3đ Câu 3: Hãy cho biết truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử nào?Tại sao trong các cuộc hội thi thể thao trong nhà trường thường có tên là hội khỏe Phù đổng?3đ Câu 4: V[r]
Trang 1Tuần 7-Tiết 25-26
Ngày dạy: EM Bẫ THễNG MINH
1/ Mục tiờu:
1.1 Kiến thức:
-HS biết: Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm “ Em bé thông minh ”
-HS hiểu: Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
- HS hiểu:Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
1.2 Kĩ năng:
-HS thực hiện được: Đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- HS thực hiện thành thạo:Trình bày suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh
- HS thực hiện thành thạo:Kể lại một cõu chuyện cổ tớch
1.3 Thái độ:
-Tớnh cỏch: lòng tự hào, trân trọng những con người thông minh, nhanh trí
2/Nội dung học tập: Nội dung và nghệ thuật của truyện
3/ Chuẩn bị:
3.1.GV: Tranh minh họa.
3.2.HS: Đọc kỹ văn bản và trả lời cõu hỏi.
4/ Tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2:TS: / Vắng:
6A3:TS: / Vắng:
4.2 Kiểm tra miệng:
Ngày xưa ở quận Cao Bỡnh (tỉnh Cao Bằng) cú hai vợ chồng già khụng cú con, Ngọc Hoàng sai thỏi
tử xuống đầu thai làm con Cha mất sớm Mẹ nhiều năm mới sinh được cậu con trai, khi cậu lớn khụn mẹ mất Ngọc Hoàng sai thiờn thần dạy
đủ cỏc mụn vừ nghệ và mọi phộp thần thụng Cậu cú tờn là TS, hàng ngày vào rừng kiếm củi để sinh sống
Trang 22/Ý nghĩa của truyện?(4đ)
3/Trong truyện em bé thông minh
viên quan và nhà vua thử thách em
bé bằng điều gì?(1đ)
Sau đó gặp Lí Thông kết nghĩa làm anh em bị mẹ con Lí Thông lừa vào miếu hoang cho chằn tinh ăn thịt TS
đã giết được chằn tinh rồi bị Lí Thông cướp công TS trốn vào rừng sau đó cứu được công chúa lại bị Lí Thông lừa lấp cửa hang Dưới hang
TS cứu được thái tử con vua Thủy tề được tặng cây đàn thần Nhờ tiếng đàn sau này TS được cứu khỏi ngục
và đánh đuổi được quân 18 nước chư hầu
Cuối cùng vua đã gả công chúa cho
TS và còn nhường ngôi vua
2/Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa,lương thiện
3/Thử thách bằng câu đố
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:(5’) Đọc-hiểu văn bản (Đặc
điểm truyện cổ tích)
GV hướng dẫn HS đọc
- HS đọc văn bản
- Tìm bố cục của VB?
- Chia văn bản 4 đoạn và yêu cầu các em
đọc
Bốn đoạn ứng với bốn lần thử thách
Hoạt động 2:(20’) Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản.(Hiểu nhân vật,sự việc,những thử
thách mà nhân dân đã vượt qua)
GV: Hình thức dùng câu đố để thử tài
nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tích
không? Tác dụng của hình thức này?
HS:- Rất phổ biến trong truyện cổ tích (thử
tài về các quan trạng)
- Tác dụng của hình thức này:
+ Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài
I/Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc:
2.Giải nghĩa từ:
3 Bố cục:
- Đoạn 1: từ đầu đến “ về tâu vua”
-Đoạn 2: từ nghe chuyện đến “ăn mừng với nhau rồi”
- Đoạn 3: Từ vua -> ban thưởng rất hậu
- Đoạn 4: phần còn lại
II/ Tìm hiểu văn bản:
1.Dùng câu đố để thử tài nhân vật:
- Rất phổ biến trong truyện cổ DG
- Tác dụng của hình thức này
- Để nhân vật bộc lộ tài năng,
Trang 3năng, phẩm chất (câu đố đóng vai trò quan
trọng trong việc thử tài)
+ Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển
+ Gây hứng thú, hồi hộp cho người đọc
GV:Sự mưu trí, thông minh của em bé
được thử thách qua mấy lần? Lần sau có
khó hơn lần trước không, vì sao?
