1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an dia ly 7 3 cot

194 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 283,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oån dịnh lớp 2/ Kieåm tra baøi cuõ khoâng 3/ Giới thiệu bài mới 5’ GV dựa vào nội dung phần mở đầu trong SGK Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Noäi dung HÑ nhoùm/caëp Hoạt động 1 18’ [r]

Trang 1

Tuần 1-Tiết 1 Ngày soạn:15/8/2012

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1: DÂN SỐ

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

-Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về:

+ Dân số và tháp tuổi

+ Dân số là nguồn lao động của một địa phương

+ Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số

+ Hậu quả của việc bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

2/ Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi

II/ Phương tiện dạy học

GV Biểu đồ gia tăng dân số SGK

Tháp tuổi trang 3 SGK

HS Bài xem trước ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

3/ Bài mớiHoạt động của

thầy

Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 (15’)

GV Gọi HS khái niệm về

DS, đọc phần thuật ngữ

GV Giới thiệu vài nét về

dân số

-1999 nước ta có76,3 tr người

-nguồn lao động trẻ rất lớn

Hỏi Trong các cuộc điều tra

dân số người ta cần tìm hiểu

những điều gì?

GV Kết luận

HĐ cá nhân-Đọc phần thuật ngữSGK

Lắng nghe, theo dõitrong SGK

Dựa vào SGK trả lời

Quan sát hình 1.1

1/ Dân số, nguồn lao động

KN: Dân số tổng số dânsinh sống trên một lãnh thổnhất định được tính ở mộtthời điểm cụ thể

-Các cuộc điều tra dân sốcho biết tình hình dân số,nguồn lao động của một địaphương, một nước

Trang 2

GV Giới thiệu H1.1

(màu xanh lá cây chưa đến

tuổilao động, màu xanh trong

tuổi lao động, màu vàng xẩm

số người hết tuổi lao đôïng)

Hỏi Quan sát hình 1.1 cho

biết: trong tổng số trẻ em từ

khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi ở mỗi tháp ước tính có

bao nhiêu bé trai và bé gái?

GV.

Kết luận số người lao động

ở tháp hai nhiều hơn tháp

một

-Hình đáy tháp 1 dân số trẻ

-Hình đáy tháp 2 dân số già

Hỏi Căn cứ vào tháp tuổi

cho biết đặc điểm gì của DS?

GV Kết luận tóm tắt nội

dung phần 1

Hoạt động 2 (10’)

GV Yêu cầu HS đọc thuật

ngữ “Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử”

KN về gia tăng dân số.

Hỏi Quan sát H1.3, 1.4 cho

biết khoảng cách rộng, hẹp ở

các năm 1950,1980, 2000 có

ý nghĩa gì?

Hỏi Quan sát H1.2 cho biết

DS TG tăng nhanh và tăng

vọt từ năm nào?

Hỏi Dân số TG tăng nhanh

nhờ những đặc điểm gì?

GV Kết luận phần 2

Hoạt động 3 (10-12’)

-TL Tháp 1Khoảng 5,5 tr bé traiKhoảng 5,5 tr bé gái-TL.Tháp 2

Khoảng 4,5 tr bé traiKhoảng 5 tr bé gái

Tháp 1 DS trẻTháp 2 DS giàDựa vào SGK trả lời

Đọc thuật ngữ SGK

TL SGK tr 178

TL.khoảng cách thuhẹp dân số tăng chậmH1.3 và ngược lạiH1.4

TL tăng nhanh 1804Tăng vọt 1900 đườngbiểu diển dốc đứng

Quan sát H 1.3, 1.4

-Tháp tuổi cho biết đặcđiểm cụ thể của DS qua giớitính, độ tuổi, nguồn laođộng hiện tại và tương laicủa một địa phương

2/ Dân số TG tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX

-Dân số thế giới tăng nhanhnhờ những tiến bộ trongcác lĩnh vực kinh tế-xã hội-

y tế

3/ Sự bùng nổ dân số

Trang 3

KN: bùng nổ dân số

Cho HS quan sát 2 biểu đồ

1.3, 1.4 cho biết

-Tỉ lệ sinh ở các nước đang

phát triển tăng vào TK nào?

-Tỉ lệ sinh các nước phát

triển ổn định trong thời gian

nào?

Hỏi Bùng nổ dân số là gì?

-Khi nào thì bùng nổ dân số

xảy ra?

GV Kết luận và cho VD các

nước

Hỏi Dân số tăng nhanh gây

hậu quả gì? Biện pháp nào

khắc phục?

GV Các chính sách làm

giảm tỉ lệ sinh?

TL thế kĩ 19

TL 2 thế kĩ 19 và 20

TL Bùng nổ DS xảy

ra khi: với tỉ lệ tăngdân số bình quânhàng năm lên đến2,1%

VD VN, Cphi, Mỹ

La Tinh

-Kiểm soát sinh đẻ-Phát triển giáo dục-Tiến hành CNH,HĐH

Bùng nổ dân số là số dântăng rất nhanh và đột ngộtkhi tỉ lệ sinh còn cao mà tỉlệ tử giảm nhanh

-Dân số tăng nhanh vượtquá khả năng giải quyết cácvấn đề ăn, mặt, ở, việclàm đã trở thành gánhnặng đối với các nước đangphát triển

- Bằng các chính sách dânsố và phát triển KT-XH tíchcực để khắc phục bùng nổdân số

4/ Củng cố (3-5’)

-Khái niệm về dân số

-Điều tra dân số cho biết những vấn đề gì?

-Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì?

-Trong hai thập niên gần đây dân số TG ntn?

5/ Dặn dò

-Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài

-Xem tiếp bài 2

Tuần 1-Tiết 2 Ngày soạn:15/8/2015

Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ-CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

-Biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

-Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới

Trang 4

2/ Kĩ năng

-Đọc bản đồ dân cư

-Nhận biết ba chủng tộc trên thế giới

-Phải biết tôn trọng văn hoá-ngôn ngữ của các chủng tộc

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ phân bố dân cư trên TG

HS SGK, bài chuẩn bị ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ 5’

HS1 Dân số là gì?Bùng nổ dân số là gì?

HS2 Khi nào thì bùng nổ dân số xảy ra?

3/ Giới thiệu bài mới

GV Dựa vào phần mở bài trong SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(18-20’)

GV Yêu cầu HS phân biệt 2

thuật ngữ “Dân cư và Dân số”

Hỏi 1 Mổi chấm đỏ ứng với

bao nhiêu người? (500.000)

2.Nơi có nhiều chấm dày đặc?

(Đông dân cư)

3 Dân cư TG phân bố ntn?

4 HS tiếp tục trả lời câu hỏi

SGK?

GV Kết luận(Khu vực đông

dân cư: thung lũng, đồng bằng,

các sông lớn Khu vực thưa dân

hoang mạc, vùng núi, vùng sa)

GV Dân số TG có trên 6 tỉ

người, MĐDS 46 n/km 2

HĐ cá nhânĐọc thuật ngữ về dâncư

Nhóm làm bài tập 3’

78,7

= = 238 n/km2 330,991

329,314 (2008)-TL.500000 người

-Đông dân cư-Không đều

Dựa vào nội dungSGK trả lời

Dân cư là tất cả nhữngngười sinh sống trên mộtlãnh thổ, định lượng bằngMĐĐS

1/ Sự phân bố dân cư

-Dân cư phân bố khôngđều trên thế giới

-Số liệu MĐDS cho biếttình hình phân bố dân cư

Trang 5

Hỏi Số liệu mật độ dân số cho

biết đều gì?

Hỏi Dân cư sinh sống ở các

vùng nào? Vì sao?

GV Kết luận: nguyên nhân phụ

thuộc vào điều kiện sống

Hỏi Tại sao nói rằng ngày nay

con người có thể sống ở mọi nơi

trên Trái Đất?

Chốt ý phần 1

Hoạt động 2(15-18’)

GV Yêu cầu HS đọc thuật ngữ

“chủng tộc”

Hỏi Căn cứ vào đâu để chia

dân cư trên TG ra thành các

chủng tộc?

Đại diện nhóm trả lời

GV Yêu cầu HS dựa vào H2.2

nêu sự khác nhau của ba chủng

tộc?

Hỏi Nêu đặc điểm hình thái

bên ngoài của ba chủng tộc?

VD: Môn gôlôit(Da vàng)

Đọc nội dung

Thảo luận nhóm, mỗinhóm thảo luận mộtchủng tộc

Từ nhóm trả lời theocâu hỏi

-Phương tiện đi lại với kĩthuật khoa học hiện đạiphát triển

2/ Các chủng tộc

-Căn cứ vào hình thái bênngoài của cơ thể (Màu

da, tóc, mắt, mũi )

-Có 3 chủng tộc trên TG+Môn gô lô it (Da vàng,mũi thấp, tóc đen sống ởchâu Á)

+Nêg rôit( Da đen sẩm,mũi to, tóc xoăn rậm châuPhi)

+Ơ Rôpê ôit (Da trắng,mũi cao, châu Aâu)

4/ Củng cố 5’

-Mật độ dân số là gì?

