GV: Uoán naén vaø thoáng nhaát caùch trình baøy Nhaän xeùt cho hoïc sinh.. SGK GV: Cho HS neâu nhaän xeùt trong SGK.[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/10/2012
Ngày dạy: 15/10/2012
Tiết 14: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU
– Học sinh hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B
– Học sinh năm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
– Học sinh thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Thế nào gọi là một đơn thức? Đơn thức gồm mấy phần? Đó là những phần
nào?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc chia đơn
thức cho đơn thức
GV: Hãy nêu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng
cơ số?
GV: Em hãy chia hai luỹ thừa cùng cơ số
sau:
Để chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như
thế nào?
HS vận dụng thưcï hiện ?1
GV: Với các luỹ thừa cùng cơ số ta thực
hiện như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS thực hiện cách chia hai
luỹ thừa có hệ số
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
1 Quy tắc
Nhắc lại :
x 0 m, n N m n thì:
xm : xn = xm – n nếu m > n
xm : xn = 1 nếu m = n
?1 Làm tính chia:
a) x3 : x2 = x3 – 2 = x b) 15x7 : 3x2 = 5x5
c) 20x5 : 12x =
5
3x4
?2 Tính
Trang 2Hoạt động 2: Chia các luỹ thừa
(Hoạt động theo nhóm)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
GV: Cho học sinh đại diện nhóm lên bảng
trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
GV: Cho HS nêu nhận xét trong SGK
Có phải khi nào đơn thức A củng chia hết
cho đơn thức B hay không?
Điều kiện để đơn thức A chia hết cho đơn
thức B là gì?
GV: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B ta
làm như thế nào?
GV: Qua các ví dụ trên em hãy nêu cách
chia đơn thức cho đơn thức? Lần lượt trình
bày các bước
GV: Cho HS nêu quy tắc trong SGK
GV: Nhấn mạnh lại quy tắc
Hoạt động 3: Vận dụng.
Hãy vận dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn
thức để thực hiện ?3
GV: Thế nào gọi là đơn thức chia và đơn
thức bị chia?
GV: Để tính giá trị của biểu thức tại giá trị
của biến ta làm như thế nào? Có thể thay
giá trị vào tính hay không?
GV: Hướng dẫn HS cách trình bày
GV: Cho 2HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x
b) 12x3y : 9x2 =
4
3xy
Nhận xét
(SGK)
Quy tắc:
(SGK)
2 Áp dụng ?3 Hướng dẫn a) Tìm thương trong phép chia, biết đơn thức
bị chia là 15x3y5z, đơn thức chia 5x2y3 b) P = 12x4y2 : (–9xy2) Tính giá trị của biểu thức P tại x = –3 và y = 1,005
Hướng dẫn a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
b) P = 12x4y2 : (–9xy2) =
3
4
3x
thay x = –3 và y = 1,005 vào ta được:
P =
4( 3) 4.3 4.3 4.9 36
Trang 34 Củng cố
– Hãy nêu cách chia đơn thức cho đơn thức?
– GV nhấn mạnh lại các kiến thức trọng tâm của bài
– Hướng dẫn HS làm bài tập 59; 61 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 60; 62 SGK
– Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:11/10/2012
Ngày dạy: 16/10/2012
Tiết 15: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU
HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
Vận dụng tốt vào giải toán
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc chia đa thức
cho đơn thức :
GV yêu cầu HS thực hiện ?1 cho đơn thức :
GV: Hãy viết một đa thức có các hạng tử
đều chia hết cho 3xy2?
HS cho ví dụ
GV: Chia các hạng tử của đa thức đó cho
3xy2?
1 Quy tắc ?1 Cho đơn thức 3xy2 viết đa thức có các hạng tử chia hết cho 3xy2
Ví dụ:
(9x2y3+6x3y24xy2) : 3xy2
=(9x2y3 : 3xy2) + (6x3y2 : 3xy2) + (4xy3 : 3xy2) =
= 3xy + 2x2 43
Trang 4GV:Hãy cộng các kết quả với nhau?
GV: Kết quả 2x2 + 3xy 43 gọi là thương
của phép chia (9x2y3+6x3y24xy2) : 3xy2
GV: Muốn chia một đa thức cho một đơn
thức ta làm thế nào?
GV: Có phải đa thức nào củng chia hết cho
đơn thức bất kì hay không?
GV: Một đa thức muốn chia hết cho đơn
thức thì cần điều kiện gì?
GV: Hãy nêu quy tắc chia đa thức cho đơn
thức?
GV: Nhấn mạnh lại quy tắc
GV: Hãy thực hiện ví dụ sau:
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Cho HS nêu chú ý SGK
GV lưu ý cho HS trong thực hành có thể tính
nhầm và bỏ bớt một số phép tính trung gian
như ví dụ trên ta có thể làm như sau:
(30x4y3 25x2y3 3x4y4) : 5x2y3 =
= 6x2 5 35 x2y
GV: Hướng dẫn HS cách thực hiện
Hoạt động 2: Vận dụng chia đa thức cho
đơn thức.
GV yêu cầu HS thực hiện ?2
GV: Hãy kiểm tra xem ban Hoa thực hiện
phép chia như trên đúng hay sai?
GV gợi ý : Em hãy thực hiện phép tính theo
quy tắc?
GV: Bạn Hoa giải đúng hay sai? Vì sao?
GV: Để chia một đa thức cho một đơn thức,
ngoài áp dụng quy tắc, ta còn có thể làm
như thế nào?
Quy tắc :
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B, rồi cộng các kết quả với nhau
Ví dụ :
(30x4y3 25x2y3 3x4y4) : 5x2y3
=(30x4y3:5x2y3)+(25x2y3:5x2y3)+(3x4y4:5x2y3)
= 6x2 5 35 x2y
Chú ý : (SGK)
2 Áp dụng ?2 Hướng dẫn
a) Ta có : (4x4 8x2y2 + 12x5y) : (4x5)
= (4x4 : (4x5) 8x2y2 : (4x5) + 12x5y) : (4x5)
= x2 + 2y2 3x3y Nên bạn Hoa giải đúng
Trang 5GV: Ta còn có thể phân tích đa thức bị chia
thành nhân tử mà có chứa nhân tử là đơn
thức chia
GV: Em hãy thực hiện phép chia đa thức cho
đơn thức sau:
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện câu b
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Để chia đa thức cho đơn thức ta làm như
thế nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
b) (20x4y 25x2y2 3x2y) : 5x2y
= 4x2 5y 35
Bài 64 28 SGK
Hướng dẫn a) (2x5 + 3x2 4x3) : 2x2 = x3 + 32 2x b) (x3 2x2y + 3xy2) : ( 12 x)=
= 2x2 + 4xy 6y2
c) (3x2y2 + 6x2y3 12xy) : 3xy = xy + 2xy2 4
4 Củng cố
– Điều kiện để một đa thức chia hết cho đơn thức là gì?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 66 SGK
5 Dặn dò
Học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức
Ôn lại phép trừ đa thức, phép nhân đa thức đã sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ
– Về nhà học bài và làm bài tập 63; 65 28-29 SGK
– Chuẩn bị bài mới