HS: Sự mưu trí, thông minh của em bé được
thử thách qua bốn lần:
- Lần 1: đáp lại câu đố của viên quan
- Lần 2: đáp lại thử thách của vua đối với
dân làng
- Lần 3: cũng là thử thách của vua - từ một
con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ thức ăn
- Lần 4: câu đố thử thách của sứ thần nước
ngoài Xâu một sợi chỉ mãnh qua một con ốc
vặn rất dài
HS:Lần thách đố sau khó khăn hơn lần
trước, bởi vì
- Xét về người đố: lần đầu là viên quan, hai
lần tiếp sau là vua và lần cuối cùng cậu bé
phải đối đáp với sứ thần nước ngoài
- Tính chất oái oăm của câu đố cũng mỗi
lần được tăng lên Điều đó trước hết thể hiện
ở chính ND, yêu cầu của câu đố Mặt khác,
nó còn bộc lộ ở những đối tượng, thành
phần phải giải đố được thử thách nhưng bất
lực bó tay Chính từ đây, tài trí của em bé
càng nổi rõ sự thông minh hơn người
+ Lần 1: để làm nổi bật sự oái oăm của câu
đố và tài trí của cậu bé Truyện chỉ so sánh
cậu bé với một người, đó là người cha của
cậu
+ Lần 2: so sánh cậu bé với toàn thể dân
làng (dân làng lo lắng, không biết làm sao,
coi đó là tai vạ)
+ Lần 3: so sánh cậu bé với vua, câu đố lại
(có ND và yêu cầu tương tự) của cậu bé đã
làm vua “từ đó phục hẳn”
+ Lần 4: so sánh cậu bé với vua, quan, đại
phẩm chất
- Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển
-Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe
2.Sự mưu trí ,thông minh của em bé
a Sự mưu trí, thông minh
của em bé được thử thách qua bốn lần
b Lần thách đố sau luôn khó khăn hơn lần trước
- Lần 1: đố lại viên quan
- Lần 2: để vua tự nói ra sự
vô lí mà vua đã đố
- Lần 3: cũng bằng cách đố lại
- Lần 4: dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
Trang 4thần, các ông trạng và các nhà thông thái
Câu đố của sứ thần làm tất cả “vò đầu suy
nghĩ” “lắc đầu bó tay”, trừ cậu bé vừa đùa
nghịch ở sau nhà vừa đáp
*Tích hợp GDKNS:Trình bày suy nghĩ của
bản thân về ý nghĩa các tình tiết trong
truyện:
GV:Trong mỗi lần thử thách em bé đã
dùng những cách giải đố nào? Những
cách giải đố của cậu bé lí thú ở chỗ nào?
HS:Những cách giải đố của cậu bé lí thú ở
chỗ:
- Đẩy thế bí về phía người ra câu đố, lấy
“gậy ông đập lưng ông”
- Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lí,
phi lí của điều mà họ nói
- Những lời giải đố không dựa vào kiến
thức
đời sống
- Làm cho người đố, người nghe, người
chứng kiến ngạc nhiên về sự bất ngờ, giản dị
hồn nhiên của những lời giải
- Những lời giải chứng tỏ trí tuệ thông
minh hơn người
GV:Ý nghĩa của truyện?
