1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Số học khối 6 - Trường THCS Hoài Xuân - Tiết 56: Ôn tập học kỳ I (tiếp theo)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 305,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Tiêu: * Kiến thức: Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn * Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phâ[r]

Trang 1

Tuần 6 Ngày soạn: 21/09/10 Tiết 11 Ngày dạy: /09/10

§ 8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

I Mục Tiêu:

* Kiến thức: Biết được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

* Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào trong thực hành giải tốn Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tính tốn, kĩ năng trình bằy

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu

* Trị: HS cần phải ơn tập trước các kiến thức:

- Định nghĩa tỉ lệ thức

- Các tính chất của tỉ lệ thức

- Các phép tính phân số

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu định nghĩa tỉ lệ thức? Các

tính chất của chúng?

- Áp dụng giải bài tập 47b/Tr26

SGK

- HS1:

- HS2:

0,24.1,61 = 0,84.0,46

Hoạt động 2: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (20 phút)

- Nêu ví dụ, hướng dẫn học

sinh thực hiện

?Các tỉ số đã thu gọn chưa?

Nếu chưa hãy thu gọn ?

? Tính giá trị các tỉ số

6 4

3 2 6

4

3

2

  và ?

? Kết luận gì giữa các tỉ số

đã cho?

! Nếu bởi tỉ lệ thức

b

a = d

c thì ta

cĩ trường hợp tổng quát nào?

! Nếu gọi k là giá trị chung của tỉ

lệ thức ta suy ra a, c như thế nào

với k?

- Chưa

6

3 4

2  =

2 1

2

1 10

5 6 4

3

2

1 2

-1

-6 4

3

-

2

1 6 -4

3

-2 6 4

3

2 6

3 4

-

d -b

c

-a d b

a d

c b

- a = k.b; c = k.d

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Vd1: Cho tỉ lệ thức

6

3 4

2  Hãy so sánh

6 4

3 2 6 4

3 2

 và với các tỉ số đã cho

Giải

Ta cĩ:

2

1 6 -4

3

-2 6 4

3

2 6

3 4

2 Vậy

2

1 2

-1

-6 4

3 2

; 2

1 10

5 6 4

3 2

Tổng quát: Nếu

b

a = d

c thì

d) b (Với d -b

c

-a d b

a d

c b

Thật vậy: Gọi k =

b

a = d

c (1) là giá trị chung Suy ra: a = k.b; c = k.d

Trang 2

! Khi đĩ

d -b

c

-a d b

a c và

tính như thế nào?

! Những điều trên ta suy ra

được trường hợp tổng quát.

- Gọi HS đọc đề bài 54 SGK

? Theo tính chất

3

x

= 5

y

= ?

! Suy ra x, y = ?

k d b

d)

k(b d

b

k.d

k.b d b

 c

k d b

d)

k(b d

b

k.d

k.b d b

 c

Ta cĩ:

0) d b (Với

(3) k d -b

d)

-k(b d

-b

k.d

-k.b d -b

(2) k d b

d)

k(b d

b

k.d

k.b d b a

c c

Từ 1; 2 và 3 suy ra:

d) b (Với d -b

c

-a d b

a d

c b

Vd2: Tìm x, y biết:

3

x

= 5

y

và x + y = 16

Ta cĩ:

2

1 8

16 5 3

y

Suy ra: x = 3.2 = 6 và y = 2.5 = 10

Hoạt động 3: Chú ý (10 phút)

! Tính chất vẫn đúng với nhiều tỉ

số bằng nhau Hay

ra?

suy ta f

e d

c b

a

! Khi cĩ

5

c 3

b 2

ta nĩi a, b,

c tỉ lệ với các số 2; 3; 4

- Cho HS làm ?2

- Đọc đề bài

- 3

x

= 5

y

8

16 5 3

y

- x = 3.2 = 6 và y = 2.5 = 10

f d -b

e c

-a f d b

a f

e d

c b

a

-7A : 7B : 7C = 8 : 9 : 10

2 Chú ý

- Tính chất vẫn đúng với nhiều tỉ số bằng nhau

nghĩa) có

đều số tỉ các thiết

e c

-a f d b

a f

e d

c b a

: ra suy ta f

e d

c b

a Nếu

e c

- Khi cĩ dãy tỉ số

5

c 3

b 2

ta nĩi a,

b, c tỉ lệ với các số 2; 3; 4

Ta viết: a : b : c = 2 : 3 : 5

Vd3: Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ

với các số 8; 9; 10

Ta viết là: 7A : 7B : 7C = 8 : 9 : 10

Hoạt động 4: (8 phút)

- Làm các bài tập 55, 56 trang 30 SGK

Hoạt động 5: (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 57, 58 ,60,61 trang 30,31 SGK

V Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần 6 Ngày soạn: 28/09/10 Tiết 12 Ngày dạy: /09/10

LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’

I Mục Tiêu:

* Kiến thức: Củng cố tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

* Kĩ năng: HS vận dụng tốt các tính chất vào trong thực hành giải tốn Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng tính tốn, kĩ năng trình bày

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu

* Trị: Học các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau?

- Áp dụng giải bài tập 56/Tr30

SGK

- Một HS lên bảng

Hoạt động 2: Luyện tập (23 phút)

- Gọi HS đọc đề bài

? Đổi 2,04; -3,12 viết dưới

phân số? Vì sao?

? Cách chia hai số hữu tỉ?

- Gọi HS trình bày bảng

? Đổi

2

1 1

 và 1,25 dạng

phân số?

! Sau khi đổi ta làm gì nữa?

Trình bày bài giải?

- Tương tự cho câu c, d

Gọi 2 HS lên trình bày

- Gọi HS đọc đề bài

GV Hướng dẫn chi tiết:

! Thực hiện phép tính chia

vế phải

! Chuyển

3

2 sang vế phải thực hiện phép tính nhân

! Tính x bằng cách nhân cả

hai vế cho 3

- Gọi 3 HS lên bảng làm

- Đọc đề

-

100

312 -và 100

204

Nhân tử và mẫu với 100

26

17

-312

-100 100

204 100

312 -: 100

204  .

-

100

125 1,25 và 2

3 2

1

- Thực hiện phép chia và rút gọn

5

6

-125

100 2

3

-100

125 2

3

c

23

16

d 2

HS trình bày bảng

4

3 8 4

35 3 12

2 8

35 3

5 4

7 3

2 : ) 3

2 4

3 1 3

2 : ) 3 1

.

.

.

(

:

(

x x x x

Bài 59 trang 31 SGK

Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bởi tỉ số giữa các số nguyên:

a 2,04 : (-3,12) =

26

17 -312

-100 100

204 100

312 -: 100

b

5

6

-125

100 2

3

-100

125 2

3 -25 1 2

1

(

c

23

16 4

23 4 4

3 5

14

73 : 7

73 4

3 5 : 7

3

Bài 60 trang 31 SGK

Tìm x trong các tỉ lệ thức sau đây:

a

4

3 8 4

35 3 12 35 3

2 8

35

3 1

2

5 4

7 3

2 : ) 3

1 (

5

2 : 4

3 1 3

2 : ) 3

1 (

x x x x

Trang 4

tương tự như câu a Gv theo

dõi hướng dẫn thêm từng

em

b x = 1,5

c x = 0,32

d x =

32

3

- Gọi HS đọc đề bài

? Đã cĩ những tỉ lệ thức

nào?

! Biến đổi để trở thành dãy

tỉ số bằng nhau?

! Áp dụng tính chất mở

rộng dãy tỉ số bằng nhau

Suy ra được gì?

- Gọi HS trình bày bảng

Trình bày bảng

b x = 1,5

c x = 0,32

d x =

32 3

- Đọc đề

-

5 4 3 2

z y y

15 12

5 4

12 8

3 2

z y

z y

y x y

x





2 15 12

z y x

b

1,5

225 x

x 10

225 15

(0,1.x) :

2,25 3

, 0 : 5 , 4

c x = 0,32 d x =

32

3

Bài 61 trang 31 SGK Tìm ba số x, y, z biết:

10 z -y x và 5 4 3

z y y

Giải

30 2.15

: ra Suy

15 12 8 :

15 12 5 4

và 12 8 3 2 : có





`

z y x hay

z y z y y x y x Ta

Hoạt động 3: Kiểm tra 15’ (15 phút)

Đề bài: 1) Lập tất cả các tỷ lệ thức cĩ thể được từ đẳng thức sau:

6.63 = 9.42

2) Tìm hai số x; y, biết:

8 12

xy va x + y = 15

Đáp án:1) 6 42 6; 9 63; 42 63; 9

9  63 42  63 9  6 42  6 (Mỗi tỉ lệ thức đúng 1,25đ)

8 12 8 12 20

xyx y 

=> x = (8.15):20 = 6 (2đ)

y = (12.15):20 = 9 (2đ)

Hoạt động 4: Hướng dẫn ở nhà: (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 63,64 trang 31 SGK

Thống kệ điểm:

Trang 5

Tuần 7 Ngày soạn: 29/09/10 Tiết 13 Ngày dạy: 30/09/10

§ 9 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

I Mục Tiêu:

* Kiến thức:

- Nhận biết được số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Nắm được dấu hiệu nhận biết một phân số tối giản sẽ biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay số thập phân vô hạn tuần hoàn

* Kĩ năng: Giải thích được vì sao một phân số cụ thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu

* Trò: Học các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Nêu tính chất của dãy tỉ

Hoạt động 2: Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn (15 phút)

- Cho HS làm ví dụ 1:

viết các phân số

20

3

25

37

dưới dạng số thập

phân?

Cho HS làm ví dụ 2:

viết phân số

12

5

dưới dạng

số thập phân?

? Có nhận xét gì về phép

chia?

- Giới thiệu số thập phân

vô hạn tuần hoàn

? Hãy viết các phân số

- Lên bảng thực hiện phép chia và viết kết quả

15 , 0

20 3  48 , 1 25

37 

- Thực hiện phép chia tử cho mẫu

- Phép chia không bao giờ chấm

dứt, trong thương chữ số 6 được

1 Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

Ví dụ1:

15 , 0

20 3  48 , 1 25

37 

Số thập phân 0,15 và 1,48 gọi là các số thập phân hữu hạn

Số 0,4166… gọi là số thập phân

vô hạn tuần hoàn Viết gọn 0,4166…=0,41(6)

6 gọi là chu kỳ của số thập phân

vô hạn tuần hoàn 0,41(6)

5,0 20 80 80 8

12 0,41666…

Trang 6

17

;

99

1

;

9

1 

dưới dạng các

số thập phân chỉ ra chu kỳ

và viết gọn nếu là số thập

phân vô hạn tuần hoàn

lập đi lập lại

- Lên bảng làm

) 54 ( , 1

5454 , 1 11 17

) 01 ( , 0

0101 , 0 99 1

) 1 ( , 0

111 , 0 9 1

Hoạt động 3: Nhận xét (17 phút)

? các phân số ta đã xét ở

các ví dụ đã là phân số tối

giản chưa?

? Hãy tìm các ước nguyên

tố của mẫu?

! Từ nhận xét về các ước

nguyên tố của các mẫu, ta

có dấu hiệu nhận biết như

sau:

- Cho HS làm các ví dụ

- Cho HS làm phần ?

- Là các phân số đã tối giản

- Phân số

20

3

Mẫu là 20 có các

ước nguyên tố là 2, 5

- Phân số

25

37

Mẫu là 25 có các

ước nguyên tố là 5

- Phân số

12

5

Mẫu là 12 có các

ước nguyên tố là 2, 3

- HS xét từng phân số theo các bước: Phân số tối giản chưa, nếu chưa phải rút gon

- xét các ước nguyên tố của mẫu

và dựa vào nhận xét để kết luận

2) Nhận xét

SGK (Tr 33)

Ví dụ:

57

6

viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì:

5

2 75

6 

mẫu 25 không có ước nguyên tố khác 2 và 5

ta có

57

6

= - 0,08

30

7

viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì:

mẫu 30 có ước nguyên tố khác là 3 khác 2 và 5

ta có

30

7

= 0,2(3)

?

- Các phân số :

14

7

; 125

17

; 50

13

; 4

1 

viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

- Các phân số:

45

11

; 6

5

viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

* Kết luận (SGK)

Hoạt động 4: Củng cố (8 phút)

- Làm bài tập 65 trang 34 SGK

Hoạt động 5: Hướng dẫn ở nhà: (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 67, 68, 69 ,70, 71 trang 34, 35 SGK

V Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tuần 7 Ngày soạn: 05/10/10 Tiết 14 Ngày dạy: 06/10/10

LUYỆN TẬP

I Mục Tiêu:

* Kiến thức: Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

* Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại (thực hiện với các số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kỳ có từ 1 đến 2 chữ số)

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu

* Trò: Học bài và làm bài tập

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Nêu điều kiện để một

phân số tối giản với mẫu

dương viết được dưới dạng

số thập phân vô hạn tuần

hoàn

- Một HS lên bảng

Hoạt động 2: Luyện tập: (38 phút)

? Làm cách nào để biết

được các phân số trên viết

được dưới dạng số thập

phân vô hạn tuần hoàn hay

không?

- Từ đó cho HS đi đến kết

luận

- Cho HS làm phần b

? Viết các thương sau dưới

dạng số thập phân vô hạn

tuần hoàn (dạng viết gọn)?

- Dựa vào tính chất, tìm ước

nguyên tố của các mẫu.

- Lên bảng thực hiện phép chia

- 4 học sinh lên bảng, thực hiện phép chia, mỗi người làm một câu

- chú ý viết kết quả dưới dạng thu gọn

1 Bài 68 <Tr 34 SGK>

5

2 35

14

; 20

3

; 8

được dưới dạng số thập phân hữu hạn

12

7

; 22

15

; 11

4 

viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

b)

) 3 ( 58 , 0 12

7 );

81 ( 6 , 0 22

15 );

36 ( , 0 11 4

4 , 0 5

2

; 15 , 0 20

3

; 625 , 0 8 5

2 Bài 69 <Tr 34 SGK>

a) 8,5:3 = 2,8(3) b) 18,7:6 = 3,11(6) c) 58:11 = 5,(27)

Trang 8

d) 14,2:3,33

? Viết các phân số hữu hạn

sau dưới dạng phân số tối

giản?

32

,

0

)

a ; b)0,124

28

,

1

)

c ; d)3,12

- Hướng dẫn học sinh làm

phần a, b ; phần c, d tự làm

? Viết các phân số

999

1

; 99 1

dưới dạng số thập phân?

- Gọi 2 học sinh lên bảng

làm

? Viết các số thập phân

hữu hạn sau dưới dạng

phân số tối giản

- Đưa 0,32 về dạng phân số

- Chú ý rút gọn phân số

- lên bảng thực hiện phép chia

d) 14,2:3,33 = 4,(264)

3 Bài 70 <Tr 35 SGK>

25

78 100

312 12

, 3 )

25

32 100

128 28 , 1 )

250

31 1000

124 124

, 0 )

25

8 100

32 32 , 0 )

d c b a

4 Bài 71 <Tr 35 SGK>

Kết quả

) 001 ( , 0 999 1

) 01 ( , 0 99 1

Hoạt động 3: Củng cố (2 phút)

- Nhắc lại cách xác định một phân số khi nào thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn

Hoạt động 4: Hướng dẫn ở nhà: (2 phút)

Học lại các kiến thức sau:

- Kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

- Luyện thành thạo cách viết : phân số thành số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại

- Xem lại các bài tập đã chữa

V Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tuần 8 Ngày soạn: /10/10

Tiết 15 Ngày dạy: /10/10

§ 10 LÀM TRÒN SỐ

I Mục Tiêu:

* Kiến thức:

- Biết quy tắc làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số

- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài.

* Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các quy tắc làm tròn số Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, phấn màu

* Trò: Học bài và làm bài tập

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- Nêu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

- Làm bài tập sau: Một trường học có 425 HS, số HS khá giỏi có 302 em Tính tỉ số phần trăm HS khá giỏi của trường đó

giải

-Tỉ số phần trăm học sinh khá giỏi của trường đó là:

71 , 058823 %

425

% 100 302

- GV (nói) : Ta thấy tỉ số phần trăm của số HS khá giỏi của nhà trường là một số thập phân vô hạn

Số đó người ta có thể làm tròn để cho kết quả gọn hơn Vậy làm tròn số như thế nào đó là nội dung bài hôn nay

Hoạt động 2: Ví dụ (15 phút)

- GV: vẽ trục số sau lên

bảng

? Biểu diễn số thập phân

4.3 và 4.9 lên trục số?

? Số thập phân 4.3 gần với

số nguyên nào nhất?

Tương tự với số 4.9?

! Để làm tròn các số thập

phân trên đến hàng đơn vị

ta viết như sau:

4.3  4

4.9  5

- Lên bảng biểu diễn

- Số 4.3 gần số nguyên 4 nhất

- Số 4.9 gần số nguyên 5 nhất

1 Ví dụ

Ví dụ1: Làm tròn các số thập phân

4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị

giải

-Ta viết :

5 9 4

4 3 4

Kí hiệu  đọc là “gần bằng” hoặc

“xấp xỉ”

để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với nó nhất.

4

5

6

Trang 10

Kí hiệu  đọc là “gần

bằng” hoặc “xấp xỉ”

? Vậy để làm tròn số thập

phân đến hàng đơn vị ta

lấy số nguyên nào?

Cho HS làm ?1

Điền số thích hợp vào

Sau khi làm tròn đến hàng

đơn vị

5.4  ; 5.8 

4.5 

- Cho HS làm ví dụ 2

- Giải thích thế nào là làm

tròn nghìn

- Cho HS làm ví dụ 3

- Giải thích thế nào là làm

tròn đến hàng phần nghìn

- Lấy số nguyên gần với nó nhất.

- Lên bảng điền 5.4  5 ; 5.8  6 4.5  5

- HS lên bảng làm

- HS lên bảng làm

Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn

Do 73000 gần với số 72900 hơn

nên ta viết

72900 73000 (tròn nghìn)

Ví dụ 3: Làm tròn số 0.8134 đến

hàng phần nghìn (làm tròn đến số thập phân thứ 3)

giải -0.8134  0.813

Hoạt động 3: Quy ước làm tròn số (15 phút)

? Vậy cần giữ lại mấy số

thập phân ở kết quả?

! Từ các ví dụ trên ta có

quy ước như sau:

- Giới thiệu các quy ước

như trong SGK

- Cho HS áp dụng các quy

ước để làm các ví dụ minh

hoạ

- Cho HS làm ?2

- Giữ lại 3 chữ số thập phân ở kết

quả

- Làm các ví dụ minh hoạ

-HS lên bảng làm ?2

a) 79.3826  79.383 b) 79.3826  79.38 c) 79.3826  79.4

2) Quy ước làm tròn số

(Tr 36 SGK)

TH1: Ví dụ:

5420 542

)

1 86 149 86 )

b a

TH2: Ví dụ:

1600 1573

)

09 0 0861 0 )

b a

Hoạt động 4: Củng cố (7 phút)

- Nhắc lại quy tắc làm tròn số

- Làm bài tập 74 trang 37 SGK

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 76, 77, 78, 79, 60 trang 37, 38 SGK

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w