-Dân số phân bố không đều giữa các khu vực trên TG là do đâu?

-Trình bày các chủng tộc chính trên TG

5/ Dằn dò

Trang 6

-Về nhà học bài, làm bài tập cuối bài

-Xem, soạn trước bài 3

Tuần 2-Tiết 3 Ngày soạn:15/8/2012

Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức: sau bài HS cần nắm

-Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác nhau vềlối sống của hai loại quần cư

-Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2/ Kĩ năng

-Nhận biết hai loại quần cư qua ảnh

Nhận biết được 22 siêu đô thị trên TG

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ dân cư thế giới có các đô thị

HS Bài soạn trước ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

HS1 Căn cứ trên cơ sở nào người ta chia dân cư TG ra thành các chủng tộc? Các

chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?

HS2 Sự phân bố dân cư trên TG hiện nay như thế nào?

3/ Giới thiệu bài mới

-Từ xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằmkhai thác và chế ngự thiên nhiên, các làng mạc, đô thị dẫn hình thành trên bề mặtTrái Đất Để phát triển KT-XH cho con người ntn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 (15-20’)

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ

Quần cư

-KN Quần cư

Hỏi Quần cư có tác động đến

yếu tố nào của dân cư một

nơi?

GV kết luận ( Sự phân bố,

Đọc nội dung thuậtngữ

-Qcư: dân cư sốngquây tụ lại 1 nơi, 1vùng

1/ Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

-Quần cư: là cách tổ chứcsinh sống của con ngườicùng nhau trên một diệntích nhất định để có sứcmạnh khai thác, cải tạothiên nhiên

Trang 7

mật độ, lối sống).

Hỏi Dựa vào H3.1, 3.2 cho

biết: sự khác nhau của quần

cư đô thị và nông thôn?

HS trả lời theo gọi ý sau:

+Cách tổ chức sinh sống

+Mật độ dân số

+Lối sống (truyền thống gia

đình)

+Hoạt động kinh tế

GV gọi HS trả lời

GV kết luận

Hỏi Quần cư đô thị là gì?

Yêu cầu HS liên hệ thực tế

vào nơi mình sinh sống

GV kết luận phần 1

Hoạt động 2 (15’)

GV KN”Siêu đô thị là những

đô thị rất lớn có số dân trên 8

triệu người”

Gọi HS đọc đoạn SGK “Các

đô thị xuất hiện – thế giới”

Hỏi Đô thị xuất hiện sớm

nhất vào lúc nào ? ở đâu?

Hỏi Xuất hiện đô thị do nhu

cầu gì?(Trao đổi hàng hoá,

phân công lao động )

Hỏi Xem H3.3 cho biết:

-Có bao nhiêu siêu đô thị năm

2003? (23)

-Châu lục nào có nhiều siêu

đô thị nhất? Đọc tên?

TL lối sống cộngđồng có tổ chức

Đọc nội dung SGK

TL thời cổ đại:

Tquốc, Aán Độ, Lã

+ Có hai loại quần cư

-Quần cư nông thôn: là hìnhthức tổ chức sinh sống dựavào NN, ngư nghiệp, lâmnghiệp (Ktế)

-Mật độ thưa-Nhà cửa xen ruộng đồng,tập trung thành xóm làng, íttiện nghi

-Quần cư đô thị: là hình thứctổ chức sinh sống dựa vào

CN và dịch vụ-Mật độ cao-Nhà cửa xây thành phốphường, nhiều tiện nghi

2/ Đô thị hoá các siêu đô thị

-Đô thị xuất hiện rất sớm vàphát triển mạnh nhất ở thế

kĩ 19 là lúc CN phát triển

-Năm 2001 có 46% sốngtrong đô thị (gần 2,5 tỉngười)

-Trong những năm gần đâysố siêu đô thị càng tăng ở

Trang 8

tóm tắt ghi bảng.

Hỏi Sự tăng nhanh dân số

trong các siêu đô thị đã gây

những hậu quả gì đến xã hội?

Gọi HS trả lời

GV chốt ý đi đến kết luận nội

dung bài học

Dựa vào nội dungSGK trả lời

các nước đang phát triểnnhư châu Á, Nam Mĩ

-Hậu quả nghiêm cho: môitrường, sức khoẻ, giaothông, giáo dục, trật tự anninh

4/ Củng cố 4-5’

-Quần cư là gì? Nêu hai loại quần cư nông thôn và quần cư đô thị?

-Siêu đô thị là gì? Đọc tên các siêu đô thị ở châu Á?

-Siêu đô thị có số dân cao nhất hiện nay năm 2000 là ( Tôkiô Nhật Bản)

-Hai siêu đô thị Niu Đê Li và Ma ni la thuộc về châu lục nào? (châu Á)

5/ Dăn dò

-Về nhà làm bài tập cuối bài

-Học bài cũ, soạn tiếp bài số 4

Tuần 2-Tiết 4 Ngày soạn:17/8/2012

Bài 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức:

-Củng cố cho HS kiến thức của phần một

-Khái niệm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới

-Các khái niệm về đô thị, siêu đô thị và sự phân bố siêu đô thị ở châu Á

2/ Kĩ năng

-Đọc thông tin trên lược đồ dân số, sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi

II/ Phương tiện dạy học

GV lược đồ trong SGK

HS bài soạn ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ (3-5’)

Trang 9

HS1 Nêu sự khác nhau cơ bản về quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

HS2 Châu lục nào có nhiều siêu đô thị? Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì cho XH

3/ Giới thiệu bài mới

GV Dựa vào nội dung phần mở đầu c ủa bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(5-7’)

GV yêu cầu HS đọc lược đồ

H4.1 SGK

Hỏi 1 Màu có MĐ DS cao

nhất là mau gì? Đọc tên?

2 Nơi có MĐ DS thấp nhất?

Kể tên?

3 Em hãy cho biết MĐ DS

nào chiếm ưu thế trên lược đồ

GV Kết luận ý đúng

Hỏi dáng hai tháp tuổi thời

điểm 1989 và 1999 có gì thay

đổi?

Hỏi Tháp nào có dân số trẻ?

Tháp nàp có dân số già?

GV Kết luận nội dung

GV Gọi HS đọc nội dung ý 2

Hỏi Nhóm nào tăng về tỉ lệ?

Giảm về tỉ lệ?

Hoạt động nhómtheo nhóm tuổi thờigian 4’

Đại diện nhóm trảlời

Nhóm khác bổ sungDựa vào hình trả lời

-1989= dân số trẻ-1999= dân số già

Đọc nội dung SGK

Bài tập 1

-Màu đỏ-Thị xã Thái Bình > 3000người/km2

-Màu đỏ nhạc-Huyện tiền hải< 1000người/km2

-MĐ DS tỉnh Thái Bình(2000) từ 1000-3000 n/km2Kết luận: Thái Bình là tỉnhđất hẹp người đông

Bài tập 2

*Ý1:

-Tháp tuổi 1989 có+Đáy mở rộng+Thân thu hẹp-Tháp tuổi 1999 có:

+Đáy thu hẹp lại+Thân mở rộng

 1989 tháp tuổi dânsố trẻ

 1999 tháp tuổi dânsố già

Sau 10 năm dân số TP HCMgià đi

Trang 10

Hỏi Em hãy nhắc lại trình tự

cách đọc bản đồ?

-Hình 4.4 có tên là gì?

Hỏi Phần chú đẫn có mấy

3 Các đô thị tập trung phân

bố ở đâu? (khu vực có chấm

tròn lớn và vừa)

Hỏi Các siêu đô thị ở châu Á

phần lớn nằm ở vị trí nào?

Thuộc nước nào?

