Nguyên nhân dẫn đến các lỗi sử dụng sai QHT
- Biết cách khắc phục sửa chữa những lỗi sai khi sử dụng QHT
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu.trong diễn đạt nói,viết
- Rèn luyên kỹ năng nhận diện và sửa lỗi khi sử dụng QHT
c Thái độ:
- HS nhận thấy tác hại của việc sử dụng sai QHT; có ý thức sử dụng quan hệ
từ chuẩn xác khi nói và viết
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.
b Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)
* Câu hỏi: Thế nào là quan hệ từ?
* Đáp án:
- Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như: sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong một đoạn văn
*Giới thiệu bài (1’): Khi nói hoặc viết, ta thường phạm lỗi về sử dụng quan hệ từ
Lỗi về sử dụng quan hệ từ khá đa dạng Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết một số kiểu lỗi vè SD quan hệ từ
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 2I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ (16’)
1 Ví dụ.
? Em có nhận xét như thế nào về nội
dung các câu trên?
- Khó hiểu vì nội dung các phần trong
câu chưa liên kết với nhau chặt chẽ
a Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác
b Câu tục ngữ này chỉ đúng …xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng
-> Nội dung các phần trong câu chưa liên kết với nhau chặt chẽ
?
?
Làm thế nào để ý câu văn được liên kết
chặt chẽ hơn?
Các từ dùng để điền thêm vào các câu
văn trên thuộc từ loại nào?
- Quan hệ từ
-> Chữa: Điền thêm từ vào câu:
a Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá
kẻ khác
b Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn đối với ngày nay thì không
đúng
? Như vậy, hai câu văn trên đã phạm lỗi
nào?
=> Lỗi thiếu quan hệ từ.
? Hãy xác định các vế câu ở câu a? Nhận
xét mối quan hệ giữa các vế câu đó?
a Nhà em ở trường xa trường / và bao giờ
em cũng đến trường đúng giờ
-> Quan hệ tương phản
? Sử dụng quan hệ từ và ở trường hợp
này có hợp lí không? Vì sao?
- Không Vì quan hệ từ và quan hệ bình
đẳng
-> SD từ và là không hợp lí.
? Vậy nên dùng quan hệ từ nào thay cho
từ và?
->Chữa: Thay bằng từ nhưng
? Xác định mối quan hệ giữa các vế ở câu
b?
b Chim sâu rất có ích cho nông dân / để
nó diệt sâu phá hoại mùa màng
-> Quan hệ nhân quả (V1: kết quả; V2: nguyên nhân)
? Dùng từ để để liên kết 2 vế câu trên có
hợp lí không? Vì sao?
- Để: chỉ quan hệ phụ thuộc (nội dung
của vế phụ là mục đích của vế chính)
-> Dùng từ để không hợp lí.
? Nên thay từ bằng từ nào? -> Chữa: Thay bằng từ vì.
? Như vậy các câu ở VD2 mắc lỗi gì? => Lỗi dùng quan hệ từ không thích hợp
về nghĩa.
? Các câu trên đã đủ các thành phần câu
chưa?
a Qua câu ca dao “Công cha như núi
Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ với con cái
Trang 3b Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội
dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung
-> Chỉ có TN và VN
? Muốn biến TN của các câu trên thành
CN của câu ta phải làm thế nào?
-> Chữa: Bỏ từ qua, và ở mỗi câu để biến
TN thành chủ ngữ
? Như vậy, các câu ở VD 3 phạm lỗi gì? =>Lỗi thừa quan hệ từ.
a.Nam là một học sinh giỏi toàn diện
Không những giỏi về môn Toán, không những giỏi về môn Văn Thầy giáo rất
khen Nam
b Nó thích tâm sự với mẹ, không thích
với chị.
? Chú ý phần in đậm ở câu các VD trên,
bộ phận kèm theo quan hệ từ có liên kết
với bộ phận với bộ phận nào khác
không?
