1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì I - Tuần 9

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 244,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, luyện tập: 4’ * Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được: - Những cách lập ý và lập dàn ý trong một bài văn biểu cảm - Vận dụng cách lập ý vào việc viết bài vưn biểu cảm * Luyệ[r]

Trang 1

Bài 9

Kết quả cần đạt

 Nắm được các lỗi thường gặp về quan hệ từ để tránh các lỗi đó khi nói hoặc viết

 Cảm thụ được vẻ đẹp thiên nhiên mà Lí Bạch miêu tả qua bài Xa ngắm thác núi Lư Bước đầu nhận biết được mối quan hệ gắn bó giữa tình và cảnh trong

thơ cổ

 Củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa; nâng cao kĩ năng dùng từ đồng nghĩa đã học ở bậc tiểu học

 Nắm được cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm

Ngày soạn: 07.10.2010 Ngày dạy: 11.10.2010 - Lớp 7B

Tiết 33- Tiếng Việt: chữa lỗi về quan hệ từ

1 Mục tiêu :

a Kiến thức : HS cần

- Thấy rõ các lỗi về quan hệ từ Nguyên nhân dẫn đến các lỗi sử dụng sai QHT

- Biết cách khắc phục sửa chữa những lỗi sai khi sử dụng QHT

b Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu.trong diễn đạt nói,viết

- Rèn luyên kỹ năng nhận diện và sửa lỗi khi sử dụng QHT

c Thái độ:

- HS nhận thấy tác hại của việc sử dụng sai QHT; có ý thức sử dụng quan hệ

từ chuẩn xác khi nói và viết

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.

b Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)

* Câu hỏi: Thế nào là quan hệ từ?

* Đáp án:

- Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như: sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong một đoạn văn

*Giới thiệu bài (1’): Khi nói hoặc viết, ta thường phạm lỗi về sử dụng quan hệ từ

Lỗi về sử dụng quan hệ từ khá đa dạng Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết một số kiểu lỗi vè SD quan hệ từ

b Dạy nội dung bài mới:

Trang 2

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ (16’)

1 Ví dụ.

? Em có nhận xét như thế nào về nội

dung các câu trên?

- Khó hiểu vì nội dung các phần trong

câu chưa liên kết với nhau chặt chẽ

a Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác

b Câu tục ngữ này chỉ đúng …xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng

-> Nội dung các phần trong câu chưa liên kết với nhau chặt chẽ

?

?

Làm thế nào để ý câu văn được liên kết

chặt chẽ hơn?

Các từ dùng để điền thêm vào các câu

văn trên thuộc từ loại nào?

- Quan hệ từ

-> Chữa: Điền thêm từ vào câu:

a Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá

kẻ khác

b Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn đối với ngày nay thì không

đúng

? Như vậy, hai câu văn trên đã phạm lỗi

nào?

=> Lỗi thiếu quan hệ từ.

? Hãy xác định các vế câu ở câu a? Nhận

xét mối quan hệ giữa các vế câu đó?

a Nhà em ở trường xa trường / và bao giờ

em cũng đến trường đúng giờ

-> Quan hệ tương phản

? Sử dụng quan hệ từ và ở trường hợp

này có hợp lí không? Vì sao?

- Không Vì quan hệ từ và quan hệ bình

đẳng

-> SD từ và là không hợp lí.

? Vậy nên dùng quan hệ từ nào thay cho

từ và?

->Chữa: Thay bằng từ nhưng

? Xác định mối quan hệ giữa các vế ở câu

b?

b Chim sâu rất có ích cho nông dân / để

nó diệt sâu phá hoại mùa màng

-> Quan hệ nhân quả (V1: kết quả; V2: nguyên nhân)

? Dùng từ để để liên kết 2 vế câu trên có

hợp lí không? Vì sao?

- Để: chỉ quan hệ phụ thuộc (nội dung

của vế phụ là mục đích của vế chính)

-> Dùng từ để không hợp lí.

? Nên thay từ bằng từ nào? -> Chữa: Thay bằng từ vì.

? Như vậy các câu ở VD2 mắc lỗi gì? => Lỗi dùng quan hệ từ không thích hợp

về nghĩa.

