1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Ngu Van 7 Tuan 11 CKTKN

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 28,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÒ kiÕn thøc: - Hiểu đợc vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm - Thấy đợc sự kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm.. Về thái độ: - HS cã ý[r]

Trang 1

Tuần 11 Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 11 Phần văn học Tiết 41: bài ca nhà tranh bị gió thu phá

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

Hớng dẫn đọc thêm

Đỗ Phủ

-A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Có hiểu biết sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Thấy đợc giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống con ngời

- Hiểu giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những ngời nghèo khổ, bất hạnh

- Hiểu đợc vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc

điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ

2 Về kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản thơ nớc ngoài qua bản dịch tiếng Việt

- Đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

3 Thái độ:

- HS có thái độ yêu thơng, đồng cảm với những ngời nghèo khổ

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về

quê (bản phiên âm và bản dịch thơ) Nêu những nét nổi bật về nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch C Dị là 3 nhà thơ lớn nhất của Trung Hoa đời Đờng Nếu Lí Bạch là nhà thơ lãng mạn vĩ đại, là Tiên thi thì Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực“ ”

vĩ đại, là Thi sử thi thánh (ông thánh làm thơ ) Cuộc đời của ông long đong khốn“ “

khổ, chết vì nghèo đói, bệnh tật Ông đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ trầm uất, buồn đau, nuốt tiếng khóc nhng lại sáng ngời lên tinh thần nhân ái bao la Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là 1 bài thơ nh thế.

* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

(30 phút)

- Gọi HS đọc phần chú thích (*) sgk

H: Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả

Đỗ Phủ ?

- GV: Ông là nhà thơ giàu lòng yêu nớc,

thơng dân, lo đời, ghét cờng quyền bạo

ngợc Tính hiện thực và tinh thần nhân

đạo dào dạt trong hơn 1400 bài thơ để

I - Tìm hiểu chung.

1 Tác giả: Đỗ Phủ (712-770 ).

- Là nhà thơ nổi tiếng đời Đờng

- Là danh nhân văn hoá thế giới

- Là nhà thơ lớn nhất trong lịch sử thơ ca

cổ điển TQ

- Thơ ông phản ánh chân thực sâu sắc

XH đơng thời nên đợc mệnh danh là

Trang 2

lại, phản ánh tâm hồn cao đẹp của 1

nhà thơ dân đen Cuộc đời của Đỗ

Phủ trải qua nhiều bất hạnh: Công

danh lận đận, con chết, lu lạc tha hơng,

càng cuối đời càng nghèo đói, cơm

không đủ ăn, ốm đau không thuốc thang

cơm cháo, nằm chết trên 1 chiếc thuyền

rách nát nơi quê hơng.

H: Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài

thơ ?

- GV: Bài thơ đợc xếp vào trong số

100 bài thơ hay nhất của Đỗ Phủ Ông

viết bài thơ này vào những năm cuối đời

mình 760 hay 761 đợc bạn bè giúp đỡ,

Đỗ Phủ dựng đợc 1 cái nhà tranh bên

cạnh khe Cán Hoa ở phía Tây Thành

Đô, tỉnh Phú Xuyên nhng cha đợc bao

lâu thì căn nhà đã bị gió ma thu phá

nát Đỗ Phủ buồn rầu xúc cảm viết bài

thơ này.

- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc bài

thơ

- Hd đọc: Giọng vừa kể vừa tả bộc lộ

cảm xúc buồn bã, bất lực, cay đắng của

nhà thơ Đọc 3 khổ đầu với giọng tơi

sáng, phấn chấn hơn ở khổ thơ cuối

- Gọi 1 HS đọc các chú thích từ khó

H: Dựa vào số câu, số tiếng trong bài

thơ, em hãy cho biết bài thơ đợc viết

theo thể thơ nào ?