GV kết luận nội dung bài học

Gọi 1-2 HS nhắc lạicách đọc bản đồ

TL Lược đồ dâncư

- có 3 loại kí hiệu

Gọi HS đọc bài tập 3

TL mật độ dân sốcao

TL.Đông Á, TNÁ,Nam Á

TL Ven biển của 2đại dương TBD vàÂĐD

Dựa vào H4.4 SGKtrả lời

-Mật độ dân số cao

-Đông Á, Tây Nam Á, NamÁ

-Thái Bình Dương, Aán ĐộDương

-Các siêu đô thị ở châu Áphần lớn nằm ở Đông Á,( Gồm Trung Quốc, NhậtBản, Nam Triều Tiên Nam

Á gồm Aán Độ, Pa ki xtan)

4/ Củng cố

-Em hãy nhắc lại trình tự đọc bản đồ

-So sánh nhận xét tháp tuổi và ba nhóm tuổi

-Quan sát H4.4 cho biết số đô thị có 8 triệu dân của Aán độ là (3 đô thị)

-Nơi có MĐ DS cao nhất trên H4.1 là tỉnh nào? (Thái Bình)

5/ Dặn dò

-Oân lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6

-Ranh giới của các đới khí hậu

-Đặc điểm khí hậu Ba yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, gió

Tuần 3-Tiết 5 Ngày soạn:20/8/2012

PHẦN HAI:CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Bài 5: ĐỚI NÓNG- MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I/ Mục tiêu bài học

Trang 11

1/ Kiến thức: sau bài HS cần

-Xác định vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

-Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm( Nhiệt độ và lượng mưa cao quanhnăm, có rừng rậm thường xanh quanh năm)

2/ Kĩ năng

-Đọc bản đồ, lược đồ khí hậu xích đạo ẩm

-Nhận biết môi trường xích đạo ẩm qua việc mô tả

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ các kiểu môi trường

HS Bài soạn trước ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

HS1 Mật độ dan số cao tập trung ở những khu vực nào?

HS2 Các siêu đô thị ở châu Á phần lớn thuộc nước nào?

3/ Giới thiệu bài mới

Trên Trái Đất, mỗi vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai chí tuyến,có một môi trường với diện tích không lớn, nhưng lại là nơi có rừng rậm xanh quanhnăm rộng nhất TG Đó là môi trường nào, nằm ở đới khí hậu nào, đặc điểm tự nhiên

ra sao ta cùng tìm hiểu nội dung bài 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(13-15’)

Hỏi Môi trường là gì?

GV có 2 yếu tố

-Yếu tố tự nhiên: khí hậu, sông

ngòi, địa hình

-Yếu tố nhân tạo: nhà cửa,

ruộng đồng, nhà máy

GV giới thiệu chung với KN

MT địa lí (3 MT) phân thành 5

vành đai phân bố trên TG

1 môi trường đới nóng

2 môi trường đới ôn hoà

2 môi trường đới lạnh

Hỏi Quan sát H5.1SGK yêu

cầu HS xác định vị trí, ranh giới

của đới nóng

Hỏi Đới nóng nằm ở vị trí nào?

GV cho HS lên xác định trên

bản đồ

Hoạt động cá nhân

Trả lời, cho VD

Quan sát hình 1’

TL dựa vào nộidung SGK

-Gió tin phong

* Môi trường là một thểtổng hợp gồm tất cả các yếutố tự nhiên và các yếu tốnhân tạo xung quanh nơicon người sinh sống

I/ Đới nóng

-Nằm ở khoảng giữa 30oBvà 30oN, kéo dài liên tục từTây sang Đông thành mộtvành đai bao quanh TráiĐất

-Gió thường xuyên thổi làgió tín phong từ hai cao ápchí tuyến Bắc và Nam thổi

Trang 12

Hỏi Gió thường xuyên thổi

trong đới nóng là gió gì?

Dựa vào H5.1 kể tên các kiểu

môi trường ở đới nóng?

Hỏi Động, thực vật trong đới

nóng như thế nào?

GV kết luận

Hoạt động 2(10’)

GV yêu cầu HS xác định vị trí

của Xingapo

Hỏi MTXĐA nằm từ vĩ độ nào

đến vĩ độ nào?

GV.Gọi HS chỉ vị trí trên bản

đồ

-Yêu cầu HS nhận xét biểu đồ

H5.2 SGK

Kết luận

-Nhiệt độ ít dao động, cao trên

250C Mưa nhiều trên 170mm,

mưa từ 1500-2000mm/5

-Nhiệt độ trung bình từ 25-280C

Hỏi Vậy MTXĐA có khí hậu

như thế nào?

GV kết luận ghi bảng

Hoạt động 3(8-10’)

GV yêu cầu HS đọc câu hỏi

trong SGK Quan sát H5.3 và

5.4

Hỏi MTXĐÂ có thưc

vật(Rừng) như thế nào?

GV chốt ý kiến thức cơ bản và

đi đến kết luận

Hỏi Rừng rậm thường xuyên

xanh quanh năm là loại rừng

chính thuộc môi trường nào?

1 Môi trường XĐÂ

2 Môi trường nhiệt đới

3 Môi trường gió mùa

4 Môi trường hoang mạc

Kể tên các kiểumôi trường

Dựa vào nội dungSGK trả lời

Đọc câu hỏi SGK

-Rừng rậm cónhiều tầng cây-Có 4 tầng chínhDựa vào nội dungSGK

28oC, sự chênh lệch nhiệtđộ ban ngày và đêm 10oC.lượng mưa TB năm1500mmđến 2500mm Độ ẩm 80%

2/ Rừng râm xanh quanh năm

-Độ ẩm lớn, nhiệt độ caotạo điều kiện cho cây pháttriển rậm rạp, xanh tốtquanh năm mọc thành nhiềutầng cao 40-50m đây là nơitập trung các loài TV-ĐVtrên Trái Đất Ngoài ra ởcác vùng cửa sông, ven biểncó rừng ngập mặn

Trang 13

4/ Củng cố 4-5’

-Đới nóng nằm từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào?

-Đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

-Động, thực vật của môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm gì?

-Vị trí của môi trường xích đạo ẩm?

5/ Dặn dò

-Về nhà học bài, làm bài tập cuối SGK

-Soạn tiếp bài 6

Tuần 3-Tiết 6 Ngày soạn:20/8/2012

Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

-Nắm vững đặc điểm của môi trường nhiẹt đới ( nóng quanh năm và có thời kì khôhạn) khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa thay đổi, càng gần chí tuyến càng giảm dầnvà thời kì khô hạn kéo dài

-Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏcao nhiẹt đới

2/ Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ nhiệt độ và lượng mưa

-Nhận biết môi trường qua ảnh chụp

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ các kiểu môi trường

HS bài chuẩn bị ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ 5’

HS1 Nêu vị trí và đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

HS2 Trình bày đặc điểm động, thực vật môi trường XĐA?

3/ Giới thiệu bài mới

Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa MTXĐA, đến vĩ tuyến 30 độ ởcả 2 bán cầu là môi trường nhiệt đới Vị trí và đặc điểm của môi trường này như thếnào? Ta cùng tìm hiểu bài 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Trang 14

6.2

-Nhận xét: nhiệt độ và lượng

mưa trong năm của khí hậu?

(Mala ca 9oB

GV –biên độ 25-28 độ C

-Nhiệt độ 25độ C

-Tháng có mưa nhiều 5-10

Hỏi Khí hậu môi trường

nhiệt đới có đặc điểm như thế

nào?

GV bổ sung đi đến kết luận

Hoạt động 2(20-25’)

GV Yêu cầu HS quan sát

H6.3 và 6.4 nhận xét sự giống

và khác nhau

+Giống: cùng nhau trong thời

kì mùa mưa

+Khác: H6.3 cỏ thưa, không

xanh tốt, ít cây cao không có

rừng hành lang

H6.4 thảm cỏ dày và xanh

nhiều cây cao phát triển, có

rừng hành lang

Hỏi Nêu đặc điểm thực vật

của môi trường nhiệt đới?

GV bổ sung và kết luận

GV giảng về đặc điểm của

mùa nước trên sông

Làm việc theo nhóm3’

Gọi nhận xét hình

Thời kì khô hạn kéodài

Dựa vào nội dungSGK trả lời

Ghi bài

Thảo luận 2’

Đại diện nhóm trảlời, nhóm khác nhậnxét

-Dựa vào nội dungSGK trả lời

Ghi bàiLắng nghe

TL Có 2 mùa nướclũ và cạn

5o-30o của hai bán cầu

-Khí hậu: nóng quanh nămtrên 20oC nhưng càng về haichí tuyến sự chênh lệchnhiệt độ trong năm càng lớnvà lượng mưa càng giảmdần

Trong một năm có 2 mùa rõrệt(1 mùa mưa và 1 mùakhô), lượng mưa TB năm từ500-1500mm tập trung vàomừa mưa

2/ Các đặc điểm khác của môi trường

-Thực vật: MTNĐ thực vậtthay đổi theo mùa, cây xanhtốt vào mùa mưa và úa vàngvào mùa khô

-Càng về 2 chí tuyến thựcvật nghèo nàn, từ rừng thưasang đồng cỏ đến nữa hoang

Trang 15

Hỏi Mực nước sông thay đổi

như thế nào?