? Các câu trên đã đủ các thành phần câu

chưa?

a Qua câu ca dao “Công cha như núi

Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ với con cái

Trang 3

b Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội

dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung

-> Chỉ có TN và VN

? Muốn biến TN của các câu trên thành

CN của câu ta phải làm thế nào?

-> Chữa: Bỏ từ qua, và ở mỗi câu để biến

TN thành chủ ngữ

? Như vậy, các câu ở VD 3 phạm lỗi gì? =>Lỗi thừa quan hệ từ.

a.Nam là một học sinh giỏi toàn diện

Không những giỏi về môn Toán, không những giỏi về môn Văn Thầy giáo rất

khen Nam

b Nó thích tâm sự với mẹ, không thích

với chị.

? Chú ý phần in đậm ở câu các VD trên,

bộ phận kèm theo quan hệ từ có liên kết

với bộ phận với bộ phận nào khác

không?

-> Bộ phận kèm theo quan hệ từ không liên kết với bộ phận nào khác

? Xét về nội dung, các câu trên đã biểu

đạt một nội dung trọn vẹn chưa? Vì

sao?

- Chưa Vì:

a Đã là HS giỏi toàn diện thì phải giỏi

tất cả các môn chứ không chỉ Văn và

Toán

b Còn thiếu bộ phận liên kết với từ chị

Chưa nêu rõ nội dung không thích cái

gì với chị

? Nên sửa như thế nào để ND các câu

trên được trọn vẹn?

-> Chữa:

a Không những giỏi về mà nó còn giỏi nhiều môn khác nữa.

b Nó thích tâm sự với mẹ, không thích

tâm sự với chị.

? Các câu ở VD4 măc lỗi gì? => Lỗi dùng quan hệ từ mà không có tác

dụng liên kết.

? Qua 4 VD vừa tìm hiểu, em thấy trong

việc sử dụng quan hệ từ cần tránh

những lỗi nào?

2 Ghi nhớ: (SGKt107)

II Luyện tập (15’)

? Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn

chỉnh các câu sau đây?

Bài 1

- Câu 1: thêm từ từ (từ đầu đến

cuối)

- Câu 2: Thêm từ để hoặc cho (để/cho cha mẹ mừng).

Trang 4

? Thay quan hệ từ dùng sai trong các câu

bằng những quan hệ từ thích hợp? Giải

thích vì sao lại thay quan hệ từ đó?

- C1: với (quan hệ từ nối kết);

như (quan hệ từ so sánh).

- C2: tuy thường cặp với nhưng

- C3: bằng (quan hệ phương tiện,

chất liệu); về (quan hệ phương

diện)

Bài 2

- C1: thay với bằng như.

- C2: thay tuy bằng dù.

- C3: thay bằng bằng về.

-> Lỗi dùng quan hệ từ không thích hợp

về nghĩa

? Chữa các câu cho hoàn chỉnh? Bài 3

- C1: bỏ từ đối với.

- C2: bỏ từ với.

- C3: bỏ từ qua

-> Lỗi dùng thừa quan hệ từ

? Các quan hệ từ in đậm dưới đây được

dùng đúng hay sai?

Bài 4

- Dùng đúng: a, b, d, h

- Dùng sai:

+ c -> nên bỏ từ cho.

+ e -> nên nói: quyền lợi của bản thân

mình

+ g-> bỏ từ của.

+ i-> giá chỉ dùng nêu điều kiện thuận lợi

làm giả thiết

? - GV nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập theo nhóm

Bài 5

c Củng cố, luyện tập: (5’)

* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:

- Một số lỗi thường gặp khi sử dụng QHT

- Nguyên nhân và cách khắc phục sửa chữa

* Luyện tập:

- thống kê các dạng lỗi thường gặp khi sử dụng QHT

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (3’)

- Nắm chắc nội dungbài học

- Làm các bài tập phần luyện tập (SGK t108)

- Chuẩn bị: Từ đồng nghĩa

Trang 5

-Ngày soạn: 07.10.2010 Ngày dạy: 11.10.2010 - Lớp 7B

Bài 9 Tiết 34 – Hướng dẫn đọc thêm:

Văn bản: Xa ngắm thác núi Lư

(Lí Bạch)

1 Mục tiêu bài dạy: HS cần

a Kiến thức:

- Sơ giản vể t/g Lý Bạch

- Thấy được vể đẹp độc đáo, hùng vĩ tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng

khởi và ngòi bút miêu tả điêu luyện của t/g Lý Bạch

- Hiểu được tâm hồn phóng khoáng của nhà thơ

b Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt

- Biết sử dụng phần dịch nghĩa vào việc phân tích tác phẩm và tăng cường vốn tiếng

Việt

c Thái độ:

- Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Chuẩn bị cuả GV và HS:.Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án

b Chuẩn bị cuả GV và HS:Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà

3 Tiến trình dạy học:

a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)

( Kiểm tra phần chuẩn bị của HS)

* GTB: (1’)Thơ Đường là một thành tựu huy hoàng của thơ cổ trung Hoa do hơn

2000 nhà thơ sống dưới triều đại nhà Đường sáng tác Xa ngắm thác núi Lư của Lí

Bạch và Phong Kiều dạ bạc của Trương Kế là những bài thơ nổi tiếng viết về

thiên nhiên ở thời kì này.Tiết học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

? Dựa vào phần chú thích (t111), hãy nêu vài nét sơ

lược về tác giả Lí Bạch?

I Đọc và tìm hiểu chung.

(12’)

1 Tác giả, tác phẩm:

- Lí Bạch (701-762) là nhà thơ Đường nổi tiếng ở Trung quốc, được mệnh danh là Tiên thơ

? Bài thơ được đánh giá như thế nào? - Tác phẩm: Là một trong

những bài thơ tiêu biểu viết về

đề tài thiên nhiên của LB

G - HD đọc:

+ Nguyên bản chữ Hán: đọc chính xác, giọng

Trang 6

phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca, nhịp thơ 4/3 hoặc

2/2/3 Nhấn mạnh ở các từ: vọng, sinh, quải, nghi,

lạc

+ Bản dịch nghĩa: chậm rãi, rõ ràng

+ Bản dịch thơ: nhịp 4/3

- đọc mẫu

- Học sinh đọc

- Lưu ý giải nghĩa từ SGK t111

? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Nêu đặc

điểm của thể thơ đó?

-> Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt

II Phân tích.

? Căn cứ vào đầu đề bài thơ câu thơ thứ 2, hãy xác

định vị trí đứng ngắm thác nước của tác giả?

- Từ xa nhìn lại (Điểm nhìn đó không cho phép

khắc hoạ cảnh vật một cách chi tiết, tỉ mỉ nhưng

lại có lợi thế là dễ phát hiện được vẻ đẹp của toàn

cảnh để làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh Cách chọn

điểm nhìn đó là tối ưu)

? Từ vị trí đó, tác quan sát thấy cảnh gì? 1 Vẻ đẹp của núi Hương Lô:

(10’)

? Núi Hương Lô được miêu tả qua câu thơ nào? - Nhật chiếu Hương Lô sinh tử

yên,

(Nắng rọi Hương Lô khói tía bay)

? Trước Lí Bạch trên 300 năm, trong Lư Sơn kí nhà

sư Tuệ Viễn đã từng tả: “khí bao trùm trên đỉnh

Hương Lô mịt mù như hương khói” So với lời tả

của Tuệ Viễn thì câu thơ miêu tả của Lí Bạch có

gì mới?

- TG miêu tả núi dưới ánh nắng mặt trời (nhật

chiếu)

?

?

Bằng cách miêu tả đó, TG giúp người đọc hình

dung cảnh núi Hương Lô như thế nào?

- Nắng chiếu ngọn núi và làn hơi nước trên núi

phản quang dưới ánh nắng mặt trời được chuyển

thành màu đỏ tím trông từ xa lại thấy núi Hương

Lô như có hàng ngàn vạn mảnh trầm, hàng triệu

cây hương được đốt lên “khói tía bay” vừa rực rỡ

vừa kì ảo, trông rất ngoạn mục

So sánh phần dịch thơ và phiên âm, em thấy phần

dịch thơ đã bị lược bớt từ nào? Điều đó có ảnh

hưởng như thế nào tới hiệu quả miêu tả của câu

thơ dịch?

=> Núi Hương Lô hùng vĩ, rực

rỡ, lộng lẫy và kì ảo.