H: Bài thơ có bao nhiêu câu, chia thành

mấy phần, mấy đoạn? ý của từng phần,

từng đoạn ? (có 2 cách chia:

2 phần: 3 khổ đầu và 1 khổ cuối

4 đoạn: 4 khổ )

- 18 câu đầu: Nỗi khổ, nghèo và lời than

thở vì mái nhà tranh bị gió thu phá nát

+ Đ1: Kể - tả về việc gió thu thổi bay

mái nhà tranh

+ Đ2: Trẻ con cớp tranh, nhà thơ bất lực,

ấm ức

+ Đ3: Đêm ma, rét, nhà dột, nằm suốt

đêm không ngủ

- 5 câu cuối:

+ Đ4: Mơ ớc của nhà thơ

- Gọi Hs đọc khổ thơ đầu

H: Khổ thơ miêu tả cảnh gì ?

- Cảnh nhà tranh bị gió phá

H: Nhà Đỗ Phủ bị phá trong hoàn cảnh

thời tiết nh thế nào ?

- Gió bão thét gào

H: Hình ảnh nhà bị phá đợc miêu tả tập

“Thi sử - thi thánh” (ông thánh làm thơ)

2 Tác phẩm:

- Bài thơ đợc viết vào những năm cuối

đời (760 hoặc 761)

II - Tìm hiểu bài thơ.

* Thể thơ: Thơ tự do cổ thể (ra đời trớc

đời Đờng: vần, nhịp, câu, chữ đều khá tự

do, phóng khoáng)

* Bố cục: 2 phần

- P1: 18 câu đầu

- P2: 5 câu cuối

1 Ba khổ thơ đầu:

a Khổ 1: Cảnh nhà bị gió thu phá

- Tháng tám, thu cao, gió thét già Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta

Trang 3

trung ở chi tiết nào ?

- Gió gào thét cuộn mất ba lớp tranh

H: Những mảnh tranh bị gió cuốn bay

đợc miêu tả cụ thể trong những câu thơ

nào ?

H: Hình ảnh những mảnh tranh bị gió

cuốn bay đi nh thế gợi lên 1 cảnh tợng

nh thế nào ?

H: Một căn nhà không chống chọi nổi

với gió thu, thì đó là 1 căn nhà nh thế

nào? Chủ nhân là ngời giàu hay nghèo ?

- nhà đơn sơ, không chắc chắn - chủ nhà

là ngời nghèo khó

H: Em hãy hình dung tâm trạng của chủ

nhân ngôi nhà đang bị phá lúc này ?

- khi nhà bị gió thu phá, chủ nhân rất lo

lắng, rất tiếc nhng đành bó tay bất lực

H: Qua đoạn thơ em hình dung ra chân

dung, hình ảnh của nhà thơ ntn ?

- Đoạn thơ gợi cho ta thấy rõ 1 ông già

gầy gò mặc bộ quần áo cũ mỏng manh,

rách rới, chống gậy đứng ngoài ngôi

nhà, mắt chăm chăm nhìn gió thu gào

thét đang cuốn đi những lớp tranh của

mái nhà mình rồi thổi bay qua sang bên

kia sông, rơi vãi lung tung khắp nơi; và

tâm trạng lo âu, sốt ruột cùng nỗi ai oán

phẫn nộ trớc cảnh cuồng phong phá nát

nhà mình

H: Em có tình cảm với ông già đó ntn ?

- Xót xa, thơng cảm,

- HS đọc khổ thơ thứ hai

H: Cảnh trẻ con cớp giật tranh đợc miêu

tả qua câu thơ nào ?

H: Trong ma gió, trẻ con tranh nhau cớp

giật từng mảnh tranh ngay trớc mặt chủ

nhà, cảnh tợng này gợi cho ta thấy cuộc

sống XH thời Đỗ Phủ nh thế nào ?

H: Ta có nên trách lũ trẻ con thôn Nam

không ? Vì sao ?

- không - vì bọn chúng là những đứa trẻ

đói nghèo, thất học nên mới cớp giật nh

vậy

H: Câu thơ nào thể hiện nỗi đau bất lực

của nhà thơ ?

H: Hai câu thơ, gợi cho ta thấy hình ảnh

ông già Đỗ Phủ là ngời nh thế nào ?