Gọi 1-2 HS trả lời và GV kết

luận

Hỏi Mưa tập trung vào một

mùa ảnh hưởng như thế nào

đến đất NN?

GV giải thích thêm về đất

phèn, đất fe ralit

Hoạt động 3(5-6’)

Hỏi Tại sao khí hậu môi

trường nhiệt đới có 2 mùa rõ

rệt, lại là khu vực đông dân

-Thảo luận nhóm 2’

Đại diện nhóm trảlời

TL vì thích hợp choviệc trồng cây lươngthực và công nghiệp

-Vùng nhiệt đới có đất vàkhí hậu thích hợp với nhiềuloại cây lương thực và câycông nghiệp

4/ Củng cố (5’)

-Vị trí và đặc điểm của khí hậu môi trường nhiệt đới?

-Nhận biết môi trường nhiệt đới qua ảnh

-Đặc điểm của thực vật khí hậu nhiệt đới?

-Trả lời các câu hỏi 2,3 SGK

5/ Dặn dò

-Về nhà trả lời lại câu hỏi cuối bài vào vở bài tập

-Học bài cũ và xem soạn bài mới

Tuần 4-Tiết 7 Ngày soạn:21/8/2012

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I/ Mục tiêu bài học

Trang 16

-Đọc bản đồ, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

-Phân tích ảnh địa lí

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ khí hậu châu Á

HS Bài xem, soạn trước ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ 5’

HS1 nêu vị trí và đặc điểm của khí hậu môi trường nhiệt đới?

HS2 Đặc điểm của thực vật nhiệt đới?

3/ Giới thiệu bài mới

GV dựa vào nội dung phần mở bài trong SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 (17-20’)

GV yêu cầu HS xác định vị trí

trên H5.1 và trên bản đồ

GV (Toàn bộ MTNĐGM nằm

trong 2 khu vực Nam Aùvà

Đông Nam Á)

Hỏi Gió mùa là gió thổi như

thế nào?

GV chốt ý và kết luận

Hỏi Khu vực nào điển hình

của gió mùa?

GV cho HS quan sát H7.1 và

7.2

Hỏi Hãy trình bày đặc điểm

gió mùa mùa hạ và gió mùa

mùa đông?

GV Chốt ý chính và kết luận

bổ sung (Gío mùa đông bắc

thổi từng đợt, mỗi đợt gió về

trời trở lạnh, rét kéo dài đôi

HĐ cá nhânQuan sát hình 1’vàxem bản đồ

TL dựavào thuật ngữtrong SGK

TL Nam Á, Đ N ÁQuan sát hình 2’

Dựa vào nội dung SGK trả lời

Ghi bài

1/ Khí hậu

-Gió mùa là loại gió thổithường xuyên quanh nămtheo hai mùa trong mùa hènà mùa đông và 2 hướngkhác nhau

+Gió mùa mùa hạ:(tháng 10dl) Gió thổi từ Aán Độ

5-Dương và Thái Bình 5-Dương,

Trang 17

Mùa hè > 30oC, mùa đông <

18oC, biên độ nhiệt 12oC

Mun bai 19 o C

Mùa hè < 30oC, mùa đông >

23oC, biên độ nhiệt 7oC

Hỏi Khí hậu môi trường

nhiệt đới gió mùa có đặc

điểm gì?

GV kết luận nội dung, ghi

bảng

Hỏi Thời tiết diễn biến thất

thường biểu hiện như thế

nào?

Hoạt động 2(15-20’)

GV hướng dẫn cho HS nhận

xét H7.5-7.6 SGK

Hỏi Qua 2 ảnh sự thay đổi

cảnh sắc thiên nhiên ntn?

Gọi 1 vài HS nhận xét, trả lời

GV chốt ý đi đến kết luận

Hỏi Môi trường nhiệt đới gió

mùa thực vật có đặc điểm gì?

GV (phân tích: MTNĐGM

thích hợp cho việc trồng lúa

nước, đây là nơi tập trung

đông dân của thế giới)

GV kết luận nội dung bài

Thảo luận nhóm 3’,chia thành 4 nhóm

Chú ý ghi vào vở bàitập

Dựa vào nội dungSGK trả lời

Ghi nội dung bài

Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn Năm mưa nhiều, năm mưa ít Dễ gây hạn hán, lũ lục

HĐnhóm/cặp 2’

nhận xét hình

Đại diện nhóm trảlời, nhóm khác bổsung

TL mùa mưa rừngxanh tốt, mùa khôrừng lá úa vàng(theo thời gian)

TL dựa vào nội dungSGK, ý kiến bổsung

đem hơi nước từ biển vàođất liền không khí mát mẽmưa nhiều

+Gió mùa mùa đông:(tháng 11-4dl) Gió đông bắc thổi

từ lục địa Á-Aâu ra đem theokhông khí khô và lạnh ítmưa

* Đặc điểm khí hậu NĐGM:

-Đặc điểm nổi bật là nhiệtđộ và lượng mưa thay đổitheo mùa gió

-Nhiệt độ TB trên 20oC,biên độ nhiệt TB 8oC

-Lượng mưa TB năm

>1000mm Mùa khô ít mưanhưng dẫn đủ cho cây sinhsống

-Thất thường gây thiên tay,lũ lục, hạn hán

2/ Các đặc điểm khác của môi trường

-MTNĐGM là môi trường

đa dạng và phong phú củađới nóng

-Gió mùa ảnh hưởng đếncảnh sắc thiên nhiên vàcuộc sống con người

*Đặc điểm thực vật

Rất đa dạng, có nhiều loạirừng khác nhau

-Rừng nhiều tầng ở những

Trang 18

nơi mưa nhiều và một sốcây rụng lá vào mùa khô.-Đồng cỏ nhiệt đới ở nhữngnơi ít mưa.

-Rừng ngập mặn ở nhữngvùng cửa sông giáp biển

4/ Củng cố 5’

-Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

-Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?

-Gió mùa là gió thổi như thế nào?

-Trình bày gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông?

5/ Dặn dò

Về nhà học bài cũ

Soạn tiếp bài 9

Làm bài tập cuối bài

Tuần 4- Tiết 8

Ngày soạn:21/8/2012 Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức: sau bài HS cần

-Nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với NN và đất trồng, giữa khai thác đấttrồng và bảo vệ đất

-Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

2/ Kĩ năng

-Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh, ảnh

-Kĩ năng phán đoán địalí

II/ Phương tiện dạy học

GV tranh ảnh về xói mòn đất trên các sườn núi

HS bài chuẩn bị ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra 15 phút:

Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa

-Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?

3 Giới thiệu bài mới

Trang 19

Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng, biểu hiện rõ đăc điểm khí hậu, ở sắc thái thiên nhiên Làm cho hoạt động NN ở đới nóng khác nhau Sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào ta cùng tìm hiểu bài 9.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 (15’)

Gọi HS nhắc lại đặc điểm khí

hậu nhiệt đới gió mùa

Hỏi Đặc điểm chung của môi

trường đới nóng?

Hỏi Các đặc điểm trên ảnh

hưởng đến sản xuất NN như

thế nào?

GV đưa ra câu hỏi cho HS

thảo luận

Hỏi 1 thuận lợi và khó khăn

là gì đối với sản xuất NN ở

Hỏi MTXĐÂ có những thuận

lợi và khó khăn gì cho sản

xuất NN?

Hỏi Người dân làm gì để bảo

vệ cây trồng?

Hỏi Bên cạnh thuận lợi thì

NN ở đới nóng có những khó

khăn gì?

GV kết luận nội dung

Hỏi 1 Đất là một tài nguyên

ntn?

-2 Lớp mùn không dày mưa

nhiều đều gì xảy ra?

-3 Cần có những biện pháp

nào khắc phục?

Gọi HS trả lời

Trả lời nội dung đãhọc

TL Nắng nóngquanh năm và mưanhiều

Gọi 1-2 HS trả lời

Thảo luận nhóm 3’

Đại diện nhóm trảlời, nhóm khác bổsung

Yêu câu HS đọc lượcđồ H9.1 SGK

TL Tạo điều kiệncho mầm bệnh pháttriển, đất bị xói mòn

Cần phải có độ chephủ cho đất

TL Làm thuỷ lợi-Trồng cây che phủ

1/ Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

a/ Thuận lợi

Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn,mưa nhiều cây trồng pháttriển quanh năm ( Cây LT-CN)

-bố trí mùa vụ và lựa chọncây trồng hợp lí

b/ Khó khăn

khí hậu nóng ẩm tạo điềukiện cho mầm bệnh pháttriển gây hại cho cây trồngvà vật nuôi Đất dể bị xóimòn và gây lũ lục, hạn hán

c/ Biện pháp

-Phát triển thuỷ lợi-Trồng cây che phủ, bảo vệrừng

-Phòng chống thiên tai

Trang 20

GV kết luận nội dung phần 1

Hoạt động 2 (10-12’)

Yêu cầu HS dựa vào sự hiểu

biết của mình trả lời câu hỏi:

Hỏi Nêu 1 số loại cây lương

thực ở đồng bằng và miền

núi?

