Tìm tòi - mở rộng - Mục tiêu: + Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức + Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo - Phương pháp: thuyết trình - Kỹ thuật: Giao nhiệm[r]
Trang 1Ngày soạn : 5/11/2020
Tiết 41 - Tập làm văn
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT CON NGƯỜI.
Mục tiêu, Chuẩn bị như tiết 40
III Phương pháp – Kĩ thuật:
- Phương pháp: thuyết trình, thực hành có hướng dẫn
- Kĩ thuật : Động não, tư duy
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
“Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Ngoài việc rèn luyện
cho học sinh năng lực viết, các em cần rèn luyện năng lực nói để giao tiếp đạthiệu quả cao nhất Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểucảm
3.2 Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài và lập dàn bài.
- Phương pháp: vấn đáp,thuyết trình.
- Thời gian: 5p
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút
Giáo viên cho học sinh nhắc lại yêu cầu chung về văn biểu cảm
Cho mỗi tổ lần lượt nêu yêu cầu của đề văn tổ mình
- Trong bài văn, ta phải chú ý đến những yếu tố nào?
Cần vận dụng được 4 cách lập ý đã học như liên hệ hiện tại – tương lai, hồi tưởng quá khứ, tưởng tượng tình huống – mong muốn, quan sát – suy ngẫm …
Trang 2Đề 1: Cảm nghĩ về thầy cô giáo, những người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến
tương lai
Đề 2: Cảm nghĩ về một tấm gương vượt khó.
Đề 3: Nỗi hối hận vì một lần trót dại.
Đề 4: Niềm vui tuổi thơ.
3.3 Luyện tập- vận dụng
- Mục tiêu: học sinh thực hành luyện nói.
- Phương pháp:thuyết trình, đánh giá, thảo luận nhóm.
- Thời gian: 33p
- Kĩ thuật: động não,chia nhóm, trình bày 1 phút.
Thực hành luyện nói.
- Chọn một số học sinh có bài làm khá, cho nói trước lớp
- Theo dõi, nhận xét, đánh giá, tổng kết
- GV gọi HS lên trình bày, luyện nói giới thiệu phần mở bài
- Thực sự là nói (Không đọc hoặc học thuộc lòng)
- Nói to, rõ, đặc biệt có biểu cảm ở bước đầu
GV nhận xét, đánh giá, tổng kết giờ học
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: thuyết trình
- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ
- Thời gian: 2 phút
Trang 3- Đọc và sưu tầm các bài văn biểu cảm xuất sắc
- Tìm, đọc thêm các tài liệu, phương pháp, cách làm bài văn biểu cảm
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
* Đối với tiết học này:
- Ôn lại văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
- Luyện nói văn biểu cảm
* Đối với tiết học sau:
- Chuẩn bị: Ôn tập phần Văn
Ôn tập về tác giả, nội dung, nghệ thuật các tác phẩm
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm gia đình, bạn bè, trường lớp
II Chuẩn bị của GV&HS:
- Giáo viên: Sưu tầm tài liệu, bài tập tham khảo, nâng cao
- Học sinh: Ôn tập, củng cố kiế thức trên lớp
III Phương pháp – Kĩ thuật:
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
- Kĩ thuật : Động não, trình bày một phút
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
Trang 4- Hiểu thêm tấm lòng sâu nặng của mẹ dành cho con
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường.
- Vai trò vô cùng quan trọng của người mẹ trong gia đình
- Đề cao tình cảm thiêng liêng, quý trọng, biết ơn đối với cha mẹ.
- Thể hiện lòng thương xót về nỗi đau của những đứa trẻ trước bi kịch gia đình tan vỡ.
- Ca ngợi tình cảm anh
em thắm thiết
- Đề cao hạnh phúc gia đình
- Tạo hoàn cảnh, tình huống hấp dẫn.
- Ngôn từ giàu sức biểu cảm.
- Chọn cách viết thư độc đáo.
- Lập luận chặt chẽ, lời văn giản ị, giàu cảm xúc
B Thơ ca Trung đại Việt Nam
Trang 5Sông núi nước
Nam Không rõ - Bài thơ được coi là bản tuyênngôn độc lập đầu tiên của nước ta
được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí: sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai được xâm phạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng: ý chí quyết tâm bảo
vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
- Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.
- Giọng thơ hào hùng đanh thép, ngôn ngữ dỏng dạc, dứt khoát, thể hiện được bản lĩnh khí phách dân tộc
- Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước.
=> thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta ỡ thời đại nhà Trần.