- Gọi HS đọc khổ thơ thứ 3

H: Khổ thơ miêu tả cảnh gì ?

H: Hai câu thơ gợi cho ta 1 không gian

nh thế nào ?

- Tranh bay sang sông rải khắp bờ, Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa, Mảnh thấp bay lộn vào mơng sa -> Hình ảnh miêu tả - gợi 1 cảnh tợng tan tác, tiêu điều

b Khổ 2: Cảnh trẻ con cớp giật tranh.

Nỡ nhè trớc mặt xô cớp giật, Cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre

- Gợi cuộc sống khốn khổ, đáng thơng

- Môi khô miệng cháy gào chẳng đợc, Quay về, chống gậy lòng ấm ức !

=> Hình ảnh Già yếu, tội nghiệp, đáng thơng

c Khổ 3: Cảnh nhà thơ ớt lạnh trong

đêm

Trang 4

H: Những chi tiết này gợi cho em liên

t-ởng tới 1 XH nh thế nào ?

H: Hai câu thơ: “Mền vải lót nát” diễn

tả ý gì ?

- Tấm chăn cũ không còn giữ đợc hơi

ấm, nay bị bọn trẻ do ma lạnh khó ngủ

đạp cho rách thêm

H: Cảnh tợng này cho thấy cuộc sống

của gia đình Đỗ Phủ nh thế nào ?

- GV nói về sự biến An Lộc Sơn

H: Hai câu thơ này có sử dụng biện

pháp NT gì ? Sử dụng câu hỏi tu từ có

tác dụng gì ?

H: Khổ 4 nói về điều gì ?

H: Nhà thơ có ớc nguyện gì ?

H: Ước nhà to vững chắc để làm gì ?

H: Vì sao Đỗ Phủ lại ớc nhà cho kẻ sĩ

nghèo ngoài thiên hạ ?

- Vì họ là những ngời có tài, có đức

nh-ng phải chịu nh-nghèo khổ

H: Từ ớc vọng của nhà thơ, ta nhận thấy

thực trạng của cuộc sống XH thời đó

nh thế nào ?

H: Câu thơ nào cực tả ớc vọng của nhà

thơ ?

H: Nhà thơ có ớc vọng gì? Em có nhận

xét gì về ớc vọng đó ?

- Ước vọng đẹp đẽ, cao cả nhng chua

xót

H: Lời than của nhà thơ có ý nghĩa gì ?

* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (3 phút)

H: Em hãy nêu tóm tắt những giá trị về

nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?

- Giây lát, gió lặng, mây tối mực, Trời thu mịt mịt đêm đen đặc

-> Gợi 1 không gian lạnh lẽo bị bóng tối dày đặc bao phủ

- Liên tởng tới 1 XH đen tối, bế tắc, đói khổ

Mền vải lâu năm lạnh tựa sắt, Con nằm xấu nết đạp lót nát

- Gia đình nghèo khổ, túng bấn, không

có lối thoát

- Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê

Đêm dài ớt át sao cho chót ?

- Câu hỏi tu từ vừa giãi bày nỗi đắng cay của nhà thơ, vừa ngầm lên án giai cấp thống trị hèn kém để xảy ra nạn binh

đao khiến nhân dân đói khổ lầm than

2 Khổ 4: Ước nguyện của nhà thơ.

“Ước đợc nhà rộng muôn nghìn gian, Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo”

=> XH đói nghèo, khổ cực, không có sự công bằng

- Than ôi! Bao giờ nhà ấy sừng sững dựng trớc mắt

Riêng lều ta nát, chịu chết rét cũng đ-ợc!

- Sẵn sàng hi sinh vì hạnh phúc chung

=> Phê phán thực trạng XH bế tắc, bất công

III - Tổng kết.

* Ghi nhớ.

Sgk T 134

* 4 Hoạt động 4: (7 phút )

4 Củng cố.

H: Giải thích tại sao văn bản này lại có tên là bài ca nhà tranh bị gió thu phá?