Hỏi Cây lương thực ở đới

nóng phải phù hợp với điều

Gọi 1 vài em kể tên một số

loại cây CN ở nước ta?

Hỏi Nêu 1 số loại cây trồng

phổ biến ở đới nóng? Phân bố

ở đâu?

Gọi HS trả lời

GV kết luận nội dung

GV gọi HS đọc đoạn “ Chăn

nuôi đông dân cư” trang 31

Hỏi Chăn nuôi trâu, bò, lợn,

dê ở đâu?

Gọi HS trả lời

Hỏi Vậy chăn nuôi và trồng

trọt loại nào phát triển?

GV kết luận nội dung bài

-Chống thiên tai

Kể tên: dừa, bông,mía, lạc, chè

TL Dựa vào nộidung SGK trả lời

Đọc nội dung SGK

Dựa vào SGK TL.trồng trọt pháttriển hơn

HS đọc phần ghi nhớ

-Phòng trừ dịch bệnh chocây trồng và vật nuôi

2/ Các sản phẩm nông nghiệp

-Cây lương thực phải phùhợp với khí hậu và đấttrồng

-Cây CN: phong phú , cógiá trị xuất khẩu cao

+Cà phê: ĐNA, Tây Phi +Cao su: ĐNA

+Dừa: ĐNA, các nước venbiển

+Bông:Nam Á+Mía: Nam Mĩ+Lạc: Nam Á, Tây Phi

-Ở đới nóng chăn nuôi chưaphat triển bằng trồng trọt

4/ Củng cố 4-5’

-Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất NN?

-Nêu những biện pháp khắc phục khó khăn trên?

-Chất mùn trong đất là do đâu? (Xác các sinh vật bị phân huỷ)

-Nêu tên các loại cây trồng và sự phân bố?

5/ Dăn dò

-Về nhà học bài cũ

-Trả lời câu hỏi cuối bài

Trang 21

-Xem, soạn bài mới

Tuần 5-Tiết 9 Ngày soạn:29/8/2012

Trang 22

Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI

NÓNG I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức: sau bài HS cần

-Biết được đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số, trong khi nền KT còntrong quá trình đang phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản về: ăn, mặt, ở củangười dân

-Biết được sức ép dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triểnáp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên môi trường

2/ Kĩ năng

-Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ, sơ đồ

-Phân tích bảng số liệu thống kê

II/ Phương tiện dạy học

GV biểu đồ H10.1 SGK

Bản đồ dân cư đô thị châu Á

HS bài chuẩn bị ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ 3-5’

HS1 Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất NN?HS2 Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trong sảnxuất NN cần có những biện pháp chính nào?

3 Giới thiệu bài mới

GV dựa vào phần mở bài trong SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

HĐ 1 (10-13’)

GV hướng dẫn cho HS quan sát

lược đồ 2.1 cho biết:

1 Dân cư đới nóng tập trung

vào các khu vực nào?

2 Dân cư TG tập trung đông

nhất ở đới nào?

3 Những nơi tập trung đông

dân là khu vực nào?

Gọi 2-3 HS trả lời

GV Kết luận ý chính

Hỏi dân số tập trung trong 4

khu vực có tác động xấu đến

môi trường như thế nào?

HĐ Cá nhân

TL ĐNÁ, Nam Á,Tây Phi, ĐNBraxin

TL Đới nóng

Dựa vào nội dungSGK

TL –Rừng bị chặtphá

-Đất trồng bạcmàu

*Nguyên nhân: vào những

năm 60 của TK XX các

Trang 23

*Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi.

Gọi đạidiện nhóm trả lờ

Hỏi Nguyên nhân và hậu quả

của việc phát triển dân số

nhanh ở đới nóng?

Gọi HS trả lời

GV kết luận nội dung

Hoạt động 2 (18-20’)

GV giới thiệu H10.1 SGK

-Có ba đại lượng và lấy mốc

1975= 100%

Hỏi Thảo luận nhóm

1 Biểu đồ sản lượng lương thực

tăng hay giảm?

2 Biểu đồ gia tăng dân số tự

nhiên tăng hay giảm?

3 Biểu đồ bình quân lương thực

đầu người tăng hay giảm?

Gọi đại diện nhóm trả lời

GV kết luận

Hỏi Nguyên nhân nào làm cho

bình quân lương thực đầu người

giảm?

Hỏi Biện pháp nào để nâng

bình quân lương thực đầu người

lên?

GV yêu cầu HS phân tích bảng

số liệu SGK

GV kết luận

1 dân số: tăng từ 360 lên 442

-Tài nguyên nhanh

bị cạn kiệtDựa vào nội dungSGK trả lời

Nhắc lại khi nàothì bùng nổ dân sốxảy ra?

HĐ nhóm/ cặp

Đọc nội dung vàthảo luận 3’ theothứ tự

*Tăng từ 110%

*Tăng từ 160%

100%-*Giảm 100 xuống80%

TL dân số càngđông

TL giảm tốc độtăng dân số kếhoạch hoá giađình Nâng mứclương thực lên

Phân tích bảng sốliệu

nước ở đới nóng đã lần lượcgiành độc lập Từ đó dân sốphát triển nhanh dẫn đênbùng nổ dân số

*Hậu quả: việc tăng dan số

quá nhanh ko kiểm soátđược dẫn đến kinh tế chậmphát triển, đời sống conngười gặp nhiều khó khăn,

ô nhiễm môi trường, cạnkiệt tài nguyên

2/ Sức ép của dân số, tới tài nguyên môi trường

-Dân số càng đông lương thực càng thiếu hụt

-Do phá rừng lấy đất canhtác, lấy gỗ xây dựng -Khai thác nguyên liệu,

Trang 24

triệu người (10 năm)

2 diện tích rừng: giảm từ

240,2 xuống 208,4 triệu ha (10

năm)

Nhận xét mối quan hệ là do:

( Số dân càng tăng thì diện tích

rừng càng giảm)

Hỏi Nguyên nhân nào dẫn đến

diện tích rừng giảm?

Hỏi Nguyên nhân nào làm cho

tài nguyên bị cạn kiệt?

GV bổ sung và kết luận

Hỏi Để giảm bớt sức ép dân số

tới tài nguyên môi trường ta

cần phải làm gì?

GV kết luận nội dung bài học,

giáo dục HS

TL do phá rừngbừa bãi

Dựa vào nội dungSGK trả lời

HS đọc phần mựcđỏ

nhiên liệu đổi lấy lươngthực và hàng tiêu dùng làmcho tài nguyên bị cạn kiệt

-Giảm tỉ lệ dân số, pháttriển KT nâng cao đời sốngcủa con người

4/ Củng cố (5’)

-GV nhắc lại những nội dung cơ bản của bài

-Nguyên nhân và hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở đới nóng?

-Cho biết 4 khu vực đông dân của đới nóng?

-Nguyên nhân nào làm cho tài nguyên rừng bị giảm?

5/ Dặn dò

Về nhà làm bài tập 1,2 cuối bài

Học bài cũ, soạn bài 11

Tuần 5- Tiết 10 Ngày soạn : 01/9/2012

Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

Trang 25

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức:

-Làm cho HS nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng

-Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặc ra cho đô thị, siêu đôthị ở đới nóng

2/ Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng phân tích các sự vật hiện tượng địa lí

-Đọc phân tích ảnh địa lí

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ dân số và đô thị TG

HS Bài chuẩn bị ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ 5’

HS1 Nguyên nhân và hậu quả của việc phát triển dân số nhanh ở đới nóng?

HS2 Nguyên nhân nào dẫn đến rừng và tài nguyên bị cạn kiệt?

3 Giới thiệu bài mới

Các nước thuộc đới nóng ở châu Á, châu Phi, Nam Mĩ Sau khi giành độc lập sauchiến tranh TG thứ hai đã có nhịp độ đô thị hoá nhanh, rơi vào cảnh khủng hoảng, đôthị gây hổn loạn, mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ đô thị ởđới nóng và biện pháp giải quyết ra sao Chúng em cùng tim hiểu bài 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(15-17’)

GV nhắc lại sự gia tăng dân số

quá nhanh ở đới nóng thì cần

phải di chuyển tìm việc làm

kiếm sống và đất canh tác

* yêu câu HS đọc đoạn “ Di

dân Tây Nam Á”

Hỏi Tìm và nêu nguyên nhân

của di dân trong đới nóng

Gọi 1-2 HS trả lời

GV Kết luận

Hỏi Tại sao di dân ở đới nóng

diễn ra rất đa dạng và phức

tạp?