Trang 7

G -> Phiên âm: Mối quan hệ giữa các vế câu là quan

hệ nhân quả Động từ sinh giúp người đọc hình

dung vẻ đẹp của nú Hương Lô từ khi có ánh sáng

mặt trời xuất hiện thì mọi vật mới sinh sôi nảy nở,

trở nên sống động gợi không khí huyền ảo

-> Dịch thơ: Mối quan hệ nhân quả bị xoá bỏ

Không khí huyền ảo bị xua tan

- GV: Đây chính là một hạn chế của bản dịch thơ

? Hãy đọc cả phần phiên âm và phần dịch thơ của 3

câu thơ cuối? Trong 3 câu thơ còn lại, tác giả tập

trung miêu tả cảnh gì?

2 Thác nước núi Lư (15’)

? Câu thơ thứ 2 cho ta biết dòng thác hiện lên dưới

con mắt của nhà thơ như thế nào?

- Từ xa nhìn lại, thác nước vốn tuôn trào ầm ầm

đổ xuống núi đã biến thành dải lụa trắng rủ xuống,

treo trên khoảng vách núi và dòng sông thật yên

ắng và bất động

- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên

(Xa trông dòng thác trước sông này.)

? Quải? Việc dùng từ quải ở câu thơ này có tác

dụng gợi tả nét đẹp nào của dòng thác?

- Quải: Treo.-> Chữ quải đã biến cái động thành

cái tĩnh, biểu hiện hết sức sát hợp sự cảm nhận từ

xa về dòng thác của tác giả Đỉnh núi khói tía bay

mịt mù, chân núi dòng sông tuôn chảy, khoảng

giữa là thác nước treo cao như dải lụa mềm Quả

là bức danh hoạ tráng lệ

? Bản dịch thơ có giữ được chữ quải không? Hạn

chế của bản dịch?

- Bản dịch bỏ mất chữ quải nên ấn tượng về dòng

thác trở nên mờ nhạt hơn, làm giảm giá trị nghệ

thuật của câu thơ

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ở câu thơ thứ

3? Tác dụng của cách dùng từ đó?

- Phi: bay, lưu: chảy, há (hạ): rơi xuống, đổ

xuống

-> Các động từ trên đã góp phần trực tiếp miêu tả

dòng thác đồng thời giúp người đọc hình dung

được thế núi cao, sườn núi dốc đứng, dòng nước

đổ xuống ở độ dốc rất lớn, rất hiểm trở Nếu núi

thấp, sườn thoai thoải thì nước không thể bay

thẳng xuống như thế được

- Phi lưu trực há tam thiên xích,

(Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,)

? Con số 3000 thước liệu có chính xác không? Tác

giả đưa ra con số đó nhằm mục đích gì?

- Con số ước phỏng làm tăng thêm độ nhanh, sức

mạnh, thế đổ của dòng thác

Trang 8

? Như vậy câu thơ thứ 3 gợi cho ta thấy được nét

đẹp nào của thác nước?

-> Vẻ đẹp hùng vĩ

-> Vẻ đẹp hùng vĩ

? Câu thơ thứ 4 SD biện pháp nghệ thuật nào? - Nghi thị Ngân Hà lạc cửu

thiên

(Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi Mây.)

-> NT: so sánh

? Từ nghi, lạc trong câu thơ cuối đã góp phần gợi tả

nét đẹp nào của thác nước?

- Nghi(nghi ngờ, ngỡ là), lạc (rơi xuống)-> Đã

biết sự thực không phải là như vậy mà vẫn cứ tin

là có thật Chữ lạc dùng rất đắt vì dòng Ngân Hà

vốn nằm vắt ngang trên bầu trời, còn dòng thác lại

đổ theo chiều thẳng đứng Cảnh hiện lên như thực

lại như mơ, thật là huyền ảo

? Nếu coi núi Hương Lô là phông nền thì thác nước

đóng vai trò gì trong bức hoạ của Lí Bạch? Cảnh

thác núi Lư có vẻ đẹp như thế nào?

- Thác nước núi Lư chính là tâm điểm của bức

tranh, mang vẻ đẹp

=>Thác núi Lư mang vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ, huyền ảo.

? Hãy khái quát những nét đặc sắc về mặt nội dung

và nghệ thuật của bài thơ?

III Tổng kết (5’)

? Qua bài thơ em hiểu thêm nét tính cách nào của Lí

Bạch?

