Kiến thức: HS củng cố các kiến thức về biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai, đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục că[r]
Trang 1Tiết: 12
Ngày soạn:25/9/2010 Ngày dạy:30/9/2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS củng cố các kiến thức về biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai, (đưa thừa số
ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu)
2 Kỹ năng: HS có kĩ năng thành thạo trong việc phối hợp và sử dụngcác phép biến đổi trên.
3 Thái độ: Rèn luyện tư duy giải bài tập trong các tình huống khác nhau
II.CHUẨN BỊ:
1 Thầy: ghi hệ thống các bài tập ra bảng phụ.
2 Trò: Giấy nháp, phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp gợi mở + Nêu và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp (1’)
Tổng số: Vắng: ( )
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Nội dung và hình thức kiểm tra Họ tên học sinh và KQ kiểm tra
- Nêu qui tắc biến đổi đơn giãn CTBH
- Kiểm tra vở ghi và vở bài tập của học sinh
3 Bài mới:
T
G
7’
7’
Hoạt động 1: Dạng 1: Rút gọn biểu thức.
G1.1nêu bài 54 (a;d) (SGK/30)
a) √18.( √2−√3)2
d) a+√ab
+ Bài này ta sử dụng kiến thức nào để giải ?
+ Phần d) Biểu thức liên hợp của mẫu là gì ?
G1.2cho 2 HS lên bảng giải
+ Phần d) có cách giải khác nữa không ?
G1.3cho HS làm cách khác
G1.4 nêu bài 54 (SGK/30)
Rút gọn biểu thức sau:
a) 2+√2
1+√2 b)
a−√a
G1.5 cho 2 HS lên bảng trình bày bài giải
+ Y/c HS về nhà tìm cấc giải khác
Hoạt động 2 Dạng 2: Phân tích thành nhân
tử.
G2.1 Nêu bài 55 (SGK/30)
Phân tích thành nhân tử ( Với a; b; x; y là các
số không âm)
a) ab+b√a+√a+1
b) √x3−√y3+√x2y −√xy2
G2.2.Cho HS hoạt động nhóm để giải
G2.3.Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày lời
giải
Dạng 1: Rút gọn biểu thức.
Bài 54 (SGK/30)
a) √18.( √2−√3)2 = √9 2( √2−√3)2
= 3 | √2−√3| √2=3( √3 −√2) √2 d) a+√ab
(a+√ab).(√a−√b) (√a+√b).(√a+√b)
= a√a− a√b+a√b − b√a
= a√a− b√a
√a (a −b )
Cách khác: a+√ab
√a(√a+√b)
√a+√b =√a
Bài 54 (SGK/30) Rút gọn biểu thức sau:
a) 2+√2
b) a−√a
−√a(1−√a)
❑
√a
Dạng 2: Phân tích thành nhân tử.
Bài 55 (SGK/30) Phân tích thành nhân tử
( Với a; b; x; y là các số không âm)
b√a( √a+1)+√a+1
= ( √a+1).(b√a+1)
b) √x3−√y3+√x2y −√xy2
= x √x − y√y+ x√y − y√x
Trang 27’
Hoạt động 3:Dạng 3: So sánh.
G3.1nêu bài 56 (a) (SGK/30)
a) 3√5 ; 2√6 ; √29 ; 4√2
+ Muốn sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta phải làm
như thế nào ?
G3.2.cho 1 HS lên bảng trình bày lời giải
G3.3.Nêu bài 73 (SBT/ 14)
Không dùng máy tính hãy so sánh
G3.4.Gọi ý
+ Hãy nhân mỗi biểu thức với biểu thức liên hợp
của nó rồi biểu thị biểu thức đã cho dưới dạng
khác để so sánh
G3.5.Cho 1 HS lên bảng trình bày
G3.6.Em hãy so sánh
đến kết luận bài toán
Hoạt động 4: Dạng 4: Giải phương trình.
G4.1 Nêu bài 57 (SGK/30) và yêu cầu học sinh
thực hành cá nhân giải bài tập
(A) 1 ; (B) 3 ; (C) 9 ; (D) 81
Hãy chọn câu trả lời đúng
G4.2 Em hãy giải thích vì sao x = 81 ?
= x( √x +√y)− y( √x +√y)
Dạng 3: So sánh.
Bài 56 (SGK/30)
3√5 = √45 ; 2√6 = √24 ;
Mà : √24 < √29 < √32 < √45 Hay: 2√6 < √29 < 4√2 < 3√5
Bài 73 (SBT/ 14) So sánh:
(1)
(2)
(3)
Từ (1) ; (2) ; (3) Ta suy ra
Dạng 4: Giải phương trình.
Bài 57 (SGK/30)
Chọn (D) 81
⇔ √x = 9 ⇔ x = 81
Bài 77 (SBT/ 14) Tìm x biết:
Kết quả nhóm:
⇔ 2x + 3 = 1 + 2 √2 + 2
⇔ 2x = 2 √2 ⇔ x = √2
⇔ 3x – 2 = 4 - 4 √3 + 3
⇔ 3x = 9 - 4 √3 ⇔ x = 9− 4√3
3
4
Củng cố ( 7 Phút)
GV nêu bài 77 (SBT/ 14) Tìm x biết:
GV gọi ý: Vận dụng ĐN căn bậc hai số học √x=a với a 0 thì x = a2
GV cho HS hoạt động nhóm để giải
GV cho đại diện nhóm lên bảng giải
5 Dặn dò: (2’)
+ Xem lại các bài đã chữa.,Làm các bài tập còn lại ở SGK,bài tập 75; 76; 77 (b;d) (SBT/14-15)
+ Đọc và nghiên cứu trước bài 8: “Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai”
V Rút kinh nghệm