GV giải thích

+Đa dạng: nhiều hình thức,

nhiều nguyên nhân khác nhau

+Phức tạp: -nguyên nhân tích

HS lắng nghe

Đọc nội dung SGK

Dựa vào nội dungSGK trả lời

Gọi HS trả lời

Thảo luận 2’ nộidung di dân tích cựcvà tiêu cực

Gọi đại diện nhómtrả lời

1/ Sự di dân

-Nguyên nhân của sự didân là: thiên tai, chiếntranh, KT chậm phát triển,sự nghèo đói, thiếu việclàm và xung đột tộcngười

Trang 26

cực và nguyên nhân tiêu cực.

( đói nghèo, chiến tranh, thiên

tai, việc làm, xung đột tộc

người)

Hỏi Có mấy hình thức di dân?

-2 Tích cực: có tổ chức, có kế

hoạch, khai hoang lập đồn

điền

-Tiêu cực: di dân tự do, kiếm

việc lam, đói nghèo, ctranh

Hỏi Biện pháp của di dân tích

cực để làm gì?

Gọi vài HS trả lời

Hoạt động 2(17-20’)

Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK

Hỏi Tình hình đô thị hoá ở đới

nóng diễn ra như thế nào?

Gọi HS trả lời

GV chuẩn kiến thức kết luận

GV gọi HS đọc tên các siêu đô

thị > 8 triệu dân trên H3.3

Hỏi Đọc biểu đồ tỉ lệ dân số

Hỏi Qua các số liệu trên em có

kết luận gì về đô thị hoá ở đới

nóng?

Hỏi Tốc độ đo thị biểu hiện

như thế nào?

Gọi HS trả lời

GV chốt ý và kết luận

GV giới thiệu nội dung H11.1

và11.2 SGK

H11.1: TP Xingapo có kế hoạch

H11.2: khu nhà ổ chuột ở Aán

Độ tự do tự phát

TL Hai tích cực vàtiêu cực

Dựa vào nội dungSGK

Giải quyết dân số,nâng cao đời sống

Đọc nội dung SGK

Dựa vào mục 2 trảlời SGK

HS đọc tên các siêuđô thị

Đọc biểu đồ

TL tốc độ đô thị hoácao trên TG

TL phát triển nhanhchống trở thành siêuđô thị

Phân tích ảnh trongSGK

-Có hai hình thức di dân+Tích cực: có tổ chức, cókế hoạch khoa học

+Tiêu cực: di dân tự do-Biện pháp di dân tíchcực:

+Giải quyết được sức épdân số

+Nâng cao đời sống XH

KT-2/ Đô thị hoá

-Năm 1950 không có đôthị 4 triệu dân, năm 2000có 11 siêu đô thị trên 8triệu dân

-Trong những năm gầnđây ở đới nóng có tốc độđô thị hoá cao trên TG-Nhiều thành phố pháttriển nhanh trở thành siêuđô thị

* Hậu quả

Trang 27

Hỏi Hãy cho biết hậu quả của

di dân tự do?

GV kết luận

Hỏi Biện pháp nào để khắc

phục tình trạng di dân tự do?

Gọi HS trả lời

GV kết luận nội dung

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

hỏi trong SGK

GV tổng kết bài học

Dựa vào nội dungSGK trả lời

Nội dung SGK

TL Oâ nhiễm, ùn tắcgiao thông, tệ nạn xãhội, thất nghiệp,phân chia giàunghèo

Di dân tự do đến cácthành phố lớn làm cho dânsố đô thị tăng quá nhanhgây hậu quả lớn về môitrường (ô nhiễm nước )

* Biện pháp: ngày nay

nhiều nước ở đới nóngtiến hành đô thị hoá, gắnliền với phát triển KT,bảo vệ môi trường, phânbố lại dân cư hợp lí trênkhắp lãnh thổ

-Nguyên nhân dẫn đến làn sống di dân ở đới nóng?

-Hậu quả và biện pháp của di dân tự do đến các thành phố lớn?

5/ Dặn dò

-Về nhà học bài, làm bài tập 1,2,3

-Xem trước bài thực hành

Tuần 6, Tiết 11 Ngày soạn: 03/9/2012 Bài 12: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức: sau bài thực hành HS có những kiến thức.

-Nắm về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

-Nắm về đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

2/ Kĩ năng

-Củng cố nâng cao kĩ năng nhận biết các môi trường ở đới nóng qua ảnh địa lí

-Phân tích chế độ mưa và chế độ sông ngòi

II/ Phương tiện dạy học

GV Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, môi trường đới nóng

HS Bài soạn ở nhà, SGK

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

Trang 28

2 Kiểm tra bài cũ 5’

HS1 Nguyên nhân dẫn đến các làng sóng di dân ở đới nóng?

HS2 Trình bày hậu quả và biện pháp của di dân tự do ở đới nóng?

3 Giới thiệu bài mới

Nội dung chính các bài đã học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(15’)

GV Yêu cầu HS xem 3 ảnh

trong SGK(Thảo luận nhóm)

+Nhận dạng 3 kiểu môi trường

+Mô tả

+Xác định tên của môi trường

trong ảnh

Hỏi Trong 3 ảnh, ảnh nào

thuộc môi trường xích đạo ẩm,

xa van, hoang mạc?

Gọi HS đại diện nhóm trả lời

GV chuẩn kiến thức, kết luận

Hoạt động2(20’)

Gọi HS đọc tên các loại biểu

đồ

-Bằng phương pháp loại trừ, để

tìm ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng

* Cho HS thảo luận 3’

GV Kết luận như sau:

+Biểu đồ A: Địa Trung Hải

Đại diện nhóm trảlời, nhóm khác bổsung

Xem ảnh 2’

Môi trường nhiệt đới

-Nhắc lại đặc điểmkhí hậu nhiệt đớiNhận xét từng biểuđồ

Bài tập 4

-Biểu đồ B phù hợp với

Trang 29

* Kết luận: Biểu đồ B là thuộc

đới nóng

-Vì mưa theo mùa, nhiệt độ

trong năm có hai lần lên cao

Đại diện nhóm trảlời, nhóm khác bổsung

Gọi 1-2 HS phân tíchbiểu đồ B

môi trường đới nóng

4/ Củng cố

-Nhắc lại đặc điểm cơ bản của khí hậu ba môi trường đới nóng?

-Nhận dạng lại các biểu đồ và ảnh thuộc đới nóng

5/ Dặn dò

-Về nhà xem lại nội dung đã học phần 1 và 2

-Chuẩn bị ôn tập, tiết sau

Tuần 6, Tiết 12 Ngày soạn: 6 / 9/2012 ÔN TẬP

I/ Mục tiêu ôn tập

1/ Kiến thức

-Nhằm củng cố lại kiến thức nội dung cơ bản cho HS trong chương đã học

-Giúp cho các em khắc sâu hơn kiến thức mà các em được học

-Hoàn thiện cho các em cách nhận biết các môi trường qua tranh, ảnh địa lí

2/ Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng nhận biết cho HS và kĩ năng học tập

II/ Phương tiện dạy học

GV nội dung chính ôn tập

HS SGK, xem lại chương trình đã học

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ 5’

HSNhắc lại đặc điểm cơ bản của khí hậu ba môi trường đới nóng?

HS2 Nhận xét 3 ảnh thuộc các kiểu khí hậu nào bài tập 1

3 Giới thiệu nội dung ôn tập

Dựa vào kiến thức trọng tâm của hai phần đã học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(15’)

GV yêu cầu HS xem lại nội Xem nội dung 2’ Trả lời và gợi ý

Trang 30

dung đã học

*Các câu hỏi HS trả lời

C1 Khái niệm về dân số

C 2 Mật độ dân số là gì? Tính

mật độ dân số?

Gọi HS trả lời

GV kết luận ghi nội dung chính

C.3 Châu lục đông dân nhất

hiện nay?

C 4 Nêu vị trí và đặc điểm khí

hậu của môi trường xích đạo

ẩm?

Đại diện lớp trả lời

GV chuẩn xác kiến thức

C 5 Cảnh quan của môi trường

nhiệt đới thay đổi về 2 chí

tuyến theo thứ tự ntn?

Hoạt động 2(15-18’)

C 6 Nguyên nhân và hậu quả

của việc phát triển dân số

nhanh ở đới nóng?

Gọi 2 HS trả lời

GV kết luận nội dung đúng

C 7 Hai siêu đô thị Niuđê li và

Manila thuộc về châu lục nào?