(Ghi nhớ SGK t112)

c Củng cố, luyện tập: (5’)

* Củng cố: Bài hôm nay, các em cần nắm được:

- Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ Lý Bạch

- Thấy đươc vẻ đẹp kỳ vĩ của thác núi Lư và những nét đặc sắc về NT được miêu

tả trong bài thơ

* Luyện tập:

- Đọc diễn cảm bài thơ

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ

- Học thuộc lòng 2 bài thơ

- Chuẩn bị: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

Trang 9

Ngày soạn: 10.10.2010 Ngày dạy: 14.10.2010 - Lớp 7B

Bài 9 Tiết 35.

Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG NGHĨA

1 Mục tiêu bài dạy:

a Kiến thức: giúp HS

- Thế nào là từ đồng nghĩa Nắm được các loại từ đồng nghĩa

- Sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

b Kĩ năng

- Nhận biết được từ đồng nghĩa trong văn bản

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh

- Phát hiện lỗi và chữa lỗi từ đồng nghĩa

c Thái độ:

- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói,viết

2 Chuẩn bị cuả GV và HS:

a Chuẩn bị cuả GV và HS:.Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án, Bảng phụ

b Chuẩn bị cuả GV và HS: Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà

3 Tiến trình dạy học:

a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)

* Câu hỏi: Trong việc sử dụng quan hệ từ, cần tránh mắc những lỗi nào?

* Đáp án : - Cần tránh các lỗi sau:

+ Thiếu quan hệ từ

+ Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

+ Thừa quan hệ từ

+ Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

* GTB: (1’)ở Tiểu học, các em đã được học về từ đồng nghĩa Để giúp các em khắc

sâu hơn kiến thức về từ đồng nghĩa Tiết học hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

I Thế nào là từ đồng nghĩa (7’)

- HS đọc bản dịch Xa ngắm thác núi

Lư.

1 Ví dụ.

? Hãy giải nghĩa từ rọi, trông trong bản

dịch thơ? Ngoài ra còn những từ nào có

nghĩa với chúng?

VD1

- Rọi: Chiếu sáng, soi sáng (vào một vật nào đó)

-> Từ có nghĩa giống: chiếu, soi

- Trông: nhìn (để nhận biết)

-> Từ có nghĩa giống hoặc gần giống: nhìn, ngó, nhòm, liếc

Trang 10

? Gọi các từ trên là từ đồng nghĩa Vậy

thế nào là từ đồng nghĩa?

=> Từ đồng nghĩa

? Ngoài nghĩa trông là nhìn để nhận biết

ra thì từ trông còn có thể có những

nghĩa nào? Hãy tìm những từ đồng

nghĩa với từ trông trong các nghĩa tìm

được?

VD2

Từ Các nghĩa của

từ

Những từ đồng nghĩa

1 Nhìn để nhận biết

Nhìn, dòm, ngó, liếc

Trông 2 Coi sóc, giữ

gìn cho yên ổn

Trông coi, coi sóc, chăm sóc

trông mong, trông đợi, trông ngóng

? Em có nhận xét gì về từ trông? => Trông: từ nhiều nghĩa, có thể tham gia

vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

? Qua 2 VD trên, em hiể thế nào là từ

đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có đặc

điểm gì?

2 Ghi nhớ: (SGK t114)

II Các loại từ đồng nghĩa (7’)

1 Ví dụ:

? Trái? Quả? So sánh nghĩa của hai từ

trên?

- Rủ nhau xuống bể mò cua,

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

(Ca dao) -> Trái, quả: Là một bộ phận của cây do bầu nhuỵ phát triển mà thành, bên trong chứa hạt

-> Nghĩa giống nhau hoàn toàn, không phân biệt về sắc thái ý nghĩa

? Từ hi sinh, bỏ mạng có ý nghĩa như thế

nào? Giữa hai từ đó có nét nghĩa nào

khác nhau?

- hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

- Công chúa Ha - ba- na đã hi sinh anh

dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay

-> - Giống: Đều có nghĩa là chết

- Khác:

+ Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao

cả (Sắc thái kính trọng)

+ Bỏ mạng: chết vô ích (Sắc thái khinh

bỉ, giễu cợt)

? Như vậy có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó

là những loại nào?

2 Ghi nhớ: (SGK t114)

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w