-> Bộ phận kèm theo quan hệ từ không liên kết với bộ phận nào khác
? Xét về nội dung, các câu trên đã biểu
đạt một nội dung trọn vẹn chưa? Vì
sao?
- Chưa Vì:
a Đã là HS giỏi toàn diện thì phải giỏi
tất cả các môn chứ không chỉ Văn và
Toán
b Còn thiếu bộ phận liên kết với từ chị
Chưa nêu rõ nội dung không thích cái
gì với chị
? Nên sửa như thế nào để ND các câu
trên được trọn vẹn?
-> Chữa:
a Không những giỏi về mà nó còn giỏi nhiều môn khác nữa.
b Nó thích tâm sự với mẹ, không thích
tâm sự với chị.
? Các câu ở VD4 măc lỗi gì? => Lỗi dùng quan hệ từ mà không có tác
dụng liên kết.
? Qua 4 VD vừa tìm hiểu, em thấy trong
việc sử dụng quan hệ từ cần tránh
những lỗi nào?
2 Ghi nhớ: (SGKt107)
II Luyện tập (15’)
? Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn
chỉnh các câu sau đây?
Bài 1
- Câu 1: thêm từ từ (từ đầu đến
cuối)
- Câu 2: Thêm từ để hoặc cho (để/cho cha mẹ mừng).
Trang 4? Thay quan hệ từ dùng sai trong các câu
bằng những quan hệ từ thích hợp? Giải
thích vì sao lại thay quan hệ từ đó?
- C1: với (quan hệ từ nối kết);
như (quan hệ từ so sánh).
- C2: tuy thường cặp với nhưng
- C3: bằng (quan hệ phương tiện,
chất liệu); về (quan hệ phương
diện)
Bài 2
- C1: thay với bằng như.
- C2: thay tuy bằng dù.
- C3: thay bằng bằng về.
-> Lỗi dùng quan hệ từ không thích hợp
về nghĩa
? Chữa các câu cho hoàn chỉnh? Bài 3
- C1: bỏ từ đối với.
- C2: bỏ từ với.
- C3: bỏ từ qua
-> Lỗi dùng thừa quan hệ từ
? Các quan hệ từ in đậm dưới đây được
dùng đúng hay sai?
Bài 4
- Dùng đúng: a, b, d, h
- Dùng sai:
+ c -> nên bỏ từ cho.
+ e -> nên nói: quyền lợi của bản thân
mình
+ g-> bỏ từ của.
+ i-> giá chỉ dùng nêu điều kiện thuận lợi
làm giả thiết
? - GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm
Bài 5
c Củng cố, luyện tập: (5’)
* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:
- Một số lỗi thường gặp khi sử dụng QHT
- Nguyên nhân và cách khắc phục sửa chữa
* Luyện tập:
- thống kê các dạng lỗi thường gặp khi sử dụng QHT
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (3’)
- Nắm chắc nội dungbài học
- Làm các bài tập phần luyện tập (SGK t108)
- Chuẩn bị: Từ đồng nghĩa
Trang 5
-Ngày soạn: 07.10.2010 Ngày dạy: 11.10.2010 - Lớp 7B
Bài 9 Tiết 34 – Hướng dẫn đọc thêm:
Văn bản: Xa ngắm thác núi Lư
(Lí Bạch)
1 Mục tiêu bài dạy: HS cần
a Kiến thức:
- Sơ giản vể t/g Lý Bạch
- Thấy được vể đẹp độc đáo, hùng vĩ tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng
khởi và ngòi bút miêu tả điêu luyện của t/g Lý Bạch
- Hiểu được tâm hồn phóng khoáng của nhà thơ
b Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt
- Biết sử dụng phần dịch nghĩa vào việc phân tích tác phẩm và tăng cường vốn tiếng
Việt
c Thái độ:
- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
2 Chuẩn bị cuả GV và HS:
a Chuẩn bị cuả GV và HS:.Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án
b Chuẩn bị cuả GV và HS:Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)
( Kiểm tra phần chuẩn bị của HS)
* GTB: (1’)Thơ Đường là một thành tựu huy hoàng của thơ cổ trung Hoa do hơn
2000 nhà thơ sống dưới triều đại nhà Đường sáng tác Xa ngắm thác núi Lư của Lí
Bạch và Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế là những bài thơ nổi tiếng viết về
thiên nhiên ở thời kì này.Tiết học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
? Dựa vào phần chú thích (t111), hãy nêu vài nét sơ
lược về tác giả Lí Bạch?