GV chuẩn kiến thức đúng

C 8 Nêu nguyên nhân dẫn đến

làn sóng di dân ở đới nóng?

Gọi HS trả lời GV chuẩn kiến

thức

C9 So với nhiều quốc gia trên

TG Việt Nam thuộc loại nước

có mật độ dân số ntn?

C 10Hãy nêu hậu quả của việc

di dân tự do ở đới nóng?

GV kết luận nội dung

Trả lời dựa vào bài1

*Dân số chia chodiện tích

Châu Á

Dựa vào bài 5,phần II-1 nhỏ

TL rừng thưa, xavan, nữa hoangmạc

Dựa vào bài 10,phần 1 đã học

TL châu ÁDựa vào bảngthuật ngữ

Bài 11 trình bàynguyên nhân

TL loại cao

Bài 11 nêu hậu

C1 Dân số tổng số dân sinhsống trên một lãnh thổ nhấtđịnh được tính ở một thờiđiểm cụ thể

C 2 Số cư dân trung bìnhsinh sống trên 1 đơn vị diệntích lãnh thổ đơn vịngười/km2

C 3 Châu Á

C 4 Vị trí: nằm trongkhoảng 5oB và 5oN

-Môi trường xích đạo ẩm:nóng và ẩm quanh năm.Nhiệt độ trung bình từ 25oC-

28oC, sự chênh lệch nhiệtđộ ban ngày và đêm 10oC.lượng mưa TB năm1500mmđến 2500mm Độ ẩm 80%

C 5 Rừng thưa, xa van, nữahoang mạc

C 6 Bài 10, phần 1-Nguyên nhân -Hậu quả:

C 7 Châu Á

C 10 Nguyên nhân của sự

di dân là: thiên tai, chiếntranh, KT chậm phát triển,sự nghèo đói, thiếu việc làmvà xung đột tộc người

C 11 Loại cao

C 12 * Hậu quả

Trang 31

C 11 Biện pháp nào để khắc

phục tình trạng di dân tự do ở

đới nóng?

Gọi HS trả lời

GV kết luận kiến thức

quảBài 11 đã học Dựavào nội dung trảlời

Di dân tự do đến các thànhphố lớn làm cho dân số đôthị tăng quá nhanh gây hậuquả lớn về môi trường (ônhiễm nước )

C13 Biện pháp: ngày nay

nhiều nước ở đới nóng tiếnhành đô thị hoá, gắn liềnvới phát triển KT, bảo vệmôi trường, phân bố lại dân

cư hợp lí trên khắp lãnh thổ

4/ Củng cố 5-6’

-GV nhắc lại các nội dung chính của chương trình ôn tập

-HS trả lời các câu hỏi cơ bản để chuẩn bị cho kiểm tra

5/ Dặn dò

-Về nhà soạn lại cho hoàn chỉnh nội dung

-Học thuộc bài, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tuần 7-Tiết 13 Ngày soạn:15/9/2012

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

Trang 32

1. Xác đinh mục tiêu của đề kiểm tra:

*Kiến thức:

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung phương pháp dạy

học và giúp đỡ hs một cách kịp thời

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức : biết,

hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung : Thành phần nhân văn của môi trường

Môi trường đới nóng và hoạt động của con người ở đới nóng

*Kỹ năng:

Rèn cho HS kỹ năng trình bày, giải thích, nhận biết, vận dụng các kiến thức đã học để

làm tốt bài kiểm tra

2. Xác đinh hình thức của đề kiểm tra:

cư nông thôn

và quần cư đô thị -HS biết được

sư phân bố dân cư thế giới

Phân tích được mối quan hệ giữa dân số đông tới tài nguyên môi trường đối nóng

Trang 33

4.Đề kiểm tra

I.Trắc nghiệm (3điểm )Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng

C âu 1: Căn cứ vào đâu để phân chia ra các chủng tộc

A Hình thái bên ngoài cơ thể

Câu 3: Đới nóng nằm trong khoảng vĩ độ nào?

A Nằm trên đường xích đạo.

B Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Nam.

C Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

D Nằm khoảng giữa hai đường chí tuyến Bắc và Nam.

Câu 4: Từ vĩ tuyến 5 0 đến chí tuyến hai bán cầu là môi trường:

A xích đạo ẩm

B nhiệt đới

C nhiệt đới gió mùa

D Hoang mạc

Câu 5: Môi trường nhiệt đới gió mùa hoạt động chủ yếu ở khu vực

A Nam Á, Tây Nam Á

Trang 34

II Tự luận: (7 điểm)

-Dân cư phân bố khơng đều

- Dân cư tập trrung đơng ở vùng đồng bằng ven biển…(1đ)

- Thưa thớt ở vùng núi , vùng cực giao thơng bất tiện khí hậu khăt nghiệt…(1đ)

Câu 2: (2điểm)

- Quần cư nơng thơn: (1điểm)

+ Mật độ dân số: thấp

+ Hoạt động kinh tế: chủ yếu là sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp

+ Đặc điểm cư trú: làng mạc, thơn xĩm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước

- Quần cư đơ thị: (1điểm)

+ Mật độ dân số: cao

+ Hoạt động kinh tế: chủ yếu là sản xuất cơng nghiệp, dịch vụ

+ Đặc điểm cư trú: phố phường, nhà cao tầng hiện đại san sát

Câu 3: (2 điểm)

- Thuận lợi: cây trồng phát triển quanh năm….(0,5đ)

- Khĩ khăn: sâu bệnh, thiên tai…(0,5đ)

Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ-HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ Bài 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ

Trang 35

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức:

-Nắm được hai đặc điểm cơ bản của môi trường đới ôn hoà

+Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

-Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểuđồ nhiệt độ và lượng mưa

-Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng đến sự phân bố cáckiểu rừng ở đới ôn hoà

2/ Kĩ năng

-Củng cố và phân tích ảnh và bản đồ địa lí

-Nhận biết các kiểu môi trường qua ảnh

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ môi trường địa lí

Aûnh 4 mùa trong SGK

HS bài chuẩn bị ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2 Không kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mới

Trên Trái Đất duy nhất ở đới này các mùa thể hiện rất rõ trong năm Đó là đới gì?Đặc điểm khí hậu và sự phân hoá của môi trường trong đới này ra sao? Để giải đápcác vấn đề trên chúng ta cần tim hiểu bài 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(18-20’)

GV yêu cầu HS quan sát

H13.1 SGK

Hỏi Xác định vị trí đới ôn

hoà trên bản đồ

Hỏi So sánh phần đất đai 2

bán cầu Bắc và Nam

GV yêu cầu HS phân tích

bảng số liệu 3 địa điểm

-Tìm thấy tính chất trung gian

đới ôn hoà?

Hỏi Nhiệt độ và lượng mưa

ntn so với đới nóng và lạnh

HĐ cá nhânQuan sát hình

Lên bảng xác định vịtrí

TL nằm chủ yếu ởnửa cầu Bắc, mộtphần nhỏ ở cầuNam

-65oB lạnh -1oC-51oB ôn hoà 10oC-10o47’B nóng 27oC

1/ Khí hậu

-Vị trí: đới ôn hào nằm giữađới nóng và đới lạnh, từ vĩtuyến 30o đến vòng cực 60ocủa 2 bán cầu

-Khí hậu : mang tính trunggian giữa khí hậu nóng vàkhí hậu lạnh

+Không nóng và mưa nhiều

Trang 36

Gọi HS trả lời

GV kết luận nội dung

GV tiếp tục cho HS đọc lược

đồ H13.1

Gọi HS đọc

Hỏi Tại sao khí hậu đới ôn

hoà thay đổi thất thường?

( Dựa vào mũi tên gió tây,

dòng biển nóng, khối khí

nóng, lạnh)

Hỏi Đợt không khi nóng,

lạnh ở đới ôn hoà sinh ra từ

đâu?

Hỏi Tính chất thất thường

của khí hậu ôn hoà là gì?

Gọi HS trả lời GV đi đến kết

luận nội dung

*Lưu ý:(Thời tiết thay đổi rất

nhanh từ nắng sang mưa hoặc

tuyết rơi)

Hỏi Từ đặc điểm thất thường

như vậy có ảnh hưởng đến

NN và con người không?

Hoạt động2 (10’)

GV hướng dẫn HS quan sát

ảnh về 4 mùa ở đới ôn hoà

(mùa đông H13.3 và Xuân,

Hạ, Thu trang 59 và 60)

Hỏi Qua 4 ảnh em hãy nhận

xét sự biến đổicảnh sắc thiên

nhiên 4 mùa trong năm?

GV cho HS biết thời tiết của 4

mùa trong năm

Hỏi Thiên nhiên đới ôn hoà

thay đổi thời gian và không

gian như thế nào?