- Bài thơ viết theo thể thơ ngũ ngôn từ tuyệt đường luật
- Cách diễn đạt chắc nịch súc tích, cô động không hình ảnh, không hoa mỹ,c ảm xúc được nén trong ý tưởng.
Bánh trôi nước Hồ Xuân
Hương
Bài thơ được hiểu theo hai nghĩa:
- Bánh trôi nước là bánh làm từ bột nếp, được nhào nặn và viên tròn, có nhân đừơng phên, được luộc chín bằng cách cho vào nồi nước đun sôi.
- Phẩm chất thân phận người phụ nữ.
+ Hình thức : xinh đẹp.
+ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ nào cũng giữ được sự son sắt, thủy chung tình nghĩa, mặc dù thân phận chìm nỗi bấp bênh giữ cuộc đời.
=> Thể hiện sự trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng sâu sắc của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ.
- Ngôn ngữ thơ bình
dị, hình ảnh thơ quen thuộc
- Lời thơ ngắn gọn, giàu ý nghĩ
- Sử dụng thành công iện pháp so sánh, đối lập.
Qua đèo
Ngang
Bà Huyện Thanh Quan
- Cảnh thiên nhiên khoáng đạt, núi đèo bát ngát thấp thoáng sự sống con người nhưng còn hoang sơ gợi cảm giác buồn vắng lặng.
- Thể hiện tâm trạng buổn hoài cổ,
cô đơn.
- Thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
- Các từ láy : lác đác , lom khom , quốc quốc, gia gia có tác dụng gợi hình gợi cảm.
Trang 6Bạn đến chơi
nhà
Nguyễn Khuyến ( 1835 –
1090 )
- Bài thơ được lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi :
+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo.
+ Vườn rộng nên không bắt được gà.
+ Cải thì chửa ra cây.
+ Cà thì còn mới nụ.
+ Mướp chỉ mới trổ hoa.
+ Bầu lại vừa rụng rốn.
+ Kể cả trầu tiếp khách cũng không có.
- Thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết: “ bạn đến chơi đây ta với ta”
sĩ , quê ở Cam Túc.
Hình thức thơ cổ thể , trong
đó mỗi câu
thường có
5 hoặc 7 chữ, song không bị qui tắc chặt chẽ
về niêm, luật và đối ràng buộc.
- Bài thơ thể hiện nỗi nhớ , thao thức không ngủ được, nhìn trăng Nhìn trăng lại càng nhớ quê.
- Nghệ thuật đối đặc sắc
- Ngôn ngữ thơ giản dị, điêu luyện
Ngẫu nhiên Hạ Tri Chương Thơ thất - Bài thơ biểu hiện một cách - Nghệ thuật đối
Trang 7ngôn tứ tuyệt. chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu
quê huơng thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày, trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân về quê cũ.
đặc sắc
- Ngôn ngữ thơ giản dị, điêu
luyện, giàu ý
nghĩa, cảm xúc
3.3 Luyện tập:
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: luyện tập, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, trình bày 1p
Viết đoạn văn ngắn từ 6-8 câu phát biểu cảm nghĩ về bài thơ trung đại mà
em yêu thích trong những bài thơ đã được học
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: thuyết trình
- Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ
- Thời gian: 2 phút
- Đọc, tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo về các tác giả và tác phẩm trên
- Sưu tầm, đọc tham khảo các bài phân tích, nghiên cứu về các tác phẩm đã học
- Tìm hiểu thêm các tác phẩm được giảm tải trong sách giáo khoa
4 Hướng dẫn về nhà (2p)
* Đối với tiết học này:
- Học thuộc các bài thơ
- Nắm chắc kiến thức về nội dung, nghệ thuật
- Viết bài văn phân tích một số bài thơ tiêu biểu
* Đối với tiết học sau:
Trang 81 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Trình bày khái niệm từ đồng âm
- Giáo viên SGK, SGV, bài soạn, TLTK, bảng phụ, máy chiếu
- Học sinh: Nghiên cứu ngữ liệu, trả lời câu hỏi
Trang 92 Kiểm tra bài cũ.(5p)
Câu hỏi: GV chiếu câu hỏi và hình ảnh?
1) Thế nào là từ trái nghĩa? Hãy tìm những từ trái nghĩa điền vào các bức tranh trên màn hình?
- Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau xét trên một cơ sở chung
nào đó Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau - Già– trẻ; to – nhỏ; cao – thấp; nhanh – chậm
? Tìm những câu ca dao và tục ngữ có sử dụng từ trái nghĩa? Và nêu tác dụng?
