1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIẾT 31 - ÔN TẬP HỌC KỲ I ( TIẾP)

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 145,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ6’: HS1TB Phát biểu các dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song đã học + Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a & b & trong các góc tạo thành có: 1 cặp góc so le trong b[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết: 31

ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiết 2)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Ôn tập các kiến thức trọng tâm của chương I và II của HKI qua một số câu hỏi lí thuyết và bài tập áp dụng

2.Kỹ năng:

- Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình HS biết vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập

3.Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa;

4 Thái độ và tình cảm:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí,

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa,thước đo góc, phấn màu

BP1: hình vẽ, GT-KL bài tập 1 ở tiết trước

BP2: Bài tập 4: Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC Trên tia đối của tia AM lấy điểm D sao cho AM = MD

a, CMR:  ABM =  DCM

b, CM : AB // DC

c, CM: AH vuông góc với BC

d, Tìm điều kiện của tam giác ABC để ADC 300

- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, thước đo góc, êke, compa

III Phương pháp – kĩ thuật

Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, ôn kiến thức

luyện kĩ năng

Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, HĐ nhóm

IV Tiến trình hoạt động giáo dục

Trang 2

A Khởi động

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(6’):

HS1(TB) Phát biểu các dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song đã học

+ Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a & b & trong các góc tạo thành có: 1 cặp góc

so le trong bằng nhau hoặc 1 cặp góc đồng vị bằng nhau hoặc 1 cặp góc trong cùng phía

bù nhau thì a và b // với nhau

+ 2 đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với1 đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau

+ 2 đường thẳng phân biệt song song với1 đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với nhau

HS2(Y) Phát biểu định lí về tổng 3 góc của 1 tam giác, định lí về tính chất góc ngoài của

tam giác

- Tổng 3 góc của 1 tam giác bằng 1800

- Mỗi góc ngoài của 1 tam giác bằng tổng 2 góc trong không kề với nó

HS3(TB): Nêu cấc trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông.

Tam giác thường: c.c.c; c.g.c; g.c.g

Tam giác vuông: c.g.c; g.c.g; cạnh huyền-góc nhọn

B HĐ hình thành kiến thức

Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết (5’)

- Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu hệ thống kiến thức lí thuyết trong HKI về khái niệm, định nghĩa, tính chất( hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc trong một tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác

- Phương pháp: Vấn đáp

- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ

- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học

?: Nhận xét câu trả lời của bạn phần KTBC?

HS Nhận xét.

?Trong học kì I ta cần nắm các nội dung kiến

thức nào?

HS Trả lời

GV Chốt

Hoạt động 2 : Bài tập (29’)

- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vận dụng vào làm bài tập

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, thực hành – quan sát

Trang 3

- Phương tiện: SGK, phấn màu, thước kẻ, bảng phụ.

- Năng lực HS cần đạt: Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực tự học

- GV: Yêu cầu HS mở bài tập

11(SBT-138) và đọc đề bài (2 HS

đọc)

?: Nêu các bước làm bài tập hình

HS: Vẽ hình, ghi GT-KL, chứng

minh

?: Vẽ hình và ghi GT-KL

- 1 HS lên bảng thực hiện - HS cả lớp

làm bài vào vở

-HS: Nhận xét hình vẽ và GT-KL của

bạn

- GV: Sửa chữa hoàn chỉnh cho HS

?: Xác định yêu cầu ở phần a (tính

góc BAC)

?: Cơ sở để tính góc là gì

HS: Dựa vào định lí tổng 3 góc của

tam giác

?: Tính góc BAC dựa vào tam giác

nào? Cách tính

HS: Tính góc BAC dựa vào tam giác

ABC

?: Hãy tính số đo góc BAC

- 1 HS lên bảng trình bày - cả lớp

trình bày vào vở

- GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ tính

- GV: Gọi HS đứng tại chỗ tính lần

lượt các góc BAD và Â1

- GV:Cùng HS cả lớp sửa chữa hoàn

chỉnh

- GV: Gọi 1 HS lên bảng tính góc

AHD

?: Nhận xét cách tính của bạn? còn

cách nào khác để tính góc ADH

không (Còn tính được góc ADH dựa

Bài 1:Tính số đo góc (bài 11- BT)

GT ABC: Bˆ= 700; Cˆ= 300

phân giác AD (DBC)

AH BC (H BC)

KL a, BAC = ?

b, HAD = ?

c, ADH = ?