Trang 5

Bài ca: Vì đây là bài thơ, là tiếng lòng cao đẹp của tác giả muốn cất cao tiếng hát về con ngời, khích lệ con ngời vợt lên mọi nỗi đau khổ của cuộc đời hiện tại để hớng tới

1 tơng lai tơi sáng Đỗ Phủ đích thực là nhà thơ hiện thực mang tâm hồn lãng mạn cao quí, xứng đáng đợc ngời đời tôn là bậc “Thi thánh”

5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau.

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 42: kiểm tra văn A - Mục tiêu. Giúp HS: 1 Về kiến thức: - Biết vận dụng nội dung kiến thức đã học về các tác phẩm trữ tình phần văn học dân gian và trung đại để làm đợc bài kiểm tra theo yêu cầu của đề - Biết vận dụng các vấn đề về nội dung và t tởng của các tác phẩm đã học 2 Về kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra - Có kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá 3 Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc trong thi cử B - Chuẩn bị. 1 Giáo viên: - Xây dựng ma trận đề - Ra đề - Đáp án - Thang điểm 2 Học sinh: - Ôn tập theo hớng dẫn của GV - chuẩn bị kiểm tra I - Ma trận đề. Chủ đề Các cấp độ t duy Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL Văn bản nhật dụng 1 0,5 1 0,5 Văn học dân gian 0,51 1 0,5 1 3 3 4

Văn học trung đại 2

1 1 0,5 1 4 4 5,5 Tổng 4 3 1 8

Trang 6

2 4 4 10

II - Đề kiểm tra.

A Trắc nghệm khách quan: (3đ)

1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc nhận định đúng nhất trong các câu sau.

Câu 1: Văn bản “Cổng trờng mở ra” viết về nội dung:

A Tả quang cảnh ngày khai trờng

B Bàn về vai trò của nhà trơqngf trong việc giáo dục thế hệ trẻ

C Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trờng

D Tái hiện lại tâm t của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng vào lớp một của con

Câu 2: Bài ca dao “ Công cha nh núi ngất trời” là lời:

A Của ngời con nói với cha mẹ

B Của ông bà nói với cháu

C Của ngời mẹ nói với con

D Của ngời cha nói với con

Câu 3: Bài thơ “Sông núi nớc Nam” đợc làm theo thể thơ:

A Thất ngôn bát cú Đờng luật

B Ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật

C Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật

D Song thất lục bát

Câu 4: Nôị dung chính của đoạn trích “Sau phút chia ly” là:

A Cảnh chia tay lu luyến giữa ngời chinh phu và chinh phụ

B Hình ảnh hào hùng của ngời chinh phu khi ra trận

C Tình cảm thuỷ chung, son sắt của ngời chinh ohụ với ngời chinh phu

D Nỗi sầu chia ly của ngời chinh phụ sau khi tiễn chồng ra trận

2 Trong những nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai ? ( Điền chữ Đúng hoặc Sai vào sau nhận định)

A Bài thơ “Qua đèo Ngang” và”Bạn đến chơi nhà” ều viết bằng thể thơ Thất ngôn bát cú Đờng luật

B Hai bài thơ trên đã diễn tả tình bạn thân thiết, gắn bó giữa những tâm hồn tri âm

C Hai bài thơ đều kết thúc với ba từ “ta với ta” nhng nội dung thể hiện của mõi bài lại khác nhau

D Cả hai bài thơ đều có cách nói giản dị, dân dã, dí dỏm

3 Nối cụm từ cột A với cụm từ cột B cho phù hợp giữa địa danh và đặc diểm

đợc nói đến trong bài ca dao ở đâu năm cửa

1 Sông Lục Đầu

2 Núi Đức Thánh Tản

3 Nớc sông Thơng

4 Tỉnh Lạng

5 Thành Hà Nội

a Có thành tiên xây

b Sáu khúc nớc chảy xuôi một dòng

c Thắt cổ bồng có thánh sinh

d Bên đục bên trong

B Tự luận: (7đ)

Trang 7

Câu 1: (3đ) Chép những câu ca dao – dân ca mà em nhớ bắt đầu bằng chữ

“thân em” Câu ca nào làm em xúc động nhất ? Vì sao ?

Câu 2: (4đ) Có bạn cho rằng: “ta với ta” trong hai bài thơ “ Qua đèo Ngang”

và “Bạn đến chơi nhà” hoàn toàn chẳng khác gì nhau Em có tán thành ý kiến đó không ? Vì sao ?

II - Đáp án - Biểu điểm.

A Trắc nghiệm KQ: (3đ) Mỗi câu đúng cho 0,5 đ.

C Đúng;

D Sai

Nối: 1-b, 2-c, 3-d, 4-a

B Tự luận: (7đ)

Câu 1: (3đ)

- Chép lại chính xác nh SGK bài ca “ Thân em nh trái bần trôi ” và một bài bất kỳ ngoài chơng trình có chữ “thân em” (2đ)

- Nêu đợc cảm nhận ngắn gọn về nội dung và NT của một bài để thể hiện ấn t-ợng của mình (1đ)

Câu 2: ( 4đ) HS trình bày đơc các ý cơ bản sau:

- Hai bài thơ đều kết thúc bằng cụm từ “ta với ta”, hai cụm từ giống nhau về hình thức, nhng khác nhau về nội dung ý nghĩa biểu đạt (1đ)

- Giải thích đợc nội dun g ý nghĩa của hai cụ từ trong từng bài: ở bài“Bạn đến chơi nhà” có ý nghĩa chỉ hai ngời – chủ và khách – hai ngời bạn; ở bài “Qua đèo ngang” có ý nghĩa chỉ một nguời – chủ thể trữ tình của bài thơ (1đ)

- Nếu “Bạn đến chơi nhà” cụm từ này cho thấy sự thấu hiểu, cảm thông và gắn

bó thân thiết giữa gai ngời mbạn tri kỷ, thì ở bài thơ “Qua đèo Ngang cụm từ này thể hiện sự cô đơn không thể xẻ chia của nhân vật trữ tình (2đ)

C Tiến trình.

1 ổn định tổ chức lớp Sĩ số

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: (40 phút)

- GV giao đề kiểm tra

- GV đọc cho HS soát lại đề một lần

- HS làm bài dới sự giám sát của GV

* 2 Hoạt động 2: (2 phút)

- Thu bài:

+ Lớp trởng đi thu bài

* 3 Hoạt động 3: (2 phút)

4 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học, ý thức làm bài của HS

5 Dặn:

- HS về nhà xem lại đề kiểm tra, chuẩn bị nội dung giờ học sau

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 11 phần tiếng việt Tiết 43: Từ đồng âm.

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc khái niệm từ đồng âm

- Nhận biết và sử dụng từ đồng âm trong nói và viết

2 Về kỹ năng:

- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: biết phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu phân biệt từ đồng âm

- Nhận biết hiện tợng chơi chữ bằng từ đồng âm

3 Về thái độ:

- HS có ý thức thận trọng tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tợng

đồng âm

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ trái nghĩa ? Đặt câu có từ trái nghĩa ?

- Từ trái nghĩa đợc dùng để làm gì ? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho

ví dụ minh hoạ ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Đọc đoạn thơ của Đỗ Phủ:

Tranh bay sang sông trải khắp bờ.

Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,

Mảnh thấp quay lộn vào mơng sa.

- Tìm cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ trên? Vì sao em biết đó là cặp từ trái nghĩa? (cao - thấp Vì 2 từ này có nghĩa trái ngợc nhau)

- Từ cao trong câu: Mua cao về dán nhọt giống và khác từ cao trong đoạn“ ”

thơ của Đỗ Phủ ở chỗ nào (giống về âm nhng khác về nghĩa) Những từ phát âm giống nhau nhng nghĩa lại khác xa nhau gọi là từ gì? (Đồng âm).

Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng âm.

* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình

thành khái niệm (25 phút) I - Thế nào là từ đồng âm1 Ví dụ:

Trang 9

- HS đọc vd trong sgk.

H: Giải thích nghĩa của hai từ lồng ?

- Lồng 1: Chỉ hđ chạy cất cao vó lên với

sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ

- Lồng 2: Chỉ đồ vật thờng đan tha bằng

tre nứa để nhốt chim

H: Hai từ lồng này giống nhau và khác

nhau ở chỗ nào ?

H: Từ lồng ở 2 ví dụ trên là từ đồng âm

Em hiểu thế nào là từ đồng âm ?

H: Nhờ đâu mà em phân biệt đợc nghĩa

của các từ “lồng” trong 2 ví dụ trên ?

H: Câu: “Đem cá về kho.” Nếu tách

khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy

nghĩa ?

H: Để tránh những hiện tợng hiểu lầm

do từ đồng âm gây ra, khi sử dụng từ

đồng âm chúng ta cần chú ý gì ?

* 3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập.

(12 phút)

- Đọc đoạn dịch thơ Bài ca nhà tranh

-Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: Thu,

cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt,

môi

H: Tìm nghĩa khác nhau của danh từ cổ

và giải thích mối liên quan giữa các

nghĩa đó ?

H: Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và

cho biết nghĩa của từ đó ?

- Giống về âm thanh và khác về nghĩa

* Ghi nhớ.

Sgk T 135

II - Sử dụng từ đồng âm.

1 Ví dụ:

- Dựa vào mối quan hệ giữa từ lồng với các từ khác ở trong câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh

*Ví dụ: Đem cá về kho.

- Kho 1: Nơi tập trung cất giữ tài sản (Đem cá về kho của xí nghiệp Đem cá cất vào kho.)

- Kho 2: Hành động nấu kĩ thức ăn mặn (Đem cá về kho tơng Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất rất ngon.)

* Ghi nhớ.

Sgk T136

III - Luyện tập.

1 Bài 1 (136 ):

Đáp án:

- Thu: mùa thu, gió thu (chỉ thời tiết-nghĩa trong bài thơ )

+ Thu: thu hoạch, thu hái (gặt hái, thu nhận)

+ Thu: thu ngân, thu quĩ (Thu tiền ) + Thu: thu nhận (tiếp thu và dung nạp)

- Cao: thu cao (gió thu mạnh - nghĩa trong bài thơ)

+ Cao: cao cấp (bậc trên) + Cao: cao hứng (hứng thú mạnh hơn lúc thờng)

+ Cao: cao nguyên (nơi đất cao hơn

đồng bằng)

2 Bài 2 (136 ):

Đáp án:

a - Các nghĩa khác nhau của DT cổ:

- Cái cổ: phần giữa đầu và thân

- Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay

- Cổ chai: Phần giữa miệng thân chai

- Cao cổ: cất tiếng lên

b - Các từ đồng âm với DT cổ:

- Cổ kính: xa cũ

- Cổ động: cổ vũ, động viên

- Cổ lỗ: cũ kĩ quá

3 Bài 3 (136 ):

Đáp án:

Trang 10

H: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau

(ở mỗi câu phải có cả 2 từ đồng âm) ? - Bàn (danh từ ) – bàn (động từ ):Chúng tôi bàn với nhau chuyển cái bàn

đi chỗ khác

- Sâu (danh từ ) – sâu (động từ ):

Những con sâu làm cho vỏ cây bị nứt sâu hơn

- Năm (danh từ ) – năm (số từ ):

Có một năm anh Ba về quê năm lần

* 4 Hoạt động 4: (3 phút )

4 Củng cố.

H: Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ?

H: Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý gì?

5 Dặn: HS về học bài, làm BT, chuẩn bị bài sau.

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 11 phần tập làm văn Tiết 44: các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản

biểu cảm.

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Hiểu đợc vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

- Thấy đợc sự kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

2 Về kỹ năng:

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Biết kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm

3 Về thái độ:

- HS có ý thức vận dụng, khai thác tốt nội dung các yếu tố trong viết văn và trong giao tiếp

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài văn hoàn chỉnh đã làm ở nhà về 1 trong 4 đề

(sgk-129, 130 )

Ngày đăng: 09/06/2021, 14:45

w