HS: - Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba(Ca dao)
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm(Tục ngữ)
- Đầu xuôi đuôi lọt; chân ướt chân ráo; bảy nổi ba chìm(Thành ngữ)
=>Dùng từ trái nghĩa sẽ tạo các hình tượng tượng phản, gây ấn tượng mạnh, làmcho lời nói thêm sinh động, giàu hình ảnh
GV đọc và chiếu cho HS quan sát bài ca dao:
“Bà già đi chợ cầu đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”
? Trong bài ca dao có từ nào được lặp lại? (Từ “lợi” – 3 lần)
? Nhận xét nghĩa của các từ “lợi” có trong bài ca dao?
HS: - Lợi (1): lợi ích
- Lợi (2,3): lợi(răng)- 1 bộ phận của miệng
Trang 10Trong TV, cĩ rất nhiều từ cĩ cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xanhau Người ta gọi đĩ là từ đồng âm Và khi sử dụng từ đồng âm cần chú ýnhững điều gì? Tiêt học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: hướng dẫn hs hiểu thế nào là từ đồng âm
- Phương pháp:Vấn đáp, phân tích, quy nạp, thảo luận nhĩm
- Thời gian: 8p
- Kĩ thuật: động não, chia nhĩm, trình bày 1p
? Vậy nghĩa của các từ “lồng” trên cĩ liên
quan gì với nhau khơng?
- Khơng liên quan, khác xa nhau
? Các từ “lồng” như trên người ta gọi là từ
đồng âm Vậy em hiểu thế nào là từ đồng âm?
a Nhi đồng tương kiến bất tương thức,
Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?
(Hạ Tri Chương, Ngẫu nhiên viết nhân buổi
…)
=>đồng: trẻ con
I Thế nào là từ đồng âm
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/135
- Lồng 1: Hoạt động nhảy lêncủa con ngựa -> ĐT
- Lồng 2: Là chuồng nhỏ đểnhốt chim -> DT
=> Phát âm giống nhau,nghĩa khác xa nhau
=> Từ đồng âm
2 Ghi nhớ 1: sgk<135>
Trang 11b Hơn tượng đồng phơi những lối mòn.
(Tố Hữu, Bác ơi!)
=>đồng: kim loại màu đỏ…
c Chúng tôi bất đồng quan điểm
3) Bố tơi mua vơi về tơi để xây nhà
4) Vừa dọn mâm cơm lên, kiến đã bị đầy đĩa thịt bị
GV chiếu VD để HS giúp HS phân biệt được từđồng âm và từ nhiều nghĩa:
? Giải thích nghĩa của các từ chân trong các ví
dụ sau Và cho biết đây là hiện tượng gì?
a) Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh…
b) Cái bàn này chân gãy rồi
c) Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi
Chân:
(1)Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi, đứng…
(2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật dùng
để đỡ cho phần bên trên
(3) Bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp
Trang 12Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
Ví dụ: ngựa đá – đábóng
GV chốt: Như vậy, từ đồng âm và từ nhiều
nghĩa:
- Giống: Phát âm giống nhau
- Khác: Từ đồng âm thì nghĩa khác xa nhau còn
từ nhiều nghĩa thì có chúng một nét nghĩa
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: hướng dẫn hs hiểu sử dụng từ đồng âm
- Phương pháp:Vấn đáp, phân tíc, so sánh, thảo luận
- Thời gian: 8p
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm,trình bày 1p
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
? Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của
các từ “lồng” trong 2 VD trên ?
- Ngữ cảnh sử dụng của mỗi từ (câu)
GV chiếu ngữ liệu:
? Câu “Đem cá về kho” nếu tách ra khỏi ngữ
cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?
HS: Trả lời cá nhân
- 2 nghĩa 1 cách chế biến thức ăn (kho cá)
Cái kho (chỗ chứa cá)
? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu
Trang 13? Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng
đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi
giao tiếp?
GD ý thức lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt
đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.
- Phương pháp:vấn đáp,thuyết trình, thực hành có hướng dẫn.
Bài 2( 136)
a) Cổ phần nối giữa đầu và thân: Cái cổ phần nối giữa cánh tay và bàn tay : Cổ tay phần nối giữa ống chân và bàn chân: Cổchân phần nối giữa miệng và thân chai : Cổ chai
=> Là từ nhiều nghĩa
Trang 14- Lí do không trả vạc, nhờ hiện tượng đồng âm
- Để phân rõ phải trái: Căn cứ vào ngữ cảnh để khẳng định
“học đi đôi với hành” và hát hay không bằng hay hát Nhờ
sự cổ vũ của Hoa, tôi học ngày càng tiến bộ Bố mẹ tôi vuilòng khen tôi biết chọn bạn mà chơi Đúng là “gần mực thìđen, gần đèn thì sáng”
GV cho HS chơi trò chơi làm BT nhanh: GV chiếu một loạt hình ảnh.
