- Có khả năng tập trung theo giỏi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời của bạn II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Tranh minh học trong SGK III- HỌAT ĐỘNG DẠY -HỌC: Hoạt động của GV.. Hoạt động [r]
Trang 1- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt câu đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy.
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Xác định giá trị Thể hiện sự cảm thông (hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của ngườikhác)
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định: (1’)
II KTBC: (4’) Kiểm tra 2 HS.
- Đọc bài Cây xoài của ông em và trả lời
câu hỏi theo nội dung bài
SỰ TÍCH CÂY VÚ
Trang 2- Nhận xét - Ghi điểm.
III Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Sang tuần 12 này chúng ta sẽ học một
chủ điểm mới là Cha mẹ Mở đầu cho chủ
điểm này là bài Sự tích cây vú sữa.
? Lớp mình có bạn nào đã ăn trái vú sữa
chưa? Vị ngọt ra sao? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta tìm hiểu về loại quả ngọt này
- Ghi bảng: Sự tích cây vú sữa.
Luyện đọc từng đoạn trước lớp : (8’)
- HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
- Luyện đọc câu :
+ Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ
lớn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm
- Nêu câu hỏi.
+ Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng,vùng vằng bỏ đi
- Nêu câu hỏi.
+ Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừarét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mớinhớ đến mẹ và trở về nhà
+ Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấycây xanh trong vườn mà khóc
Trang 3? Thứ quả lạ trên cây xuất hiện như thế nào?
? Thứ quả ở cây này có gì lạ ?
+ Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óngánh
+ Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờcon
- HS nêu ý kiến của mình
- Giúp HS biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ
- Áp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan
- Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về haiđoạn thẳng cắt nhau
- Giảm tải bài tập 1, câu c, g, bài tập 2 câu 4, 5 bài tập 3
II- CHUẨN BỊ - Tờ bìa kẻ 10 ô vuông, kéo.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
TÌM SỐ BỊ TRỪ
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Ổn định: (1’)
? Có 10 ô vuông , cắt bớt đi 4 ô vuông
Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông? Dùng kéo
? Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x
Số ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại
Trang 5? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
Bài 2/56 : Viết số thích hợp vào ô trống :
? Dùng gì để ghi tên các điểm?
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai khéo”.
4-Củng cố - dặn dò(5’).
- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau
- Về nhà xem trước bài mới
6 2
9 4
- Sự cần thiết của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Quyền không bị đối xử của trẻ em
- HS có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh
Trang 6- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè.
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè
III- CÁC PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận nhóm, đóng vai
IV- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bài hát: Tình bạn thân Vở bài tập Đạo đức
- Bộ tranh dùng cho hoạt động 2 Chuẩn bị câu chuyện Trong giờ ra chơi
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1-Ổn định: (1’)
2-KTBC:(4’)
? Ở nhà em đã tham gia những việc gì?
? Làm công việc nhà có ích lợi gì?
- Nhận xét
3-Bài mới(25’)
* Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống:
- Thảo luận cách ứng xử và phân vai.
Kết lụân: HS cần phải đi học đều và đúng
* Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
- Đóng vai theo tình huống.
Kết luận: Giờ ra chơi dành cho HS vui
chơi, bớt căn thẳng trong học tập Vì vậy
- Trả lời
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm.
- Thảo luận nhóm đôi và bày tỏ thái
độ tán thành hay không tán thành đốivới ý kiến
- Phân tích và nhận xét.
- Nêu cách giải quyết.
Trang 7không nên dùng thời gian đó để làm bài
tập Chúng ta cần khuyên bạn nên “giờ nào
- Giáo dục HS truyền thống tôn sư trọng đạo của người dân Việt Nam
- Hát, đọc thơ nói về thầy cô giáo
II- NỘI DUNG SINH HOẠT
* Hoạt động 1: Giáo dục truyền thống.
- Truyền thống tôn sư trọng đạo của người dân tộc Việt Nam
- Truyền thống về ngày 20 – 11
* Hoạt động 2: Sinh hoạt vui chơi.
- Tìm và đọc các câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô giáo
- HS thi hát, đọc thơ, kể chuyện về thầy, cô giáo, bạn bè, trường lớp
* Tiết 1 Toán
Trang 813 trừ đi một số: 13 - 5
I- MỤC TIÊU:
- Tự lập bảng trừ có nhớ dạng 13-5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
- Giảm tải bài tập 1 câu b, bài 3
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Que tính.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Nêu bài toán:
- Lấy lần lượt từng que tính, bó lại một
bó một chục que tính Lấy tiếp 3 que
tính nữa
? Có tất cả bao nhiêu que tính? (gắn
bảng)
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết bài toán còn lại bào nhiêu
que tính ta làm phép tính gì? Vì sao?
- Nêu phép tính.
Chuyển ý: Muốn biết 13 – 5 bằng bao
nhiêu tiết học hôm nay chúng ta cùng
Trang 9GB: 13 trừ đi một số: 13 - 5
* Hướng dẫn thao tác trên que tính:
- Để lấy được 5qt từ 13qt ta phải làm
như thế nào, các em hãy thảo luận
nhóm đôi thực hiện bằng các thao tác
trên que tính trên que tính để tìm ra kết
quả trong vòng 1 phút
- 13qt bớt đi 5qt còn lại bao nhiêu qt?
? Làm sao em biết là 8 que tính?
- Hướng dẫn rút ra cách hợp lý nhất:
Đầu tiên bớt 3que tính Sau đó, tháo
1 bó 1chục qt ra được 10 qt, lấy bớt đi
- Có 13 que tính bớt đi 4 que tính, để
tìm ra kết quả hãy thực hiện các thao
tác trên que tính
- Các bài còn lại học sinh hoạt động
theo nhóm đôi tìm kết quả trong vòng 1
phút
- Ghi kết quả
- Trong bảng trừ 13 trừ đi một số mà
chúng ta vừa lập ra hãy cho biết :
? Các số bị trừ này như thế nào?
? Các số trừ này như thế nào?
- Thảo luận nhóm đôi
- Thực hiện từ bên phải sang bên trái.
13 3 không trừ được 5, lấy 13trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0
- 58
- Nêu lại cách tính
- Nhắc lại.
- Thực hiện – Nêu kết quả.
- Nêu kết quả.
- Đều giống nhau là bằng 13.
- Là các số tự nhiên liên tiếp nhau từ 4
đến 9
- Là các số tự nhiên liên tiếp nhau từ 9
Trang 10? Kết quả này như thế nào?
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bảng
công thức bằng cách che dần các kết
quả
Chuyển ý: Để giúp các em thành thạo
hơn trong kỹ năng thực hiện các phép
Bài 3/ 57: Đặt tính rồi tính hiệu:
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu làm gì?
- Đọc thuộc lòng cá nhân - đồng thanh.
- Nêu yêu cầu - Đọc đề.
8 + 5 = 13 7 + 6 = 13
5 + 8 = 13 6 + 7 = 13
13 – 8 = 5 13 – 7 = 6
13 – 5 = 8 13 – 6 = 7
- Không, vì khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không thay đổi
- Vì 4 và 9 là các số hạng trong phép
cộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ sốhạng này sẽ được số hạng kia
- Nêu yêu cầu - Đọc đề.
Trang 11-Đại diện ba tổ lên tham gia
Bài 4/ 57 :
? Bài tóan cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1HS lên tóm tắt
? Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
xe đạp chúng ta phải thực hiện như thế
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
- Xem trước bài mới
Giải:
Số xe đạp còn lạilà:
13 – 6 = 7 (xeđạp)
Đáp số: 7 xe đạp
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài sự tích cây vú sữa Từ
“những cành lá… thơm như sữa mẹ”
- Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ ngh ; tr/ch ; at/ac
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Viết sẵn bài mẫu trên bảng lớp
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 12GB : Sự tích cây vú sữa.
b Hướng dẫn nghe viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị (3’)
- Đọc mẫu
- Hướng dẫn nắm nội dung và nhận xét
+ Từ những cành lá những đài hoa xuất
hiện như thế nào ?
+ Quả trên cây xuất hiện ra sao ?
+ Bài chính tả có mấy câu ?
+ Những câu nào có dấu phẩy ?
- Viết tiếng khó vào bảng con : cành lá.
Đài hoa, căng mịn, onga ánh, dòng sữa,
- Nhắc lại quy tắc chính tả: ngh + iê, e;
ng + a, o, ô, ơ, u, ư,
Bài tập 3 : Điền vào chỗ trống:
- Viết bảng con.
- Chép bài vào vở.
- Đề bài lùi vào 3ô.
- Dùng bút chì gạch chân từ viết sai,
viết từ đúng ra lề vở
- Bảng con – VBT – Đoc lại bài.
- Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
Trang 13Rèn kỹ năng nói :
a) Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình
b) Biết dựa theo từng ý tóm tắt , kể lại được phần chính của chuyện
c) Biết kể đoạn kết của câu chuyện theo mong muốn tưởng tượng của riêng mình
.2 Rèn kĩ năng nghe.
- Có khả năng tập trung theo giỏi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời củabạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh học trong SGK
III- HỌAT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1- Ổn định (1’)
2- Bài cũ (4’) Kiểm tra 2HS
- Kể lại từng đọan của câu chuyện Sáng
kiến của bé Hà.
- Nhận xét – Ghi điểm
3- Bài mới: (25’)
a GV giới thiệu bài.
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS kể chuyện.
* Kể lại đọan 1 bằng lời của em:
* Kể lại phần chính của câu chuyện dựa
- HS đọc yêu cầu bài.
- Nghe dựa vào gợi ý kể.
- 2HS kể lại từng đọan.
- Hoạt động theo nhóm 5.
- Kể trong nhóm.
Trang 14lòng cậu?
? Cậu bé nhìn cây ngỡ như được thấy mẹ?
- Yêu cầu HS kể trong nhóm
- Yêu cầu tổ cử đại diện thi kể toàn bộ câu
chuyện
* Kể đoạn cuối của câu chuyện theo
mong muốn của em.
chuyện cho người thân
- Đại diện các nhóm lên kể trước
I- MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể
- Giúp HS kể tên và nêu công dụng một số đồ dùng có trong gia đình
- Phân loại một số đồ dùng có trong gia đình theo nhóm chất liệu làm ra đồdùng trong gia đình
II- ĐDDH: Tranh vẽ SGK, một số vật dụng trong gia đình : kéo, chén, điện thoại
- Gia đình em gồm có mấy người ?
- Hãy kể tên những người trong gia đình em ?
Trang 15* Hoạt động 1 : : Làm việc với SGK :
-GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên những đồ dùng có trong gia đình
- Làm bài tập trong phiếu học tập
+ Sau khi phân loại , GV giúp HS biết cách
bảo quản các đồ dùng đó
* Hoạt đông: Thảo luận về bảo quản giữ gìn
một số đồ dùng trong gia đình.
- Hoạt động theo nhóm
Kết luận : Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải
biết cách bảo quản và lau chùi thường xuyên,
khi dùng xong phải sắp đặt ngăn nắp Đối với
-* Tiết 2 Tiếng Việt (ôn)
Luyện đọc: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
A Mục tiêu Giúp học sinh đọc đúng Biết ngắt nghỉ hơi giữa các cụm từ và
cuối câu trong bài “Sự tích cây vú sữa”
B Chuẩn bị: Bảng phụ ghi từ khó
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: (2ph) Phần giới thiệu
Hoạt động 2 : (20ph) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc câu
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Hướng dẫn ngắt giọng (bảng phụ)
- Vài em nhắc lại tựa đề
- HS đọc câu nối tiếp
- HS đọc: Run rẩy, xòe cành, đỏ hoe,
Trang 16- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm và cá
nhân
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 3: (10ph) Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu lớp đọc trầm và trả lời câu hỏi
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Vì sao cậu bé quay trở về?
+ Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì?
+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh
của mẹ?
+ Theo em sao mọi ngời lại đặt cho cây lạ
tên là cây vú sữa
+ Yêu cầu hs nhắc lai nội dung bài
-Cả lớp đọc đồng thanh một lần
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Vì bị mẹ mắng
+ Vì cậu vừa đói, vừa rét,…
+ Cậu khản tiếng gọi mẹ…
+ Lá cây đỏ hoe nh mắt mẹ khóc chờcon…
+ Vì trái cây chín, có dòng nớc trắng
và ngọt thơm nh sữa mẹ
-HS nhắc lại nội dung bài
-* Tiết 3 Sinh hoạt tập thể
Sinh hoạt Sao nhi đồng
Sáng thứ 4, ngày 7/11/2012
- Đọc trơn toàn bài
- Ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2/4 và 4/4 riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3)
- Biết đọc kéo dài các từ ngữ gợi tả âm thanh à ời , kẽo cà, đọc bài với giọng nhẹnhàng , tình cảm
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
MẸ
Trang 17- Hiểu nghĩa các từ chú giải.
- Hiểu hình ảnh so sánh: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con
- Học thuộc lòng bài thơ
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh họa
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Ổn định (1’)
2- Bài cũ (4’) Kiểm tra 2 HS Đọc bài Sự
tích cây vú sữa Nêu nội dung bài.
- Nhận xét – Ghi điểm
3- Bài mới: (25’)
a) Giới thiệu bài:
Ghi bảng: Bưu thiếp.
Từ khó: con ve, cũng mệt, kẽo cà, tiếng
võng, mẹ quạt, ngoài kia, ngủ, của con…
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
- GV hướng dẫn đọc câu khó - GV giải
nghĩa từ mới: nắng oi, giấc tròn, con ve,
Trang 18 Cả lớp đọc đồng thanh.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?
+ Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
+ Người mẹ được so sánh với những hình
ảnh nào?
d Học thuộc lòng:
4- Củng cố- dặn dò (5’)
- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như
thế nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài thơ, vì sao?
- GV nhấn mạnh nỗi vất vả và tình
thương bao la của mẹ dành cho con
- Dặn về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ
- Cả lớp
+ Tiếng ve lặng đi vì ve cũng mệt vì
hè oi bức + Mẹ vừa đưa võng hát ru , vừa quạtcho con mát
+ Những ngôi sao thức trên bầu trờiđêm; ngọn gió mát lành )
- HS đọc thuộc lòng bài thơ(CN,ĐT)
- HS phát biểu ý kiến của mình
- Giảm tải bài tập 2a, b; bài 3c
II- CHUẨN BỊ: Que tính Bảng con, VBT.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 193-Bài mới: (25’)
a Giới thiệu phép trừ 33 – 5.
* Nêu bài toán:
- Có 33 que tính, lấy bớt 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết bài toán có bao nhiêu que
tính ta làm phép tính gì? Vì sao?
- Nêu phép tính?
- Muốn biết 33 – 5 bằng bao nhiêu, cô
trò ta cũng tìm hiểu qua bài 33 – 5
- Ghi bảng : 33 – 5.
* Hướng dẫn thao tác trên que tính :
- Lấy 3 bó que tính và 3 que tính rời:
? Có bao nhiêu que tính?
Lấy bớt đi 5 que tính
? Còn lại bao nhiêu que tính?
? Làm bằng cách nào để lấy 5 que tính?
? Có 33qt, lấy đi 5qt, còn lại mấy que
- Tháo bó 1 chục que tính ra lấy tiếp 2qt
nữa để gộp với 3qt rời được 5(2 + 3 = 5)
- Có 33qt, lấy đi 5qt, còn lại 27 que tính.
33 * 3 không trừ được 5, lấy 13trừ 5 bằng 8, viết 8, nhớ 1
Trang 20Bài 4/ 58: Tìm x
4- Củng cố - dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu
-* Tiết 3 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH DẤU PHẨY I- MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
- Biết đặt dấu phảy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ hoặc bảng quay để HS nhóm làm bài tập 2
- 3, 4 tờ khổ to viết nội dung.Vở bài tập Tiếng Việt
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích – yêu cầu
GB: Từ ngữ về gia đình Dấu phẩy.
- Nêu yêu cầu.
yêu thương, thương yêu, yêu mến,mến yêu, yêu kính, kính yêu, yêuquý, quý yêu, …
- Nêu yêu cầu
- Cháu kính quý ông bà
- Con yêu quý cha mẹ.
Trang 21Bài tập 3/100: Nhìn tranh nói về hoạt động
+ Vẻ mặt mọi người như thế nào?
Bài tập 4/100: Viết dấu phẩy vào chỗ nào.
4- Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Hệ thống bài – Nhận xét tiết học
- Em yêu thương anh chị.
- Nêu yêu cầu
- Tự làm – đọc bài làm của mình
- Nhận xét
Nêu yêu cầu
- Chăn màn, quần áo được xếp gọngàng
- Giường tủ, bàn ghế được kê ngayngắn
- Giày dép, mũ nón được để đúngchỗ
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi
* Với HS khéo tay : Gấp được ít nhất hai hình để làm đồ chơi.Hình gấp cân đối
II- CHUẨN BỊ:
- Các mẫu gấp hình của bài 4, 5
III- NỘI DUNG KIỂM TRA:
- Đề kiểm tra: “Em hãy gấp 1 trong những hình gấp đã học từ hình 4 – 5”
Trang 22- Nêu mục đích yêu cầu của bài kiểm tra: Gấp được 1 trong những sản phẩm đãhọc, đúng qui trình, cân đối, các nếp gấp thẳng, phẳng.
- Cho HS nhắc lại tên các hình đã gấp và cho HS quan sát lại các mẫu đã học
- Tổ chức cho HS làm kiểm tra (giúp đỡ HS yếu)
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi
* Với HS khéo tay: Gấp được ít nhất hai hình để làm đồ chơi.Hình gấp cân đối
II CHUẨN BỊ:
- Các mẫu gấp hình của bài 4, 5
III- NỘI DUNG KIỂM TRA:
- Đề kiểm tra: “Em hãy gấp 1 trong những hình gấp đã học từ hình 4 – 5”
- Nêu mục đích yêu cầu của bài kiểm tra: Gấp được 1 trong những sản phẩm đãhọc, đúng qui trình, cân đối, các nếp gấp thẳng, phẳng
- Cho HS nhắc lại tên các hình đã gấp và cho HS quan sát lại các mẫu đã học
- Tổ chức cho HS làm kiểm tra (giúp đỡ HS yếu)
IV- ĐÁNH GIÁ: