Mục Tiêu: * Kiến thức: Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn * Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phâ[r]
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn: 21/09/10 Tiết 11 Ngày dạy: /09/10
§ 8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I Mục Tiêu:
* Kiến thức: Biết được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
* Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào trong thực hành giải tốn Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tính tốn, kĩ năng trình bằy
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trị: HS cần phải ơn tập trước các kiến thức:
- Định nghĩa tỉ lệ thức
- Các tính chất của tỉ lệ thức
- Các phép tính phân số
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu định nghĩa tỉ lệ thức? Các
tính chất của chúng?
- Áp dụng giải bài tập 47b/Tr26
SGK
- HS1:
- HS2:
0,24.1,61 = 0,84.0,46
Hoạt động 2: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (20 phút)
- Nêu ví dụ, hướng dẫn học
sinh thực hiện
?Các tỉ số đã thu gọn chưa?
Nếu chưa hãy thu gọn ?
? Tính giá trị các tỉ số
6 4
3 2 6
4
3
2
và ?
? Kết luận gì giữa các tỉ số
đã cho?
! Nếu bởi tỉ lệ thức
b
a = d
c thì ta
cĩ trường hợp tổng quát nào?
! Nếu gọi k là giá trị chung của tỉ
lệ thức ta suy ra a, c như thế nào
với k?
- Chưa
6
3 4
2 =
2 1
2
1 10
5 6 4
3
2
1 2
-1
-6 4
3
-
2
1 6 -4
3
-2 6 4
3
2 6
3 4
-
d -b
c
-a d b
a d
c b
- a = k.b; c = k.d
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Vd1: Cho tỉ lệ thức
6
3 4
2 Hãy so sánh
6 4
3 2 6 4
3 2
và với các tỉ số đã cho
Giải
Ta cĩ:
2
1 6 -4
3
-2 6 4
3
2 6
3 4
2 Vậy
2
1 2
-1
-6 4
3 2
; 2
1 10
5 6 4
3 2
Tổng quát: Nếu
b
a = d
c thì
d) b (Với d -b
c
-a d b
a d
c b
Thật vậy: Gọi k =
b
a = d
c (1) là giá trị chung Suy ra: a = k.b; c = k.d
Trang 2! Khi đĩ
d -b
c
-a d b
a c và
tính như thế nào?
! Những điều trên ta suy ra
được trường hợp tổng quát.
- Gọi HS đọc đề bài 54 SGK
? Theo tính chất
3
x
= 5
y
= ?
! Suy ra x, y = ?
k d b
d)
k(b d
b
k.d
k.b d b
c
k d b
d)
k(b d
b
k.d
k.b d b
c
Ta cĩ:
0) d b (Với
(3) k d -b
d)
-k(b d
-b
k.d
-k.b d -b
(2) k d b
d)
k(b d
b
k.d
k.b d b a
c c
Từ 1; 2 và 3 suy ra:
d) b (Với d -b
c
-a d b
a d
c b
Vd2: Tìm x, y biết:
3
x
= 5
y
và x + y = 16
Ta cĩ:
2
1 8
16 5 3
y
Suy ra: x = 3.2 = 6 và y = 2.5 = 10
Hoạt động 3: Chú ý (10 phút)
! Tính chất vẫn đúng với nhiều tỉ
số bằng nhau Hay
ra?
suy ta f
e d
c b
a
! Khi cĩ
5
c 3
b 2
ta nĩi a, b,
c tỉ lệ với các số 2; 3; 4
- Cho HS làm ?2
- Đọc đề bài
- 3
x
= 5
y
8
16 5 3
y
- x = 3.2 = 6 và y = 2.5 = 10
f d -b
e c
-a f d b
a f
e d
c b
a
-7A : 7B : 7C = 8 : 9 : 10
2 Chú ý
- Tính chất vẫn đúng với nhiều tỉ số bằng nhau
nghĩa) có
đều số tỉ các thiết
e c
-a f d b
a f
e d
c b a
: ra suy ta f
e d
c b
a Nếu
e c
- Khi cĩ dãy tỉ số
5
c 3
b 2
ta nĩi a,
b, c tỉ lệ với các số 2; 3; 4
Ta viết: a : b : c = 2 : 3 : 5
Vd3: Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ
với các số 8; 9; 10
Ta viết là: 7A : 7B : 7C = 8 : 9 : 10
Hoạt động 4: (8 phút)
- Làm các bài tập 55, 56 trang 30 SGK
Hoạt động 5: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 57, 58 ,60,61 trang 30,31 SGK
V Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 6 Ngày soạn: 28/09/10 Tiết 12 Ngày dạy: /09/10
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’
I Mục Tiêu:
* Kiến thức: Củng cố tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
* Kĩ năng: HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải tốn Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tính tốn, kĩ năng trình bày
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trị: Học các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nêu tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau?