Gv chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 3 người lên bảng
HS: Quan sát và gọi tên những hình ảnh có các cách phát âm giống nhau
Sau thời gian 3 phút, đội nào tìm được nhiều cặp từ đồng nghãi, đội đó giành chiến thắng
Trang 153.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Đối với tiết này:
- Học ghi nhớ, tập viết đoạn văn ngắn có từ đồng âm
- Tìm 1 bài ca dao( hoặc thơ, tục ngữ, câu đối ) trong đó có sử dụng từ đồng âm
để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại
* Đối với tiết học sau:
- Chuẩn bị: Trả bài kiểm tra giữa kì
Trang 16* KNS cần được giáo dục: Tự nhận thức, trao đổi, trình bày
- Học sinh: Ôn tập văn biểu cảm, tìm hiểu lại đề kiểm tra
III Phương pháp – Kĩ thuật:
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trao đổi nhóm.
Để giúp các em có thể tự đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu
đề bài, có thể tự rút được kinh nghiệm cho bài viết sau Tiết hôm nay cô trò ta cùng đi trả bài viết số 2
“Chúng tôi cứ ngồi im như vậy Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa thược dược trong vườn
đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu
Trang 17(Trích Ngữ văn 7- Tập I) Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác
giả là ai? (0,5 điểm)
Câu 2: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của
đoạn văn (0,75 điểm)
Câu 3: Tìm từ láy có trong câu sau: “Lũ chim sâu,
chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếphót Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếngnói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríuran” Phân loại những từ láy vừa tìm được (0,75điểm)
II Tạo lập văn bản (8,0 điểm)
Câu 1 Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết
một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) về một kỉ niệm đángnhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình
+ Tên văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê + Tác giả: Khánh Hoài
Trang 18bài - Phân loại:
+ Từ láy toàn bộ: chiền chiện, chiêm chiếp+ Từ láy bộ phận: nhảy nhót, ríu ran
Phần 2:
Câu 1.
HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội dung của đoạntrích, bày tỏ tình yêu của mình đối với mẹ Về hìnhthức phải có mở đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn.Các câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về nội dung
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt
các phương thức biểu đạt Có thể viết đoạn văn theo
em nhân ngày khai giảng
- Mẹ đã dặn dò em phải lễ phép chào hỏi khi gặpthầy cô
- Khi đến trường, em cũng nh bao bạn nhỏ khác đềuháo hức đón chờ để nhận lớp với những người bạnmới
- Ngày đầu tiên đi học trong sáng mùa thu tháng 9,bầu trời trong xanh và gió mát trong lành đã để lạitrong em bao kỉ niệm đẹp về quãng đường học sinh
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề.
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính
tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
Câu 2 Loài cây em yêu (cây chuối, dừa, mít, ổi,…)
a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết
Trang 19bài Các phần, câu, đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
b Xác định đúng đối tượng biểu cảm
c Học sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo các ý sau:
* Mở bài
Giới thiệu về loài cây em yêu
* Thần bài
1 Biểu cảm về các đặc điểm của cây:
- Em thích màu của lá cây,…
- Cây đơm hoa vào tháng… và hoa đẹp như…
- Những trái cây lúc nhỏ… lúc lớn… và khi chín … gợi niềm say xưa hứng thú ra sao?
- Miêu tả lại niềm thích thú khi được hái những trái cây và thưởng thức nó
- Mỗi khi mùa quả qua đi, trong em lại nhóm lên mộtcảm giác đợi mong mùa quả mới như thế nào?
- Với riêng em, em thích nhất đặc điểm gì ở loài cây đó?
2 Có thể kể một kỉ niệm sâu sắc của bản thân với loài cây trên
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính
tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
- Đa số các em có sự chuẩn bị cho bài viết chu đáo
- Có ý thức xây dựng dàn ý trước khi viết bài
- Hầu hết HS lớp đều trình bày sạch đẹp, rõ bố cục ,một số em diễn đạt tốt, chú ý đến tính mạch lạc vàliên kết trong văn bản
- 1 số bài có cảm xúc chân thành, hành văn trong