I Đọc và tìm hiểu chung.
(12’)
1 Tác giả, tác phẩm:
- Lí Bạch (701-762) là nhà thơ Đường nổi tiếng ở Trung quốc, được mệnh danh là Tiên thơ
? Bài thơ được đánh giá như thế nào? - Tác phẩm: Là một trong
những bài thơ tiêu biểu viết về
đề tài thiên nhiên của LB
G - HD đọc:
+ Nguyên bản chữ Hán: đọc chính xác, giọng
Trang 6phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca, nhịp thơ 4/3 hoặc
2/2/3 Nhấn mạnh ở các từ: vọng, sinh, quải, nghi,
lạc
+ Bản dịch nghĩa: chậm rãi, rõ ràng
+ Bản dịch thơ: nhịp 4/3
- đọc mẫu
- Học sinh đọc
- Lưu ý giải nghĩa từ SGK t111
? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Nêu đặc
điểm của thể thơ đó?
-> Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
II Phân tích.
? Căn cứ vào đầu đề bài thơ câu thơ thứ 2, hãy xác
định vị trí đứng ngắm thác nước của tác giả?
- Từ xa nhìn lại (Điểm nhìn đó không cho phép
khắc hoạ cảnh vật một cách chi tiết, tỉ mỉ nhưng
lại có lợi thế là dễ phát hiện được vẻ đẹp của toàn
cảnh để làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh Cách chọn
điểm nhìn đó là tối ưu)
? Từ vị trí đó, tác quan sát thấy cảnh gì? 1 Vẻ đẹp của núi Hương Lô:
(10’)
? Núi Hương Lô được miêu tả qua câu thơ nào? - Nhật chiếu Hương Lô sinh tử
yên,
(Nắng rọi Hương Lô khói tía bay)
? Trước Lí Bạch trên 300 năm, trong Lư Sơn kí nhà
sư Tuệ Viễn đã từng tả: “khí bao trùm trên đỉnh
Hương Lô mịt mù như hương khói” So với lời tả
của Tuệ Viễn thì câu thơ miêu tả của Lí Bạch có
gì mới?
- TG miêu tả núi dưới ánh nắng mặt trời (nhật
chiếu)
?
?
Bằng cách miêu tả đó, TG giúp người đọc hình
dung cảnh núi Hương Lô như thế nào?
- Nắng chiếu ngọn núi và làn hơi nước trên núi
phản quang dưới ánh nắng mặt trời được chuyển
thành màu đỏ tím trông từ xa lại thấy núi Hương
Lô như có hàng ngàn vạn mảnh trầm, hàng triệu
cây hương được đốt lên “khói tía bay” vừa rực rỡ
vừa kì ảo, trông rất ngoạn mục
So sánh phần dịch thơ và phiên âm, em thấy phần
dịch thơ đã bị lược bớt từ nào? Điều đó có ảnh
hưởng như thế nào tới hiệu quả miêu tả của câu
thơ dịch?
=> Núi Hương Lô hùng vĩ, rực
rỡ, lộng lẫy và kì ảo.
Trang 7G -> Phiên âm: Mối quan hệ giữa các vế câu là quan
hệ nhân quả Động từ sinh giúp người đọc hình
dung vẻ đẹp của nú Hương Lô từ khi có ánh sáng
mặt trời xuất hiện thì mọi vật mới sinh sôi nảy nở,
trở nên sống động gợi không khí huyền ảo
-> Dịch thơ: Mối quan hệ nhân quả bị xoá bỏ
Không khí huyền ảo bị xua tan
- GV: Đây chính là một hạn chế của bản dịch thơ
? Hãy đọc cả phần phiên âm và phần dịch thơ của 3
câu thơ cuối? Trong 3 câu thơ còn lại, tác giả tập
trung miêu tả cảnh gì?