- Áp dụng giải bài tập 56/Tr30
SGK
- Một HS lên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập (23 phút)
- Gọi HS đọc đề bài
? Đổi 2,04; -3,12 viết dưới
phân số? Vì sao?
? Cách chia hai số hữu tỉ?
- Gọi HS trình bày bảng
? Đổi
2
1 1
và 1,25 dạng
phân số?
! Sau khi đổi ta làm gì nữa?
Trình bày bài giải?
- Tương tự cho câu c, d
Gọi 2 HS lên trình bày
- Gọi HS đọc đề bài
GV Hướng dẫn chi tiết:
! Thực hiện phép tính chia
vế phải
! Chuyển
3
2 sang vế phải thực hiện phép tính nhân
! Tính x bằng cách nhân cả
hai vế cho 3
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- Đọc đề
-
100
312 -và 100
204
Nhân tử và mẫu với 100
26
17
-312
-100 100
204 100
312 -: 100
204 .
-
100
125 1,25 và 2
3 2
1
- Thực hiện phép chia và rút gọn
5
6
-125
100 2
3
-100
125 2
3
c
23
16
d 2
HS trình bày bảng
4
3 8 4
35 3 12
2 8
35 3
5 4
7 3
2 : ) 3
2 4
3 1 3
2 : ) 3 1
.
.
.
(
:
(
x x x x
Bài 59 trang 31 SGK
Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bởi tỉ số giữa các số nguyên:
a 2,04 : (-3,12) =
26
17 -312
-100 100
204 100
312 -: 100
b
5
6
-125
100 2
3
-100
125 2
3 -25 1 2
1
(
c
23
16 4
23 4 4
3 5
14
73 : 7
73 4
3 5 : 7
3
Bài 60 trang 31 SGK
Tìm x trong các tỉ lệ thức sau đây:
a
4
3 8 4
35 3 12 35 3
2 8
35
3 1
2
5 4
7 3
2 : ) 3
1 (
5
2 : 4
3 1 3
2 : ) 3
1 (
x x x x
Trang 4tương tự như câu a Gv theo
dõi hướng dẫn thêm từng
em
b x = 1,5
c x = 0,32
d x =
32
3
- Gọi HS đọc đề bài
? Đã cĩ những tỉ lệ thức
nào?
! Biến đổi để trở thành dãy
tỉ số bằng nhau?
! Áp dụng tính chất mở
rộng dãy tỉ số bằng nhau
Suy ra được gì?
- Gọi HS trình bày bảng
Trình bày bảng
b x = 1,5
c x = 0,32
d x =
32 3
- Đọc đề
-
5 4 3 2
z y y
15 12
5 4
12 8
3 2
z y
z y
y x y
x
2 15 12
z y x
b
1,5
225 x
x 10
225 15
(0,1.x) :
2,25 3
, 0 : 5 , 4
c x = 0,32 d x =
32
3
Bài 61 trang 31 SGK Tìm ba số x, y, z biết:
10 z -y x và 5 4 3
z y y
Giải
30 2.15
: ra Suy
15 12 8 :
15 12 5 4
và 12 8 3 2 : có
`
z y x hay
z y z y y x y x Ta
Hoạt động 3: Kiểm tra 15’ (15 phút)
Đề bài: 1) Lập tất cả các tỷ lệ thức cĩ thể được từ đẳng thức sau:
6.63 = 9.42
2) Tìm hai số x; y, biết:
8 12
x y va x + y = 15
Đáp án:1) 6 42 6; 9 63; 42 63; 9
9 63 42 63 9 6 42 6 (Mỗi tỉ lệ thức đúng 1,25đ)
8 12 8 12 20
x y x y
=> x = (8.15):20 = 6 (2đ)
y = (12.15):20 = 9 (2đ)
Hoạt động 4: Hướng dẫn ở nhà: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 63,64 trang 31 SGK
Thống kệ điểm:
Trang 5Tuần 7 Ngày soạn: 29/09/10 Tiết 13 Ngày dạy: 30/09/10
§ 9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- Nhận biết được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Nắm được dấu hiệu nhận biết một phân số tối giản sẽ biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn
* Kĩ năng: Giải thích được vì sao một phân số cụ thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Nêu tính chất của dãy tỉ
Hoạt động 2: Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn (15 phút)
- Cho HS làm ví dụ 1:
viết các phân số
20
3
và
25
37
dưới dạng số thập
phân?
Cho HS làm ví dụ 2:
viết phân số
12
5
dưới dạng
số thập phân?
? Có nhận xét gì về phép
chia?