GV:Thông minh không phải qua chủ nghĩa,
văn chương, thi cử mà đề cao kinh nghiệm
đời sống Cuộc đấu trí của em bé thông
minh xoay quanh chuyện đường cày, bước
chân ngựa con trâu, con chim sẻ, con ốc,
con kiến vàng
- Từ câu đố của viên quan của vua và sứ
thần nước ngoài đến những lời giải đáp của
em bé đều tạo ra các tình huống bất ngờ, thú
vị ND phần đố và đáp đem lại tiếng cười
vui vẻ
- Trong truyện, từ dân làng cho đến vua,
quan, các ông trạng, các nhà thông thái
đều thua tài em bé
Chuyện các em bé thông minh tài giỏi hơn
3 Cách giải đố:
- Lần 1: đố lại viên quan
- Lần 2: để vua tự nói ra sự
vô lí, phi lí của điều mà vua
đã đố
- Lần 3: cũng bằng cách đố lại
- Lần 4: dùng kinh nghiệm đời sống dgian
* Lí thú ở chỗ:
- Đẩy thế bí về phía người đố
- Làm cho người đố, người nghe, người chứng kiến ngạc nhiên về sự bất ngờ, giản dị hồn nhiên của những lời giải
- Những lời giải chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người
4.Ý nghĩa của truyện:
a Ý nghĩa đề cao trí thông minh
b Ý nghĩa hài hước, mua vui
Ghi nhớ: SGK
Trang 5người lớn bao giờ cũng làm người đọc,
người nghe hứng thú, yêu thích
Em bé thông minh, tài trí hơn người nhưng
luôn luôn hồn nhiên ngây thơ trong sự đối
đáp
HS đọc GV phân tích lại các ý trong phần
ghi nhớ
Hoạt động 3: (10’)Luyện tập:(Tr×nh bµy
suy nghÜ, t×nh c¶m vÒ mét nh©n vËt th«ng
minh HS thực hiện thành thạo:KÓ l¹i
một câu chuyện cổ tích.)
1 Đọc diễn cảm
2 Kể một câu chuyện về em bé thông minh
III/Luyện tập:
- Theo yêu cầu
- Đó là câu chuyện của chính
HS hoặc HS biết
- Truyện phải có tình huống, trong đó “nhân vật” bộc lộ sự thông minh
- Truyện có nhiều tình huống
“xuôi chuỗi” thú vị, càng hay
4.4.Tổng kết:
Truyện đề cao điều gì? Truyện đề cao trí khôn dân gian,kinh
nghiệm đời sống dân gian,cách giải
đố tạo nên tiếng cười hài hước
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này: Tập kể lại truyện
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:Soạn bài “Chữa lỗi dùng từ (t.t)”:xem bài trước và tìm lỗi dùng từ không đúng nghĩa và cách chữa
- Làm trước bài tập SGK
5.Phụ lục:
KIỂM TRA CỦA BGH VÀ TỔ TRƯỞNG
Trang 6Tuần 7-Tiết 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tt)
Ngày dạy:
1/ Mục tiờu:
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Các lỗi dùng từ không đúng nghĩa
- HS hiểu: Cách chữa các lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
1.2 Kĩ năng:
-HS thực hiện được:Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa
-HS thực hiện thành thạo:Dùng từ chính xác khi nói, viết
-Tránh lỗi về nghĩa của từ
1.3 Thái độ:
-Thúi quen: GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
2/Nội dung học tập: Nhận biết và cỏch chữa lỗi do dựng từ khụng đỳng
nghĩa
3/ Chuẩn bị:
3.1.GV: Chuẩn bị tỡm lỗi trong bài viết của HS
3.2.HS: HS xem bài trước.