2 Thác nước núi Lư (15’)
? Câu thơ thứ 2 cho ta biết dòng thác hiện lên dưới
con mắt của nhà thơ như thế nào?
- Từ xa nhìn lại, thác nước vốn tuôn trào ầm ầm
đổ xuống núi đã biến thành dải lụa trắng rủ xuống,
treo trên khoảng vách núi và dòng sông thật yên
ắng và bất động
- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
(Xa trông dòng thác trước sông này.)
? Quải? Việc dùng từ quải ở câu thơ này có tác
dụng gợi tả nét đẹp nào của dòng thác?
- Quải: Treo.-> Chữ quải đã biến cái động thành
cái tĩnh, biểu hiện hết sức sát hợp sự cảm nhận từ
xa về dòng thác của tác giả Đỉnh núi khói tía bay
mịt mù, chân núi dòng sông tuôn chảy, khoảng
giữa là thác nước treo cao như dải lụa mềm Quả
là bức danh hoạ tráng lệ
? Bản dịch thơ có giữ được chữ quải không? Hạn
chế của bản dịch?
- Bản dịch bỏ mất chữ quải nên ấn tượng về dòng
thác trở nên mờ nhạt hơn, làm giảm giá trị nghệ
thuật của câu thơ
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ở câu thơ thứ
3? Tác dụng của cách dùng từ đó?
- Phi: bay, lưu: chảy, há (hạ): rơi xuống, đổ
xuống
-> Các động từ trên đã góp phần trực tiếp miêu tả
dòng thác đồng thời giúp người đọc hình dung
được thế núi cao, sườn núi dốc đứng, dòng nước
đổ xuống ở độ dốc rất lớn, rất hiểm trở Nếu núi
thấp, sườn thoai thoải thì nước không thể bay
thẳng xuống như thế được
- Phi lưu trực há tam thiên xích,
(Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,)
? Con số 3000 thước liệu có chính xác không? Tác
giả đưa ra con số đó nhằm mục đích gì?
- Con số ước phỏng làm tăng thêm độ nhanh, sức
mạnh, thế đổ của dòng thác
Trang 8? Như vậy câu thơ thứ 3 gợi cho ta thấy được nét
đẹp nào của thác nước?
-> Vẻ đẹp hùng vĩ
-> Vẻ đẹp hùng vĩ
? Câu thơ thứ 4 SD biện pháp nghệ thuật nào? - Nghi thị Ngân Hà lạc cửu
thiên
(Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi Mây.)
-> NT: so sánh
? Từ nghi, lạc trong câu thơ cuối đã góp phần gợi tả
nét đẹp nào của thác nước?
- Nghi(nghi ngờ, ngỡ là), lạc (rơi xuống)-> Đã
biết sự thực không phải là như vậy mà vẫn cứ tin
là có thật Chữ lạc dùng rất đắt vì dòng Ngân Hà
vốn nằm vắt ngang trên bầu trời, còn dòng thác lại
đổ theo chiều thẳng đứng Cảnh hiện lên như thực
lại như mơ, thật là huyền ảo
? Nếu coi núi Hương Lô là phông nền thì thác nước
đóng vai trò gì trong bức hoạ của Lí Bạch? Cảnh
thác núi Lư có vẻ đẹp như thế nào?
- Thác nước núi Lư chính là tâm điểm của bức
tranh, mang vẻ đẹp
=>Thác núi Lư mang vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ, huyền ảo.
? Hãy khái quát những nét đặc sắc về mặt nội dung
và nghệ thuật của bài thơ?