- Giới thiệu số thập phân
vô hạn tuần hoàn
? Hãy viết các phân số
- Lên bảng thực hiện phép chia và viết kết quả
15 , 0
20 3 48 , 1 25
37
- Thực hiện phép chia tử cho mẫu
- Phép chia không bao giờ chấm
dứt, trong thương chữ số 6 được
1 Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
Ví dụ1:
15 , 0
20 3 48 , 1 25
37
Số thập phân 0,15 và 1,48 gọi là các số thập phân hữu hạn
Số 0,4166… gọi là số thập phân
vô hạn tuần hoàn Viết gọn 0,4166…=0,41(6)
6 gọi là chu kỳ của số thập phân
vô hạn tuần hoàn 0,41(6)
5,0 20 80 80 8
12 0,41666…
Trang 617
;
99
1
;
9
1
dưới dạng các
số thập phân chỉ ra chu kỳ
và viết gọn nếu là số thập
phân vô hạn tuần hoàn
lập đi lập lại
- Lên bảng làm
) 54 ( , 1
5454 , 1 11 17
) 01 ( , 0
0101 , 0 99 1
) 1 ( , 0
111 , 0 9 1
Hoạt động 3: Nhận xét (17 phút)
? các phân số ta đã xét ở
các ví dụ đã là phân số tối
giản chưa?
? Hãy tìm các ước nguyên
tố của mẫu?
! Từ nhận xét về các ước
nguyên tố của các mẫu, ta
có dấu hiệu nhận biết như
sau:
- Cho HS làm các ví dụ
- Cho HS làm phần ?
- Là các phân số đã tối giản
- Phân số
20
3
Mẫu là 20 có các
ước nguyên tố là 2, 5
- Phân số
25
37
Mẫu là 25 có các
ước nguyên tố là 5
- Phân số
12
5
Mẫu là 12 có các
ước nguyên tố là 2, 3
- HS xét từng phân số theo các bước: Phân số tối giản chưa, nếu chưa phải rút gon
- xét các ước nguyên tố của mẫu
và dựa vào nhận xét để kết luận
2) Nhận xét
SGK (Tr 33)
Ví dụ:
57
6
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì:
5
2 75
6
mẫu 25 không có ước nguyên tố khác 2 và 5
ta có
57
6
= - 0,08
30
7
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì:
mẫu 30 có ước nguyên tố khác là 3 khác 2 và 5
ta có
30
7
= 0,2(3)
?
- Các phân số :
14
7
; 125
17
; 50
13
; 4
1
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
- Các phân số:
45
11
; 6
5
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
* Kết luận (SGK)
Hoạt động 4: Củng cố (8 phút)
- Làm bài tập 65 trang 34 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn ở nhà: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 67, 68, 69 ,70, 71 trang 34, 35 SGK
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần 7 Ngày soạn: 05/10/10 Tiết 14 Ngày dạy: 06/10/10
LUYỆN TẬP
I Mục Tiêu:
* Kiến thức: Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại (thực hiện với các số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kỳ có từ 1 đến 2 chữ số)
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài và làm bài tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Nêu điều kiện để một
phân số tối giản với mẫu
dương viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần
hoàn
- Một HS lên bảng
Hoạt động 2: Luyện tập: (38 phút)
? Làm cách nào để biết
được các phân số trên viết
được dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn hay
không?
- Từ đó cho HS đi đến kết
luận
- Cho HS làm phần b
? Viết các thương sau dưới
dạng số thập phân vô hạn
tuần hoàn (dạng viết gọn)?
- Dựa vào tính chất, tìm ước
nguyên tố của các mẫu.
- Lên bảng thực hiện phép chia
- 4 học sinh lên bảng, thực hiện phép chia, mỗi người làm một câu
- chú ý viết kết quả dưới dạng thu gọn
1 Bài 68 <Tr 34 SGK>
5
2 35
14
; 20
3
; 8
được dưới dạng số thập phân hữu hạn
12
7
; 22
15
; 11
4
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
b)
) 3 ( 58 , 0 12
7 );
81 ( 6 , 0 22
15 );
36 ( , 0 11 4
4 , 0 5
2
; 15 , 0 20
3
; 625 , 0 8 5
2 Bài 69 <Tr 34 SGK>
a) 8,5:3 = 2,8(3) b) 18,7:6 = 3,11(6) c) 58:11 = 5,(27)
Trang 8d) 14,2:3,33
? Viết các phân số hữu hạn
sau dưới dạng phân số tối
giản?
32
,
0
)
a ; b)0,124
28
,
1
)
c ; d)3,12
- Hướng dẫn học sinh làm
phần a, b ; phần c, d tự làm
? Viết các phân số
999
1
; 99 1
dưới dạng số thập phân?