Gọi HS trả lời

GV kết luận nội dung

Đọc lược đồ 2’

Xác định trên lượcđồ H13.1

Dựa vào nội dungSGK trả lời

Dựa vào nội dungSGK

TL có ảnh hưởng lớnđến NN và conngười

*Nguyên nhân thời tiết thấtthường:

-Không khí nóng ở chítuyến tràn đến làm chonhiệt độ không khí tăng cao.-Không khí lạnh ở vòng cựctràn đến làm cho nhiệt độkhông khí giảm xuốngmạnh

-Thời tiết nóng lên hoặclạnh đi đột ngột từ 10oC-

15oC trong vài giờ-Gió tây ôn đới mang khôngkhí từ đại dương vào đấtliền làm cho thời tiết biếnđộng

2/ Sự phân hoá của môi trường

-Thiên nhiên thay đổi theo 4mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông

-Môi trường ôn đới hảidương:

Trang 37

Tiếp theo

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

SGK (H13.1)

Hoạt động 3(10’)

Yêu cầu hoạt động nhóm

*Thảo luận nội dung sau:

phân tích 3 biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa

*Nêu được đặc điểm của 3

kiểu môi trường

*Thời gian: 4’

Gọi HS nhóm trả lời

GV kết luận nội dung

Nhóm lam việc 3’

Đại diện nhom trảlời, nhóm khác bổsung

Đọc nội dung ghinhớ SGK

+Mùa hè mát, mùa đông ấm+Mưa quanh năm nhiềunhất vào thu, đông

-Môi trường ôn đới lục địa+Mùa đông rét

+Mùa hè mát, mưa nhiều-Môi trường địa trung hải+Mùa hạ nóng, khô+Mùa đông mát, mưa nhiều

4/ Củng cố 5’

-Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường đới ôn hoà?

-Tính thất thường của khí hậu như thế nào?

-Đặc điểm của 3 kiểu môi trường đới ôn hoà?

-Thời gian thời tiết 4 mùa đặc biệt trong năm

5/ Dặn dò

-Về nhà học bài, xem soạn tiếp bài14

Bài 14: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

-Hiểu được cách sử dụng đất đai trong nông nghiệp ở đới ôn hoà

-Biết được hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính ( Theo hộ gia đình vàtheo trang trại)

-Biết được nền NN đới ôn hoà tạo ra một khối lượng nông sản lớn có chất lượng caođáp ứng cho tiêu dùng, cho NN chế biến và cho xuất khẩu

-Khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho NN

2/ Kĩ năng

-Củng cố phân tích thông tin từ ảnh

II/ Phương tiện dạy học

GV Bản đồ NN Hoa Kì

HS Bài chuẩn bị ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 38

HS1 Nêu vị trí và đặc điểm khí hậu của đới ôn hoà?

HS2 Tính chất thất thường của thời tiết đới ôn hoà thể hiện như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới

GV dựa vào nội dung phần mở đầu trong SGK

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(15-18’)

GV yêu cầu HS đọc đoạn “Tổ

chức sản xuất NN”

Hỏi Có những hình thức sản

xuất NN phổ biến nào ở đới ôn

hoà?

Gọi HS trả lời

GV kết luận

Hỏi Giữa hai hình thức này có

những điểm nào giống và khác

nhau?

HS trả lời GV chốt ý kết luận

GV hướng dẫn cả lớp quan sát

H14.1 và 14.2 để minh hoạ

Gọi HS nhận xét 2 ảnh

*Kết luận: Quang cảnh đồng

ruộng ở Ý canh tác theo hộ gia

đình Quang cảnh ở Hoa Kì

Trang trại

Hỏi Trình độ cơ giới hoá ở

hình thức nào cao hơn?

HS trả lời

GV nhận xét kết luận

Hỏi Tại sao để phát triển NN

con người phải khắc phục

những khó khăn do thời tiết và

khí hậu?

GV tiếp tục cho HS quan sát

tiếp H14.3, 14.4 và 14.5 SGK

Hỏi Hãy nêu những biện pháp

khắc phục bất lợi nêu trên?

+Bất lợi( sương gía, mưa đá,

không khí nóng, lạnh )

Câu hỏi cho HS thảo luận

1.Để có nông sản chất lượng

HĐ cá nhân

Đọc nội dung

TL Hai hình thứctrang trại và hộ giađình

-Giống: trình độ tiêntiến sử dụng dịch vụNN

-Khác: quy mô,ruộng đất

Nhận xét hai hình14.1 và 14.2

Phân tích ảnh địa líTrang trại cao hơn

TL Biến động bấtthường, lượng mưa ít,nóng, lạnh độtngột

Dựa vào nội dungSGK trả lời

1/ Nền nông nghiệp tiên tiến

-Có hai hình thức sản xuất

NN chính hộ gia đình vàtrang trại

-Biện pháp khắc phục

+Hệ thống thuỷ lợi hoànchỉnh cung cấp đủ nướccho đồng ruộng

+Trồng hàng cây đểchống gió mạnh

Trang 39

2 Để có 1 số lượng nông sản

lớn?

3 Để có nông sản chất lượng

cao và đầy đủ?

**Cần có những biện pháp gì?

GV ba biện pháp này áp dụng

để sản xuất ra khối lượng nông

sản lớn có giá trị cao

-Gọi đại diện nhóm trả lời

-GV kết luận nội dung

VD: (Tạo giống bò cho nhiều

sữa và cam nho không hạt )

Hoạt động 2(18-20’)

GV yêu cầu HS nhắc lại đặc

điểm khí hậu các môi trường

đới ôn hoà?

Hỏi Dựa vào H13.1 và mục 2

Cho biết nông sản chính của

các kiểu môi trường?

GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm

-Hướng dẫn theo giỏi HS làm

bài

Gọi đại diện nhóm trả lời

GV nhận xét kết quả làm việc

của HS và đi đến kết luận khắc

sâu kiến thức cho HS

Thảo luận nhóm 4

HS, thời gian 2’

Dựa vào SGK trả lời

Nội dung bài 13phần 2

Thảo luận nhóm, 5nhóm, mỗi nhómthảo luận một kiểumôi trường

Đại diện nhóm báocáo kết quả theo thứtự từng nhóm

+Che phủ bằng tấm nhưatrên các luống rau

+Mùa đông lạnh trồng câytrong nhà kính

-Tuyển chọn giống câytrồng và vật nuôi

-Tổ chức sản xuất NN quymô lớn theo kiểu CN-Chuyên môn hoá sảnxuất một vài cây trồng,vật nuôi có ưu thế

2/ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

-Khí hậu cận nhiệt đới giómùa

-Khí hậu địa trung hải-Khí hậu ôn đới hải dương-Khí hậu ôn đới lục địa-Khí hậu hoang mạc-Khí hậu ôn đới lạnh

4/ Củng cố 5’

-Biện pháp khắc phục thời tiết của đới ôn hoà

-Trình bày các kiểu khí hậu các kiểu môi trường và các sản phẩm chính?

-Biện pháp nào để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn có giá trị cao?

-Những khó khăn do thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến NN là gì?

5/ Dặn dò

Về nhà học bài cũ

Xem, soạn bài 15

Trang 40

Trả lời câu hỏi cuối bài 14.

Tuần 8 Tiết 16 Ngày soạn : 01/ 10/2012

Bài 15: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I/Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức: sau bài HS cần

-Nắm được nền công nghiệp hiện đại của các nước ở đới ôn hoà, thể hiện trong CN chế biến

-Biết và phân biệt được các cảnh quang CN phổ biến ở đới ôn hoà( Khu CN, trung tâm CN, vùng CN)

2/ Kĩ năng

-Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục các ảnh địa lí

II/ Phương tiện dạy học

GV các cảnh quan CN, ảnh cảng biển

HS bài soạn trước ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Oån định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

HS1 Để sản xuất khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao cần có những biện pháp nào?

HS2 Nêu những biện pháp khắc phục do thời tiết và khí hậu gây ra ở đới ôn hoà?

3/Giới thiệu bài mới: GV sử dung lời dẫn vào bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1(18-20’)

GV giới thiệu 2 thuật ngữ “

Công nghiệp chế biến và

công nghiệp khai thác”

*CN khai thác: là ngành CN

lấy trực tiếp các nguyên liệu,

nhiên liệu từ thiên nhiên để

cung cấp cho CN chế biến

*CN chế biến: là ngành có

vai trò biến đổi các nguyên

liệu, nhiên liệu thành sản

phẩm cung cấp cho thị trường

Hỏi Các nước bước vào cuộc

cách mạng CN từ thời gian

Ngày đăng: 13/06/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w