4/ Tổ chức cỏc hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2:TS / Vắng:
6A3:TS / Vắng:
4.2 Kiểm tra miệng:
1/Khi núi và viết em thường mắc
những lỗi dựng từ nào?(2đ)
2/Cho HS làm bài tập chữa lỗi cõu
sau (8đ)
a Nam cú dạng người thấp kộm
b Cảnh trường rất quan đóng
c Cú một số bạn cũn bàng quang với
lớp
3/Những lỗi dựng từ nào mà HS
thường mắc phải trong bài học hụm
nay
1/-Lỗi lặp từ,lẫn lộn cỏc từ gần õm
2/HS phỏt hiện lỗi và sửa:
a thấp kộm b.quan đóng c.bàng quang 3/Dựng từ khụng đỳng nghĩa
4.3 Tiến trỡnh bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1:(10’) Phỏt hiện lỗi (Cỏc
lỗi dựng từ khụng đỳng nghĩa)
GV cho HS đọc lần lượt từng cõu cú từ
dựng sai và HS phỏt hiện lỗi ở (1)
I/ Dựng từ khụng đỳng nghĩa:
1 Chỉ ra lỗi cỏc cõu sau:
(SGK)
Trang 7gợi ý cho các em về cách hiểu của mình
về nội dung cả câu, rồi trên cơ sở hiểu cả
câu mà tìm từ dùng sai nghĩa a Yếu điểm:
điểm quan trọng
a Dùng sai từ yếu điểm.
b Dùng sai từ đề bạt.
c Dùng sai từ chứng thực.
b Đề bạt: cữ giữ chức vụ cao hơn (thường
do cấp có thẩm quyền cao quyết định mà
không phải do bầu cử)
c Chứng thực: xác nhận là đúng sự thật
*Tích hợp GDKNS:Ra quyết định:nhận ra
và lựa chọn cách sửa lỗi dùng từ:
GV: Thay các từ đã dùng sai bằng từ
khác?
- Bầu (chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu
quyết để giao cho làm đại biểu hoặc giữ
chức vụ nào đấy)
- Chứng kiến (trông thấy tận mắt sự việc
nào đó xảy ra)
GV:Nêu nguyên nhân dẫn đến việc mắc
lỗi và cách khắc phục?
Hoạt động 2:(25’) Luyện tập(Cách
chữa các lỗi dùng từ không đúng nghĩa)
BT1.Hãy chọn cách kết hợp từ đúng
BT2: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ
trống
Nghĩa đúng của các từ trên là như sau:
2 Sửa lại:
a Thay từ yếu điểm bằng nhược điểm (điểm còn yếu)
b Thay đề bạt bằng từ bầu.
c Thay từ chứng thực bằng chứng kiến.
3 Nguyên nhân mắc lỗi và
hướng khắc phục:
a Nguyên nhân:
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
b Hướng khắc phục:
- Không hiểu hoặc hiểu chưa
rõ nghĩa thì chưa dùng
- Khi chưa hiểu rõ thì tra từ điển
II/Luyện tập:
1 Các kết hợp đúng:
- Bản tuyên ngôn
- Tương lai xán lạn
- Bôn ba hải ngoại
- Bức tranh thủy mặc
- Nói năng tùy tiện
2 Điền từ:
a Khinh khỉnh
b Khẩn trương
c Băn khoăn
3 a Thay từ đá bằng đấm
hoặc thay từ tống bằng tung.
tống một cú đấm vào
Trang 8BT3 Chữa lỗi dùng từ trong các câu
BT4: GV đọc ,HS viết và GV sửa lỗi
HS đọc thêm “Một số ý kiến về việc dùng
từ”
bụng
tung môt cú đá vào bụng
b Thay từ thực thà bằng thành khẩn; thay từ bạo biện
bằng ngụy biện
c Thay tinh tú bằng tinh túy.