- Gọi 2 học sinh lên bảng
làm
? Viết các số thập phân
hữu hạn sau dưới dạng
phân số tối giản
- Đưa 0,32 về dạng phân số
- Chú ý rút gọn phân số
- lên bảng thực hiện phép chia
d) 14,2:3,33 = 4,(264)
3 Bài 70 <Tr 35 SGK>
25
78 100
312 12
, 3 )
25
32 100
128 28 , 1 )
250
31 1000
124 124
, 0 )
25
8 100
32 32 , 0 )
d c b a
4 Bài 71 <Tr 35 SGK>
Kết quả
) 001 ( , 0 999 1
) 01 ( , 0 99 1
Hoạt động 3: Củng cố (2 phút)
- Nhắc lại cách xác định một phân số khi nào thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn
Hoạt động 4: Hướng dẫn ở nhà: (2 phút)
Học lại các kiến thức sau:
- Kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- Luyện thành thạo cách viết : phân số thành số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại
- Xem lại các bài tập đã chữa
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tuần 8 Ngày soạn: /10/10
Tiết 15 Ngày dạy: /10/10
§ 10 LÀM TRÒN SỐ
I Mục Tiêu:
* Kiến thức:
- Biết quy tắc làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số
- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài.
* Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các quy tắc làm tròn số Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài và làm bài tập
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Thuyết trình, vấn đáp
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
- Nêu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- Làm bài tập sau: Một trường học có 425 HS, số HS khá giỏi có 302 em Tính tỉ số phần trăm HS khá giỏi của trường đó
giải
-Tỉ số phần trăm học sinh khá giỏi của trường đó là:
71 , 058823 %
425
% 100 302
- GV (nói) : Ta thấy tỉ số phần trăm của số HS khá giỏi của nhà trường là một số thập phân vô hạn
Số đó người ta có thể làm tròn để cho kết quả gọn hơn Vậy làm tròn số như thế nào đó là nội dung bài hôn nay
Hoạt động 2: Ví dụ (15 phút)
- GV: vẽ trục số sau lên
bảng
? Biểu diễn số thập phân
4.3 và 4.9 lên trục số?
? Số thập phân 4.3 gần với
số nguyên nào nhất?
Tương tự với số 4.9?
! Để làm tròn các số thập
phân trên đến hàng đơn vị
ta viết như sau:
4.3 4
4.9 5
- Lên bảng biểu diễn
- Số 4.3 gần số nguyên 4 nhất
- Số 4.9 gần số nguyên 5 nhất
1 Ví dụ
Ví dụ1: Làm tròn các số thập phân
4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
giải
-Ta viết :
5 9 4
4 3 4
Kí hiệu đọc là “gần bằng” hoặc
“xấp xỉ”
để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với nó nhất.
4
5
6
Trang 10Kí hiệu đọc là “gần
bằng” hoặc “xấp xỉ”
? Vậy để làm tròn số thập
phân đến hàng đơn vị ta
lấy số nguyên nào?
Cho HS làm ?1
Điền số thích hợp vào
Sau khi làm tròn đến hàng
đơn vị
5.4 ; 5.8
4.5
- Cho HS làm ví dụ 2
- Giải thích thế nào là làm
tròn nghìn
- Cho HS làm ví dụ 3
- Giải thích thế nào là làm
tròn đến hàng phần nghìn
- Lấy số nguyên gần với nó nhất.
- Lên bảng điền 5.4 5 ; 5.8 6 4.5 5
- HS lên bảng làm
- HS lên bảng làm
Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn
Do 73000 gần với số 72900 hơn
nên ta viết
72900 73000 (tròn nghìn)
Ví dụ 3: Làm tròn số 0.8134 đến
hàng phần nghìn (làm tròn đến số thập phân thứ 3)
giải -0.8134 0.813
Hoạt động 3: Quy ước làm tròn số (15 phút)
? Vậy cần giữ lại mấy số
thập phân ở kết quả?
! Từ các ví dụ trên ta có
quy ước như sau:
- Giới thiệu các quy ước
như trong SGK
- Cho HS áp dụng các quy
ước để làm các ví dụ minh
hoạ
- Cho HS làm ?2
- Giữ lại 3 chữ số thập phân ở kết
quả
- Làm các ví dụ minh hoạ
-HS lên bảng làm ?2
a) 79.3826 79.383 b) 79.3826 79.38 c) 79.3826 79.4
2) Quy ước làm tròn số
(Tr 36 SGK)
TH1: Ví dụ:
5420 542
)
1 86 149 86 )
b a
TH2: Ví dụ:
1600 1573
)
09 0 0861 0 )
b a
Hoạt động 4: Củng cố (7 phút)
- Nhắc lại quy tắc làm tròn số
- Làm bài tập 74 trang 37 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK
- Làm các bài tập 76, 77, 78, 79, 60 trang 37, 38 SGK
- Tiết sau mang máy tính bỏ túi
V Rút kinh nghiệm: