MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC Giuùp hoïc sinh: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên đối với Dế Mèn trong bài vaên.. - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật miêu tả và kể chuyệ[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 04/01/2009
Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Tô Hoài
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên đối với Dế Mèn trong bài văn
- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
II CHUẨN BỊ
GV: Bài soạn, sgk, sgv, bảng phụ
HS: Vở soạn, vở ghi, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn của học sinh
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Gv gọi hs đọc chú thích * sgk
Gv dựa vào chú thích giới thiệu vài nét về
tác giả, tác phẩm
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu một số chú thích
4, 12, 20,13, 14
Hoạt động 2: Đọc và tìm bố cục
Gv hướng dẫn hs đọc
Gv đọc mẫu một đoạn
Hs đọc, hs nhận xét, gv nhận xét
Gv yêu cầu hs kể tóm tắt đoạn trích
Theo em truyện được kể bằng lời của nhân
vật nào? (Dế Mèn)
Bài có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
Học sinh phát hiện và trả lời
I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
1 Tác giả: Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh năm 1920 lớn lên ở quê ngoại (tỉnh Hà Đông)
- Tô Hoài viết văn từ trước Cách mạng tháng 8 năm 1945
2 Tác phẩm: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” trích từ chương I truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”
II ĐỌC – TÌM BỐ CỤC
1 Đọc
2 Bố cục: 2 phần Phần 1: Từ đầu hạ rồi Phần 2: Còn lại
Trang 2Trường THCS Lý Tự Trọng Năm học: 2008–-–20092
Hoạt động 3: Phân tích văn bản
H? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại
hình và hành động của Dề Mèn?
Hs trả lời, hs nhận xét -> gv kết luận và đưa
ra bảng phụ cho hs theo dõi
H? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của
tác giả?
H? Em hãy tìm những tính từ miêu tả hình
dáng và tính cách của Dế mèn?
Gv treo bảng phụ có điền những tính từ và
yêu cầu hs thay thế bằng những từ đồng
nghĩa và gần nghĩa rút ra nhận xét? (Nếu
thay thế hiệu quả nghệ thuật bị giảm đi
nhiều)
H? Em có nhận xét gì về tính cách của Dế
Mèn trong đoạn văn này?
III PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1 Hình ảnh Dế Mèn
- Đôi càng mẫm bóng
- Vuốt chân: Cứng nhọn và hoắt
- Đầu: Nổi tảng rất bướng
- Hai cái răng đen nhánh
- Sợi râu dài và uốn cong rất hùng dũng
- Cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được
- Tôi co cẳng lên đạp phành phạch lên ngọn cỏ
- Mỗi khi tôi vũ đã nghe tiếng phành phạch
- Lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như 2 lưỡi liềm làm việc
- Cứ chối chốc tôi lại trịnh trọng, khoan thai đưa cả chân lên vuốt râu
- Lúc đi bách bộ
-> Cách miêu tả của tác giả đã bộc lộ được vẻ đẹp cường tráng và tính nết của Dế Mèn
4 Củng cố
H? Chi tiết nào sau đây không thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn?
a Đôi càng mẫm bóng với những cái vuốt nhọn hoắt;
b Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp;
c Cái đầu nổi từng tảng rất bướng;
d Nằm khểnh bắt chân chữ ngũ trong hang
5 Dặn dò
Về nhà học bài
Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Tuần 20 Ngày soạn: 05/01/2009
Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN(TT)
Tô Hoài
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài học đường đời đầu tiên đối với Dế Mèn trong bài văn
- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài
II CHUẨN BỊ
GV: Bài soạn, sgk, sgv, bảng phụ
HS: Vở soạn, vở ghi, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách giáo khoa,vở ghi, vở soạn của học sinh
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động 3: Phân tích văn bản
H? Em hãy tìm những tính từ miêu tả hình
dáng và tính cách của Dế mèn?
Gv treo bảng phụ có điền những tính từ và
yêu cầu hs thay thế bằng những từ đồng
nghĩa và gần nghĩa rút ra nhận xét? (Nếu
thay thế hiệu quả nghệ thuật bị giảm đi
nhiều)
H? Em có nhận xét gì về tính cách của Dế
Mèn trong đoạn văn này?
Hs đọc lại phần 2
H? Em có nhận xét gì về thái độ của Dế
Mèn đối với Dế Choắt?
(Biểu hiện qua lời lẽ, cách xưng hô giọng
III PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1 Hình ảnh Dế mèn
+ Những tính từ: Cường tráng, mẫm bóng cứng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài
- Dế Mèn là một chàng dế có vẻ đẹp trẻ trung, cường tráng tràn đầy sức sống nhưng đồng thời cũng cho ta thấy nét chưa đẹp trong tính nết của Dế Mèn đó là sự kiêu căng, tự phụ, xem thường mọi người
2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
* Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt
- Gọi Dế choắt là chú mày, khi nghe Dế choắt tỉnh cầu giúp đỡ thì “Hếch răng lên xì một hơi rõ dài và lớn tiếng mắng mỏ
Trang 4Trường THCS Lý Tự Trọng Năm học: 2008–-–20094
điệu)
H? Em hãy nêu diễn biến tâm lý và thái độ
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
H? Qua các sự việc ấy Dế Mèn đã rút ra
được bài học đường đời đầu tiên cho mình
Bài học ấy là gì?
Gv cho hs thảo luận câu hỏi 5 sgk và rút ra
kết luận bằng phần ghi nhớ sgk
Hs đọc ghi nhớ sgk
Gv cho hs đóng vai: Dế Mèn, Dế Choắt
Cốc đọc lại đoạn Dế Mèn trêu chị Cốc gây
ra cái chết cho Dế Mèn?
Hs đọc, hs nhận xét, gv nhận xét
- Lúc đầu thì huênh hoang trước Dế Mèn sau đó chui tọt vào hang, khi Dế Choắt bị Cốc mổ thì nằm im thim thíp, khi Cốc bay
đi mối ra hỏi Dế Choắt -> Dế Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía “bài học đường đời đầu tiên “ qua lời khuyên của Dế Choắt:
Bài học: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy”
* Ghi nhớ: Sgk
4 Củng cố
H? Bài học đường đời mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?
a Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân
b Ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình
c Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình
d Ở đời phải trung thực, tự tin, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình
5 Dặn dò
Về nhà học bài
Chuẩn bị bài mới “ phó từ”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tuần 20 Ngày soạn: 06/01/2009
PHÓ TỪ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh
- Nắm được khái niệm phó từ
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
II CHUẨN BỊ
GV: Bài soạn, sgk, sgv, bảng phụ
HS: Vở soạn, vở ghi, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phó
từ
Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần 1
Các từ in đậm sau bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào?
Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ
loại nào?
H? Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong
cụm từ?
H?Theo em thế nào là phó từ? Chức năng
của phó từ là gì?
Hs đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Phân loại phó từ
Hs đọc ví dụ 1 sgk
Em hãy tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ và tính từ
I PHÓ TỪ LÀ GÌ?
* Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ:
a Đã: Bổ sung ý nghĩa cho : Đi Cũng: Bổ sung ý nghĩa cho : Ra Uẩn, chưa: Bổ sung ý nghĩa cho: Thấy Thật: Bổ sung ý nghĩa cho: Lỗi lạc
b Được: Bổ sung ý nghĩa cho: Soi gương Rất: Bổ sung ý nghĩa cho: Ủa nhìn Ra: Bổ sung ý nghĩa cho: To Rất: Bổ sung ý nghĩa cho: Bướng + Động từ: Đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: Lỗi lạc, to, ủa nhìn, bướng
- Thường đứng trước hoặc sau động từ, tính từ
* Ghi nhớ: Sgk
II CÁC LOẠI PHÓ TỪ
* Ví dụ 1
a Lắm
b Đường, nào
c Không, đã, đang
Trang 6Trường THCS Lý Tự Trọng Năm học: 2008–-–20097
- Hs tìm, hs nhận xét, gv nhận xét kết
luận
Hs đọc ví dụ 2
Em hãy điền các phó từ đã tìm được ở
phần I, II vào bảng phân loại
Hs làm, hs nhận xét, gv nhận xét và kết
luận
Em hãy kể thêm những phó từ mà em
biết?
Từ các nội dung trên gv rút ra phần ghi
nhớ sgk
Hoạt động 3: Luyện tập
Hs đọc bài tập 1
Tìm phó từ và cho biết mỗi phó từ bổ
sung động từ, tính từ có ý nghĩa gì?
Gv hướng dẫn hs làm bài tập 2
Thuật lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết của Dế Choắt
Viết chính tả chú ý những từ dễ viết sai ở
địa phương
Chỉ quan hệ
Chỉ sự tiếp diễn tương tự
Cũng, vẫn
Chỉ sự phủ
Chỉ sự cầu
Chỉ kết quả và hướng
Vào, ra
năng
Được
VD: Sắp, quá, cứ
* Ghi nhớ: Sgk
III LUYỆN TẬP
Bài 1: Tìm phó từ
a Đã: Phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Không còn: Phó từ chỉ sự phủ định
- Đã: Phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Đều: Phó từ chỉ sự tiếp diễn
- Đương, sắp: Phó từ chỉ thời gian
- Ra: Phó từ chỉ kết quả và hướng
- Cũng, sắp: Phó từ chỉ sự tiếp diễn Bài 2: Đoạn văn
Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế
Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khoé rồi
chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Dế Mèn, nhưng chị Cốc trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên đầu
Dế Choắt Phó từ: Đang, vào, rất, không, đang, lên Bài 3 Về nhà làm
Trang 74 Củng cố
H? Câu văn nào có sử dụng phó từ?
a Cô ấy cũng có răng khểnh
b Mặt em bé tròn như trăng rằm
c Da chị ấy mịn như nhung
d Chân anh ta dài nghêu
5 Dặn dò
Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về văn miêu tả” IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Trường THCS Lý Tự Trọng Năm học: 2008–-–20099
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Nắm được những điểm chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu được trong những tình huống nào người ta thường dùng văn miêu tả
II CHUẨN BỊ
GV: Bài soạn, sgk, sgv, bảng phụ
HS: Vở soạn, vở ghi, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu các tình huống sgk
học sinh đọc tìnhhuống sau đó gv chia ra 3
tổ, mỗi tổ thảo luận 1 tình huống 4-5 phút
Gv trong những tình huống trên em phải
dùng văn miêu tả
H? Em hãy nêu một số tình huống tương tự
rồi rút ra kết luận thế nào là văn miêu tả
Gv cho hocï sinh tìm và đọc 2 đoạn văn
miêu tả về Dế Mèn và Dế Choắt?
Em hãy nêu những đặc điểm nổi bật của Dế
Mèn? Những chi tiết và hình ảnh nào đó
cho thấy điều đó?
Dế Choắt có những đặc điểm nào nổi bật?
H? Theo em thế nào là văn miêu tả?
Học sinh trả lời giáo viên nhận xét
Học sinh đọc ghi nhớ sgk
Học sinh đọc bài tập 1
I THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ
1 Đọc, suy nghĩ về các tình huống sau
a Tả con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra không bị lạc
b Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không lấy lẫn, mất thời gian
c Tả chân dung người lực sĩ
Sử dụng văn miêu tả:
2 Hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn – Dế Choắt
a Đặc điểm của Dế Mèn:
- Có vẻ đẹp cường tráng của 1 chàng dế thanh niên : Càng, chân, cánh, răng, râu
b Đặc điểm của Dế Choắt:
- Gầy gò, ốm yếu,bệnh tật …
Trang 9Hoạt động 2: Luyện tập
*Ghi nhớ : sgk II LUYỆN TẬP Bài 1: Đoạn 1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi thanh niên cường tráng: To khoẻvà mạnh mẽ Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú bé Lượm: Nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên Bài 2: Miêu tả mùa đông - Lạnh lẽo và ẩm ướt - Đêm dài, ngày ngắn - Bầu trời luôn âm u - Cây cối trơ trọi, khăng khiu - Mùa của hoa 4 Củng cố: H? Nhận xét nào sau đây chưa chính xác về vai trò và đặc điểm của văn miêu tả? a Giúp hình dung được những đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người; b Làm hiện ra trước mắt những đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người; c Bộc lộ rõ nhất năng lực quan sát của người viết, người nói; d Bộc lộ rõ nhất tâm trạng của người, vật được miêu tả 5 Dặn dò: Về nhà học bài Chuẩn bị bài mới IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Trường THCS Lý Tự Trọng Năm học: 2008–-–200911
Tuần 21 Ngày soạn:11/01/2009
Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU Đoàn Giỏi
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh
- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả
II CHUẨN BỊ
GV: Bài soạn, sgk, sgv, bảng phụ
HS: Vở soạn, vở ghi, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
H? Tìm những chi tiết miêu tả Dế Mèn, từ đó nhận xét về ngoại hình và tính tình của nhân vật?
H? Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?
3 Bài mới - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Gv gọi học sinh đọc chú
thích * sgk
H? Em hãy giới thiệu về tác giả, tác phẩm
Hoạt động 2: Đọc và tìm bố cục
Đọc tác phẩm: Gv đọc mẫu học sinh đọc
tiếp giáo viên nhận xét
H? Bài miêu tả cảnh gì? Theo trình tự nào?
Dựa vào trình tự đó em hãy tìm bố cục của
bài?
Hoạt động 3: Phân tích văn bản
H? Trong đoạn văn 1 tác giả đã diễn tả ấn
tượng ban đầu bao trùm về sông nước vùng
I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
1 Tác giả
- Đoàn Giỏi (1925- 1989) quê ở tỉnh Tiền Giang, viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp
- Tác phẩm của ông thường viết về cuộc sống thiên nhiên và con người Nam Bộ
2 Tác phẩm Bài văn Sông nước Cà Mau” trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam”
II ĐỌC TÌM , BỐ CỤC
1 Đọc:
2 Bố cục: 3 đọan
- Đoạn 1: Từ đầu đơn điệu
- Đoạn 2: Tiếp ban mai
- Đoạn 3: Còn lại
III PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1 Ấn tượng ban đầu về cảnh quan vùng
Cà Mau
Trang 11Cà Mau Ấn tượng ấy đó được cảm nhận
bằng những quan giác nào?
H? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
khi miêu tả?
H? Cách đặt tên cho sông ngòi, con kênh
vùng Cà Mau gợi ra đặc điểm gì về thiên
nhiên vùng Cà Mau?
H? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện sự
rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng
đước?
H? Trong câu “Thuyền chúng tôi Năm
Căn” có những động từ nào?
(Học sinh tìm: thoát ra, xuôi về, đổ ra)
H? Em hãy nhận xét về cách dùng từ của
tác giả?
H? Em hãy tìm những từ miêu tả màu sắc
của rừng đước và nhận xét về cách miêu
tả?
H? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện sự
tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của
chợ?
H? Em có nhận xét gì về miêu tả của tác
giả? ( tinh tế, kỹ lưỡng )
H? Qua bài em có cảm nhận gì về vùng Cà
Mau cực Nam của Tổ Quốc?
Học sinh tự cảm nhận, giáo viên tổng kết
lại bằng phần ghi nhớ sgk
Hoạc sinh đọc ghi nhớ <1-2 em>
Hoạt động 4: Luyện tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1 sgk
- Vùng Cà Mau rộng lớn với sông ngòi, kênh sạch chăng chịt như mạng nhện và đươc bao trùm trong màu xanh của trời, nước, của rừng cây Miêu tả khung cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận của thính giác đặc biệt là cản giác về màu xanh
Tác giả đã sử dụng biện pháp như trên: Liệt kê, điệp từ
2 Sông ngòi, kênh sạch vùng Cà Mau
- Thiên nhiên còn rất tự nhiên, hoang dã, phong phú, con người sống gần gũi với thiên nhiên
- Dòng sông năm căn rộng hơn ngàn thước
- Nước ầm ầm đổ ra biển
- Cá nước bơi hàng đàn
- Rừng đước dựng lên cao ngất
- Tác giả đã diễn tả màu sắc của rừng đước với ba mức độ khác nhau, xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ -> cùng một màu xanh
3 Cảnh sắc chợ Năm Căn
- Sự trù phú của chợ được thể hiện qua khung cảnh rộng lớn, tấp nập, hàng hoá phong phú, thuyền bè san sát, những đống gỗ cao như núi, nhộn nhịp, những ngôi nhà bè
- Sự độc đáo:
+ Chợ họp ngay trên sông- có thể mua với mọi thứ mà không cần bước ra khỏi thuyền + Sự đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói
* Ghi nhớ: sgk
IV LUYỆN TẬP
4 Củng cố
H? Dòng nào sau đây nói không đúng ấn tượng chung của người miêu tả về cảnh quan thiên nhiên sông nước Cà Mau?