4 Viết chính tả (nghe - viết)
Em bé thông minh (từ Một hôm, viên quan đi qua đến một ngày được mấy đường)
4.4 Tổng kết:
HS tìm ví dụ trong bài viết và sửa
4.5 Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết này:Hiểu nghĩa của từ - tra từ điển để dùng từ đúng
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:Soạn trước bài luyện nói trên lớp: xem đề và làm bài trước để chuẩn bị nói trên lớp
- GV hướng dẫn HS ôn tập các văn bản đã học Kiểm tra 1T văn
5.Phụ lục:
KIỂM TRA CỦA BGH VÀ TỔ TRƯỞNG
Trang 9Tuần 7-Tiết 28 KIỂM TRA VĂN
Ngày dạy:
I/ Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Học sinh củng cố được những kiến thức về truyện truyền thuyết và
cổ tích đã học trong kì I lớp 6
- Vận dụng vào viết bài hoàn chỉnh Đánh giá kiến thức của HS về phần VHDG
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức
3 Thái độ: - GD ý thức tự giác khi làm bài
II/Ma trận đề:
Cộng Mức độ
Tờn chủ đề
Vận dụng
1
- Khỏi niệm truyện
truyền thuyết
KT:Nhớ khỏi niệm truyện truyền thuyết và tờn cỏc truyện
đó học
KN:Kể đỳng tờn truyện
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu: 1
Số điểm:2
Tỉ lệ :20%
Số cõu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ :20%
2
- Cỏc truyện
truyền thuyết
-KT: Nhận biết ý nghĩa của truyện -KN:Giải thớch di tớch lịch sử
-KT:Từ cõu chuyện giải thớch được tờn gọi hồ Hoàn Kiếm -Hiểu ý nghĩa truyện Thỏnh Giúng và biết giải thớch tờn gọi hội thi
-KN: Vận dụng sự
Trang 10hiểu biết vào văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:3
Tỉ lệ %:
30%
Số câu: 2
Số điểm: 5đ
Tỉ lệ %:
50%
Số câu:3
Số điểm:8
Tỉ lệ :80%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ :20 %
Số câu:1
Số điểm:3
Tỉ lệ:30%
Số câu:2
Số điểm:5
Tỉ lệ :50%
Số câu:4
Số điểm:10
Tỉ lệ:100
%
III/Đề kiểm tra:
Đề: Câu 1:Truyền thuyết là gì?Kể tên các truyện truyền thuyết đã học?(2đ) Câu 2: Hãy giải thích ý nghĩa tên hồ Hồn Kiếm (3đ)
Câu 3: Hãy cho biết truyền thuyết Thánh Giĩng liên quan đến sự thật lịch sử
nào?Tại sao trong các cuộc hội thi thể thao trong nhà trường thường cĩ tên
là hội khỏe Phù đổng?(3đ)
Câu 4: Văn bản “Bánh chưng,bánh giầy”giải thích và đề cao điều gì?(2đ) IV/Đáp án:
Câu 1 -Truyền thuyết là loại truyện dân gian,kể về các nhân vật và sự
kiện cĩ liên quan đến lịch sử thời quá khứ cĩ nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo ,thể hiện thái độ, đánh giá của nhân vật về các sự kiện , nhân vật, lịch sử được kể
- Kể tên 4 truyện đã học
1đ
1đ Câu 2 Ý nghĩa tên hồ Hồn Kiếm:
- Tên hồ Hồn Kiếm đánh dấu và khẳng định chiến thắng hồn tồn của nghĩa quân Lam Sơn
- Tên hồ phản ánh tư tưởng ,tình cảm yêu hịa bình đã thành truyền thống của dân tộc ta khi cĩ giặc cần phải cầm gươm ,khi hịa bình khơng cầm gươm nữa
- Tên hồ cịn cĩ ý nghĩa cảnh giác ,răn đe đối với những ai cĩ ý dịm ngĩ nước ta “Trả gươm” cũng cĩ nghĩa là gươm vẫn cịn đĩ
1đ 1đ 1đ
Câu 3 -Truyền thuyết Thánh Giĩng liên quan đến sự thật lịch sử thời
giặc Ân xâm lược nước ta -Trong các cuộc hội thi thể thao trong nhà trường thường cĩ tên
là thi hội khỏe Phù Đổng vì đây là hội thi của tuổi trẻ học đường,tuổi trẻ trung khỏe nhất Mang tên là thi hội khỏe Phù Đổng cịn muốn qua hội thi khẳng định tài năng, rèn luyện sức
1đ 2đ