Chứng minh

a, ABC có

 +Bˆ+Cˆ=1800 (Đl tổng 3 góc của )

=> BAC= 1800 - (Bˆ+Cˆ) BAC = 1800 - ( 700 + 300) = 800

b, Xét  ABH ta có:

Â1+Bˆ=900 (Hệ quả đl tổng 3 góc của

=> Â1 = 900 - Bˆ = 900 - 700 = 20 0

Mặt khác ta có

BAC=800 (CMT) và AD: phân giác BAC

=>

 1 

2

= 400

Trang 4

vào định lí góc ngoài của tam giác)

?: Qua bài tập nhắc lại nội dung các

định lí được áp dụng trong bài tập

trên

HS: Tổng 3 góc của 1 tam giác, tia

phân giác của 1 góc, góc ngoài của 1

tam giác…

- GV: Treo BP2 - Hướng dẫn HS làm

bài tập 2

- GV: Gọi 2 HS đọc đầu bài

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình ghi

GT-KL của bài - cả lớp vẽ vào vở

- GV: Cùng HS cả lớp sửa hoàn

chỉnh hình vẽ và GT-KL

?: Để chứng minh 2 tam giác bằng

nhau ta có những trương hợp nào? áp

dụng phương pháp nào để chứng

minh  ABM =  DCM

HS: Có 3 phương pháp CM 2 tam

giác bằng nhau áp dụng trường hợp

bằng nhau c g c để chứng minh

- HS: Lên bảng trình bày bài chứng

minh

1 HS lên bảng trình bày - cả lớp trình

bày vào vở

- GV: Cùng HS nhận xét, sửa chữa

hoàn chỉnh /a

Điều phải chứng minh ở phần b là gì

(AB // DC)

?: Nêu phương pháp để chứng minh

2 đường thẳng song song? lựa chọn

phương pháp nào để chứng minh

HS: Dấu hiệu nhận biết 2 đường

thẳng song song - có 1 cặp góc so le

trong bằng nhau

Ta có: Â1 + Â2 = BAD

=> HAD = Â2 = BAD - Â1

=> HAD= 400 - 200 = 200

c, Ta có AH BC (gt)

=> AHD vuông Xét AHD ta có Hˆ= 900

=> Â2 + ADH = 900

=> ADH = 900 - Â2 = 900 - 200 = 700

Bài 2(suy luận)

A

B M C

D

GT ABC: AB = AC;

MBC: BM = MC

Dtia đối của tia MA:AM = MD

KL a, ABM = DCM

b, AB // DC

c, AM BC

d, Tìm điều kiện của ABC

để ADC 300

Chứng minh

a, Xét ABM và DCM Có

MB = MC(gt) ;

AMB DMC (đối đỉnh)

MA = MD(gt);

Vậy ABM = DCM (c g c)

Trang 5

1 HS lên bảng trình bày - cả lớp trình

bày vào vở

- GV: Cùng HS nhận xét, sửa chữa

hoàn chỉnh /b

?: Để chứng minh AMBC ta cần

chỉ ra điều gì

- GV: Hướng dẫn HS lập sơ đồ phân

tích đi lên

AMBC

AMB = 90o

AMBAMC ; AMB AMC =180o

 

AMB = AMC 2 góc kề bù

AM chung

AB = AC (gt) ;BM = MC (gt)

-HS: lên bảng trình bày bài chứng

minh- cả lớp làm vở

- GV: Cùng HS chữa hoàn chỉnh

?: Em có nhận xét gì về điều phải

chứng minh ở phần d

- GV: Hướng dẫn HS: Đưa bài toán

về dạng cho ADC = 300 => khi đó

tam giác ABC cần điều kiện gì

?ADC= 300 khi nào (khi DAB = 300)

?: Góc DAB = 300 khi nào (khi ABM

= 600)

?Góc ABM= 600 có liên quan gì với

tam giác ABC (chính là góc B của

tam giác ABC)

?Vậy kết luận lại: Cần điều kiện gì

của tam giác ABC để góc ADC= 300

b, Ta có ABM = DCM (CM/a)

=>BAM CDM (2 góc tương ứng của 2 tam giác bằng nhau)

BAMCDM là 2 góc so le trong

=> AB // CD (dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song)

c, Xét AMB và AMC

Có AM (cạnh chung)

AB = AC(gt)

BM = MC (gt)

=> AMB = AMC (c c c)

=> AMBAMC(2 góc tương ứng của 2 tam giác bằng nhau)

Mà AMB AMC =180o (kề bù)

=> 2AMB= 1800 => AMB= 90o

=> AMBC

d, Góc ADC = 300 khi góc BAD = 300 (vì

ADC BAD theo CM/b)

Mà góc DAB = 300 khi góc ABM = 600

(2 góc nhọn của tam giác vuông ABM)

Mà ABM ABCcủa tam giác ABC Vậy góc ADC = 300 khi tam giác ABC

Trang 6

- GV: Tam giác có 1 góc = 600 và có

2 cạnh bằng nhau được gọi là tam

giác gì và nó có những tính chất gì

sau này chúng ta sẽ được học kĩ

có góc ABC = 600 và AB = AC

C HĐ luyện tập: Lồng ghép trong bài D HĐ vận dụng ? Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa (Tính số đo góc, bài tập suy luận) ? Nhắc lại các định lí đã áp dụng trong các bài tập đó (tổng 3 góc trong 1 tam giác, tia phân giác của 1 góc, góc ngoài của tam giác…) * Hướng dẫn về nhà(2’) - Ôn tập lại hệ thống lí thuyết và bài tập của HKI - Xem lại các bài tập đã chữa Ôn tập theo đề cương chuẩn bị thi HK I V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 13/06/2021, 21:28

w