III Tổng kết (5’)
? Qua bài thơ em hiểu thêm nét tính cách nào của Lí
Bạch?
(Ghi nhớ SGK t112)
c Củng cố, luyện tập: (5’)
* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:
- Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ Lý Bạch
- Thấy đươc vẻ đẹp kỳ vĩ của thác núi Lư và những nét đặc sắc về NT được miêu
tả trong bài thơ
* Luyện tập:
- Đọc diễn cảm bài thơ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Chuẩn bị: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Trang 9Ngày soạn: 10.10.2010 Ngày dạy: 14.10.2010 - Lớp 7B
Bài 9 Tiết 35.
Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức: giúp HS
- Thế nào là từ đồng nghĩa Nắm được các loại từ đồng nghĩa
- Sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
b Kĩ năng
- Nhận biết được từ đồng nghĩa trong văn bản
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi từ đồng nghĩa
c Thái độ:
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói,viết
2 Chuẩn bị cuả GV và HS:
a Chuẩn bị cuả GV và HS:.Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án, Bảng phụ
b Chuẩn bị cuả GV và HS: Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)
* Câu hỏi: Trong việc sử dụng quan hệ từ, cần tránh mắc những lỗi nào?
* Đáp án : - Cần tránh các lỗi sau:
+ Thiếu quan hệ từ
+ Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
+ Thừa quan hệ từ
+ Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
* GTB: (1’)ở Tiểu học, các em đã được học về từ đồng nghĩa Để giúp các em khắc
sâu hơn kiến thức về từ đồng nghĩa Tiết học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
I Thế nào là từ đồng nghĩa (7’)
- HS đọc bản dịch Xa ngắm thác núi
Lư.
1 Ví dụ.
? Hãy giải nghĩa từ rọi, trông trong bản
dịch thơ? Ngoài ra còn những từ nào có
nghĩa với chúng?
VD1
- Rọi: Chiếu sáng, soi sáng (vào một vật nào đó)
-> Từ có nghĩa giống: chiếu, soi
- Trông: nhìn (để nhận biết)
-> Từ có nghĩa giống hoặc gần giống: nhìn, ngó, nhòm, liếc
Trang 10? Gọi các từ trên là từ đồng nghĩa Vậy
thế nào là từ đồng nghĩa?
=> Từ đồng nghĩa
? Ngoài nghĩa trông là nhìn để nhận biết
ra thì từ trông còn có thể có những
nghĩa nào? Hãy tìm những từ đồng
nghĩa với từ trông trong các nghĩa tìm
được?
VD2
Từ Các nghĩa của
từ
Những từ đồng nghĩa
1 Nhìn để nhận biết
Nhìn, dòm, ngó, liếc
Trông 2 Coi sóc, giữ
gìn cho yên ổn
Trông coi, coi sóc, chăm sóc
trông mong, trông đợi, trông ngóng
? Em có nhận xét gì về từ trông? => Trông: từ nhiều nghĩa, có thể tham gia
vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
? Qua 2 VD trên, em hiể thế nào là từ
đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có đặc
điểm gì?
2 Ghi nhớ: (SGK t114)
II Các loại từ đồng nghĩa (7’)
1 Ví dụ:
? Trái? Quả? So sánh nghĩa của hai từ
trên?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao) -> Trái, quả: Là một bộ phận của cây do bầu nhuỵ phát triển mà thành, bên trong chứa hạt
-> Nghĩa giống nhau hoàn toàn, không phân biệt về sắc thái ý nghĩa
? Từ hi sinh, bỏ mạng có ý nghĩa như thế
nào? Giữa hai từ đó có nét nghĩa nào
khác nhau?
- hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha - ba- na đã hi sinh anh
dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
-> - Giống: Đều có nghĩa là chết
- Khác:
+ Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao
cả (Sắc thái kính trọng)
+ Bỏ mạng: chết vô ích (Sắc thái khinh
bỉ, giễu cợt)
? Như vậy có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó
là những loại nào?
2 Ghi nhớ: (SGK t114)