Hướng dẫn tự học: -Tìm 3 cặp từ trái nghĩa và đặt câu với mỗi cặp từ tìm được -Về nhà học nắm vững nội dung, cách sử dụng từ trái nghĩa --Làm bài tập 4 sgk- trang129 --Soạn bài mới: LUYỆ[r]
Trang 22 Nối cột A với cột B để tạo thành các cặp từ đồng nghĩa ?
Trang 3I- Thế nào là từ trái nghĩa?
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi , già trở lại nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
Ví dụ:1
-Ngẩng - cúi-> trái nghĩa về hoạt động của đầu
- Trẻ - già-> trái nghĩa về tuổi tác của người
- Đi - trở lại-> trái nghĩa về sự di chuyển
trong trường hợp sau:
Người già ><
Cau non
Người trẻ Cau già ><
-> trái nhau về tuổi tác
-> trái nhau về tính chất của thực vật
Trang 4Quần áo lành Món ăn lành Tính lành
Bát lành
Quần áo rách Món ăn độc Tính ác độc Bát vỡ
Hãy tìm các từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường hợp sau:
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 5Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
1/- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ
“Hồi hương ngẫu thư” có tác dụng gì ? (nhóm 1)
2/- Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bài thơ
“Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" có tác dụng
gì ? (nhóm 2)3/- Tìm một số câu tục ngữ , thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong các thành ngữ đó ? ( nhóm 3 )
II- Sử dụng từ trái nghĩa
Trang 6Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi , già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”
- Lươn ngắn lại chê chạch dài,
Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.
-Lên voi xuống chó.
- Chạy sấp chạy ngửa.
- Đổi trắng thay đen.
->sự tương phản để lên án, phê phán những kẻ không biết mình mà còn hay chê bai người khác
->Tạo hình ảnh tương phản làm cho lời nói thêm sinh động
Trang 7Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
- Từ nhiều nghĩa, có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
I- Thế nào là từ trái nghĩa?
-Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
II- Sử dụng từ trái nghĩa
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
III- Luyện tập:
Trang 8Bài tập 1: Tìm từ trái nghĩa trong các câu ca dao sau:
-Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
-Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà
-Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 9Bài tập 2:Tìm từ trái nghĩa với những từ in đậm sau:
-Tươi
Cá tươi Hoa tươi -
Trang 10Bài tập 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào các thành ngữ sau:
-Chân cứng đá… - Vô thưởng vô……
-Có đi có … - Bên … bên khinh
-Gần nhà … ngõ - Buổi… buổi cái
-Mắt nhắm mắt… - Bước thấp bước…
-Chạy sấp chạy … - Chân ướt chân ….
Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
mềm lại
xa
mở
phạt trọng
đực
cao ráo ngửa
Trang 11Tiết 39: TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 12CAO THẤP
Trang 13NHỎ BÉ TO LỚN
Trang 14GIÀ TRẺ
Trang 17Kẻ khóc người cười
Trang 18NH M- Ắ MỞ
Trang 21- Cặp từ trái nghĩa phải
dựa trên mét cơ sở chung
- Một từ nhiều nghĩa thuộc nhiều
cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Trang 22Hướng dẫn tự học:
-Tìm 3 cặp từ trái nghĩa và đặt câu với mỗi cặp từ tìm được -Về nhà học nắm vững nội dung, cách sử dụng từ trái nghĩa Làm bài tập 4 sgk- trang129
Soạn bài mới: LUYỆN NÓI: BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON
NGƯỜI
-Yêu cầu: Lập dàn ý cho một trong những đề sau và dựa vào
dàn ý luyện nói ở nhà 1/ Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến tương lai
2/ Cảm nghĩ về tình bạn 3/ Cảm nghĩ về sách vở mình đọc- học hàng ngày 4/ Cảm nghĩ về món quà mà em đã được nhận thời thơ ấu