LUYỆN TẬP 1 So sánh 2 đoạn văn : a Không phải là văn biểu cảm vỉ chỉ nêu : đặc điểm , hình dáng , cộng dụng của cây Hải đường chưa bỗc lỗ cảm xúc b Là văn biểu cảm có đầy đủ đặc điểm củ[r]
Trang 1I-MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
-Cảm nhận được tinh thần độc lập , khí phách hào hùng , khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài “Phò giá về kinh”
-Bước đầu hiểu thể thơ : Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
II-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1)Ổn định
2) kiểm tra Bài cũ :
a- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Sông núi nước Nam” giới thiệu về thơ thất ngôn tứ tuyệt ?
b- Cho biết nội dung ý nghĩa bài thơ “ Sông núi nước Nam”
3) Bài mới : Giới thiệu: Lịch sử dân tộc ta là lịch sử chống ngoại xâm Biết bao lần phong
kiến phương Bắc xâm lược nước ta thất bại thảm hại Tiết này các em sẽ thấy rõ hơn tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn lao của dân tộc ta được thể hiện mạnh mẽ qua bài thơ “Phò giá về kinh” của thượng tướng Trần Quang Khải
HĐ1 :HDHS đọc và tìm
hiểu chú thích.
HS đọc văn bản. I- Đọc - chú thích * Đọc
G - Đọc 2 bài thơ SGK
giới thiệu thể hiện thơ
thất ngôn tứ tuyệt Bài
thơ 1 cần đọc với giọng
như thế nào?
- Nêu hoàn cảnh ra đời 2
bài thơ
?Giải nghĩa 1 số từ khó
- 4 câu mỗi câu 7 tiếng Kết cấu 4 phần, hợp vần 1,2,4
- 4 câu - 5 chữ
- Dõng dạc, trang nghiêm Học sinh đọc bản phiên
âm và dịch thơ
* Chú thích
Hoạt động 2: HDHS
Tìm hiểu văn bản
- Học sinh - đọc 2 câu đầu
II / Tìm hiểu văn bản
1 Sông núi nước Nam
Trang 2? ‘’Đế’’,trong bản phiên
âm có nghĩa là gì?
Vua - tượng trưng cho quyền lực tối cao của cộng đồng, đại biểu, đại diện cho nhân dân
trời chia xứ sở.
? Tại sao ở đây tác giả
dùng "Nam đế cư"
? Em hiểu “Vằng vặc
sách trời chia xứ sở” hay
“định phận tai thiên thư”
là ntn?
Dùng sao để giải thích
? Hai câu đầu nói lên
điều gì ?
- Nước Nam là của Vua Nam ở Ngang bằng với vua Phương Bắc, nước có vua là có chủ quyền có nền độc lập Điều đó ta được sách trời định sẵn,
rõ ràng Là chân lý lịch
sử khách quan, không ai chối cãi được
đ Khẳng định 1 niềm tin,
1 ý chí về chủ quyền quốc gia
Khẳng định tính độc lập, chủ quyền của Đại Việt
? Hỏi "cớ sao" và gọi
“nghịch lỗ”? nhà thơ đã
bộc lộ thái độ gì ?
? Câu cuối bài thể hiện
nội dung gì?
?Văn bản được coi là bản
tuyên ngôn độc lập, Em
hiểu thế nào là 1 tuyên
ngôn độc lập
- Răn đe bằng 1 câu hỏi
tu từ, đ khẳng định 1 cách đanh thép ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc và niềm tin vào sức mạnh của dân tộc
đ Giống bản tuyên ngôn độc lập
? Đây là bài thơ thiên về
biểu ý được thể hiện theo
là Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước
Trang 3bố cục như thế nào? - Chân lý lịch sử, chủ
quyền đất nước
đ Trái với chân lý trên đ Thất bại là tất yếu đ Sắp xếp theo lôgic chặt chẽ
? Thái độ và cảm xúc của
tác giả qua bài thơ?
- Niềm tự hào về chủ quyền dân tộc, căm thù, giặc, tin tưởng vào chiến thắng đ biểu cảm: chính xác ẩn kín đằng sau cách nói mạnh mẽ, khẳng định
* Bài thơ được mệnh
danh "thơ thần" là tiếng
nói yêu nước và tự hào
dân tộc biểu thị ý chí sức
mạnh Việt Nam
Gọi HS đọc ghi nhớ H - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ
Hoạt động 3:
? 2 câu đầu nói về điều gì
?
? Nói chiến thắng
Chương Dương trước có
ý nghĩa như thế nào?
Học sinh đọc bài thơ
2 câu đầu tác giả nhắc 2 chiến thắng
- Chiến thắng Chương Dương sau nhưng nói trước là bởi đang sống trong không khí chiến thắng Hàm Tử
2 Phò giá về kinh
a) 2 câu đầu
? Tác giả bộc lộ thái độ
như thế nào khi nói về 2
chiến thắng ?
- Tự hào mãnh liệt, vui sướng đ kể c2 bộc lộ
Niềm vui, niềm tự hào kể
về 2 chiến thắng
Trang 4có thể biểu lộ được tình cảm
? Nhận xét giọng thơ 2
câu sau so với 2 câu đầu
- Sâu lắng, thâm trầm như một lời tâm tình, nhắn gửi:
b) 2 câu sau
? 2 câu sau có nội dung
gì? Thái độ tình cảm
được thể hiện trong bài
thơ ?
?Nhận xét về cách biểu ý
và biểu cảm của bài thơ ?
- Câu thơ hàm chứa 1 tư tưởng vĩ đại Khi TQ đứng trước hoạ xâm lăng, anh em đồng lòng đánh giặc, khi hòa bình ai ai cũng phải "tu trí lực" tự hào về QK oanh liệt của ông cha, mọi người phải nghĩ về tương lai của đất nước để sống và lao động sáng tạo
- Lối diễn đạt giản dị, chính xác trữ tình thể hiệnt trong ý tưởng
- Lời động viên, xây dựng, phát triển đất nước trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
Hoạt động 4:
Kết luận chung về 2 bài
thơ.
? Nêu nội dung 2 bài thơ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: HD HS
thực hành.
? Cảm nghĩ của em về
dân tộc Việt Nam?
- 2 bài thơi thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta
- Nêu cao chân lý vĩnh viễn
- Khí thế chiến thắng, khát vọng thịnh trị Học sinh đọc ghi nhớ
HS tự bộc lộ
* Ghi nhớ
III / Luyện tập
Trang 5? Gọi HS đọc phần đọc
Luyện tập : Cách nói đơn sơ , súc tích cô đọng , không hoa mỹ của bài thơ có tác dụng thể hiện mạnh mẽ lòng tự hào về những chiến thắng vẻ vang của dân tộc cũng như tư thế lớn mạnh , ngang tầm thời đại của dân tộc ta ở thời nhà trần
4 Củng cố : -Em hãy giới thiệu lại thể thơ Ngụ ngôn tứ tuyệt đường luật
-Bài thơ thể hiện những nội dung cơ bản nào ?
5 Dặn dò : - Học thuộc lòng bài thơ + ghi nhớ
- Đọc phần đọc thêm
- Soạn : “Từ Hán Việt”
Trang 6Tiết 18 TỪ HÁN VIỆT
Ngày dạy:
I - Mục tiêu bài học :
-Làm cho học sinh hiểu thế nào là từ Hán Việt
-Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ Hán Việt
II- Tiến trình dạy học :
1) Ổn định:
2) Kiểm tra Bài cũ :
a.Thế nào là đại từ ? Vai trò ngữ pháp của đại từ ?
b.Các loại đại từ ? Cho 1 ví dụ đại từ để hỏi ?
3) Bài mới : Giới thiệu Ở lớp 6, chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Ở bài này, chúng ta
sẽ tìm hiểu về yếu tố cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt
T
g
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu
bài
Hỏi : Thế nào là từ Hán
Việt ?
GV gọi học sinh đọc bài thơ
“Nam quốc sơn hà”
Hỏi : Các tiếng Nam , Quốc
, Sơn , Hà nghĩa là gì ?
Tiếng nào dùng độc lập ,
tiếng nào không ?
- Nam dùng độc lập được
Quốc , Sơn , Hà chỉ để tạo
từ ghép
- GV so sánh : Quốc với
nước
Nói cụ là nhà thơ yêu nước
Không nói yêu quốc
Hỏi : Vậy tiếng để tạo ra từ
Hán Việt gọi là gì ?
- Hs đọc điểm 1 , 2 ghi nhớ
- GV gọi học sinh đọc 2
Hỏi : Tiếng thư trong thiên
Từ Hán Việt là từ mượn tiếng Hán
-> Hs trả lời
- Quốc gia , Sơn hà , Giang sơn …
- Trèo núi -> trèo sơn Lội xuống sông -> lội xuống
hà -> Yếu tố Hán Việt -> HS đọc
-> Thiên niên kỷ , thiên lý
mã có nghĩa là nghìn Thiên đô là dời
I - Tìm hiểu bài 1) Đơn vị cấu tạo từ Hán
a) Nam : phương Nam , nước
Nam người nam-> dùng độc lập
Quốc : Nước không dùng
Sơn : Núi độc lập
Hà : Sông
b) Tthiên thư : trời
Trang 7thư có nghĩa là trời Tiếng
thiên trong thiên niên kỷ ,
thiên lý mã , thiên đô về
Thăng Long có nghĩa là gì ?
Hỏi : Các em có nhận xét gì
về các yếu tố Hán trên
-Học sinh đọc điểm 3 ghi
nhớ
Hỏi : Các từ : Sơn hà , xâm
phạm , giang sơn thuộc loại
từ ghép nào ?
Hỏi : Các từ : Ai quốc , thủ
môn , chiến thắng thuộc từ
ghép gì ?
Trật tự có giống với trật tự
trong từ ghép thuần Việt
không ?
Hỏi : Các từ thiên thư ,
thạch ma , tái phạm thuộc
loại từ ghép nào ?
- Giáo viên thêm các từ :
Độc lập , hùng cứ , mục
đồng , ngư ông
Hỏi : Vịtrí các yếu tố trong
từ ghép này có gì khác so
với từ ghép chính phụ tiếng
Việt ?
- GV gọi học sinh đọc ghi
nhớ 2
HOẠT ĐỘNG 2 : Tổng kết
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện
tập
-> Từ ghép đẳng lập
- Từ ghép chính phụ -> có giống
-> Tiếng phụ đứng trước , tiếng chính đứng sau , so với từ ghép tiếng Việt chính trước phụ sau
Thiên niên kỷ nghìn Thiên lý mã
Thiên đô về TL : dời
-> Yếu tố Hán Việt đồng âm
2) Từ ghép Hán Việt
a) Sơn hà , xâm phạm , giang sơn -> từ ghép đẳng lập
- Trật tự trong từ ghép Hán Việt yếu tố phụ đứng trước , yếu tố chính đứng sau
II- Ghi nhớ 1 ,2 ( SGK 69 ,70)
III- Luyện tập 1)Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau :
Hoa 1: Bông hoa , cơ quan sinh sản của thực vật Tham 1 Ham muốn nhiều
Hoa 2 : Đẹp tốt Tham 2 Dự vào
Phi 1 : bay Gia 1 : nhà
Phi 2 : Trái với Gia 2 : Thêm
Phi 3 : vợ lẻ của vua
Trang 82)Tìm các từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt.
Quốc : quốc kỳ , quốc gia, quốc huy, quốc doanh, quốc tế, quốc ngữ, quốc thiều, quốc tịch
(chính phụ) Ái quốc, cường quốc (đẳng lập )
Đế : đế chế, đế đô, đế kinh, đế nghiệp, đế quốc, đế vị : (chính phụ ) Đế vương (đẳng lập ).
Cư : cư dân , cư sĩ , cư xá Tản cư , quần cư , định cư , di cư , du cư , dân cư ( chính phụ )
Cư trú , cư ngụ ( đẳng lập )
4 – CỦNG CỐ : Thế nào là yếu tố Hán Việt ? Yếu tố Hán Việt được sử dụng thế nào ?
Có mấy loại từ ghép Hán Việt ? Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt thế nào ?
5 – DẶN DÒ : Học sinh ghi nhớ Soạn “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
Trang 9Tiết 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
Ngày dạy:
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Giúp học sinh hiểu : văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con người Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm trực tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản
II - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1) Ổn định :
2) Kiểm tra Bài cũ : Kiểm tra luyện tập đề 2
3) Bài mới : Giới thiệu : Trong đời sống ai cũng có tình cảm, tình cảm con người rất tinh vi,
phức tạp, cụ thể , phong phú Khi có tình cảm dồn nén chất chứa không nói ra được, người ta dùng thơ văn để biểu hiện tình cảm Loại thơ văn đó , người ta gọi là văn thơ biểu cảm
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu
bài:
- Văn biểu cảm là văn bản
trong đó : Tác giả sử dụng
phương tịên ngôn ngữ là lời
lẽ, hình thức bắt nghiệp ,
giọng điệu trong thơ , hình
ảnh trong văn xuôi và thơ
Còn phương tiện thực tế là
cây cỏ , con người sự việc
- Tình cảm trong văn biểu
cảm phải là tình cảm đẹp :
nhân ái , vị tha, cao thượng
->
Viết văn biểu cảm phải tu
ưỡng tình cảm đạo đức cao
đẹp , trong sáng
- Gọi học sinh đọc phần 1
Hỏi: mỗi câu ca dao biểu
cảm, cảm xúc gì ?
Hỏi: Khi nào người ta có
nhu cầu biểu cảm ?
Hỏi : Theo em , khi nào thì
con người cảm thấy cần làm
văn biểu cảm ?
-> Thương thân phận thấp
cổ bé miệng khổ đau oan trái
Ca ngợi cảnh đẹp , vẻ đạp mảnh mai của cô gái
-> Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa muốn biểu hiện cho người khác
I Tìm hiểu bài :
II Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm :
1) Nhu cầu biểu cảm của con người :
- Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa muốn biểu hiện cho người khác thì người ta có nhu cầu biểu cảm (những bức thư , bài văn, bài thơ là
Trang 10LUYỆN TẬP
1) So sánh 2 đoạn văn :
a) Không phải là văn biểu cảm vỉ chỉ nêu : đặc điểm , hình dáng , cộng dụng của cây Hải đường chưa bỗc lỗ cảm xúc
b ) Là văn biểu cảm có đầy đủ đặc điểm của văn biểu cảm
Kể chuyện : Từ cổng vào , lần nào tôi cũng dừng lại ngắm những cây Hải đường
Miêu tả : Màu đỏ thắm , lá to thật khoẻ
Lien tưởng : Bỗng nhớ năm xưa , lần đầu từ miền nam ra Bắc lên thăm đền Hùng …
So sánh : Trông dân dã như cây chè đất đỏ , cánh hoa khum, khum như muốn giữ lại cái nụ cười má lúm đồng tiền
Suy nghĩ : Hoa Hải đường rạng rỡ nồng nàn , không có vẻ gỉ yểu điệu
Cảm xúc : Người viết nhận vẻ đẹp rực rỡ của cây Hải đường làm xao xuyến lòng người
2) Hai bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” và “Tụng giá giá hoàn kinh sư” đều biểu cảm trực tiếp vì
2 bài đều nêu trực tiếp tình cảm tư tưởng không không thông qua phương tiện trung gian như miêu tả kể chuyện
4 CỦNG CỐ :Đọc lại bài ghi nhớ
5 DẶN DÒ : Học ghi nhớ
Làm bài tập 3, 4 ( SGK trang 74 )
Soạn “ Đăc điểm văn biểu cảm”
Trang 11Tiết 19 TRẢ BÀI VIẾT (TLV) SỐ 1
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
-Củng cố kiến thức và kĩ năng đã học về văn tư sự , miêu tả
-Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài , nhờ đó co nhiều kinh nghiệm
và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1) Ổn định :
2) Bài cũ :
a.Thế nào là văn biểu cảm ?
b.Nêu những cách biểu hiện trong văn biểu cảm ?
c Lời trong văn biểu cảm đòi hỏi những gì ?
3 ) Bài mới :
Đề : Miêu tả một người bạn thân của em
LỚP 7
I ) Nhận xét chung
1) Ưu điểm :
- Hiểu đề tả đúng đối tượng
- Bố cục trình tự , rõ đầy đủ
- Diễn tả dễ hiểu
2) Khuyết điểm :
- Ý rời rạc , bài làm sơ sài
- Diễn đạt dài dòng
- Nghèo ý , chưa nắm phương pháp bài làm tả người
II ) Nhận xét cụ thể :
1) Lỗi dàn ý
- Rời rạc không theo trình tự ( … , … )
- Thiếu ý : Tả hình dáng (Tùng )
tả hành động , tính nết (San)
2 ) Lỗi diễn đạt :
- Sóng mũi bạn ấy hơi cao nhưng( cánh mũi) lại hơi xẹp (Trinh)
Trang 12- Còn lúc em học tiểu học có quen bạn tên là Bảy bạn ấy có một hình chân dung hình dáng … ( Tiên )
- Đôi mắt rất là nhìn( rất là ) rõ (Đạt )
3) Lỗi dùng từ
- Thân hình của bạn dẻo dai (Vi)
- Mình không quên công lao của bạn mai suốt cuộc đời này (Nguyệt )
- Người mà chúng em noi gương kính phục là bạn Quang Huy (Quỳnh) 4) Lỗi chính tả :
- Nói giối , mặt chòn , cái miện , rất sinh , tật quyền , giản bài
5) Lỗi khác :
- Viết số : Lớp 6 , 1m50 , 50 kg
- Ký hiệu : 0 ; k0
- Không kẻ ô điểm
LỚP 7
I) Nhận xét chung : Ưu
Khuyết
II) Nhận xét cụ thể : (Ưu , Khuyết )
1) Lỗi dàn ý - Thiếu trình tự
- Thiếu ý : Hình dáng (Ngọc Thoa )
Tính , hình dáng (Sang , Thuỳ )
2) Lỗi diễn đạt
- Trong lớp em có một người bạn rất thân , với bạn tên Hà (Hương )
- Tuổi tác bạn năm nay thì 13 tuổi, hình dáng của bạn thì vừa cao vừa gầy , tóc bạn thì dài , lỗ mũi của bạn thì cao , đôi mắt của bạn … khuôn mặt của bạn
- Và miệng của bạn thì môi son
- Hoa thân nhỏ , mũi thì cao dọc dừa
3) Lỗi dùng từ
- Cái tính của bạn ấy rất dịu dàng (Thảo )
- Tướng đi cao ráo chẳng thua gì Lý Đức
- An mặc rất ngay ngắn (Hùng )
4) Lỗi chính tả
Trang 13- Chữ đầu tiên viết hoa hết : BẠN Tùng ( Sơn )
- Mạnh dạng dạn
- Dóc dáng vóc
- Diên ngọc viên
- Chung thực trung
- Vui tín tính
5) Lỗi khác
- Viết số : Cấp 2 ; 1 người ; 30 kg
- Không chừa lề
- Không kẻ ô điểm
4 CỦNG CỐ : Đọc bài khá
5 DẶN DÒ : Chuẩn bị “ Buổi chiều đứng ở Phù Thiên Trường trông ra”
Lớp 7
I Nhận xét chung :
1) Ưu điểm : - Hiểu đề , tả đúng đối tượng
- Ứng dụng đúng phương pháp
- Diễn đạt dễ hiểu
2) Khuyết điểm :
Trang 14- Bài làm sơ sài , kể chuyện
- Ý lộn xộn , thiếu ý
- Diễn đạt dài dòng , dùng từ kém chính xác
II Nhận xét cụ thể :
1) Lỗi dàn ý :
- Rời rạc , thiếu ý , mất liên tục
2) Lời diễn đạt :
- Ở Ngân thi ở xóm và ở trường ai cũng mến Ngân ( Hiếu )
trong
- Một hôm , cây viết của em bị hết mực Bạn Mai lấy cây bút trong hộp bút
ra và (Thảo) Mai cho em mượn ( hoặc mượn một cây bút )
- Lặp lại nhiều lần :
* Bạn Lan có (5 lần ) Hoài Minh
* Bạn ấy ( 8 lần ) Tú Linh , Tuyết Bình , Kim Hằng
3) Lỗi dùng từ :
- Nam có một hình hài của thiên thần mà trời ban cho (Chí Hồng)
- Bạn có cái dáng đi thon thả , yểu điệu (Anh )
- Lỗ mũi nhọn , phông phẳng , lỗ tai trâu , bụng hơi to , đầu gối nhỏ ( Tuấn )
- Mặt hình quả trứng , nghịch như con khỉ , mắt tròn nhu haihạt đậu xanh ,
lỗ mũi giống mụ phù thủy -> So sánh vụng
4) Lỗi chính tả:
- Chòn chỉnh - Không giắm
- Dừa dặng - Cái muỗi
5) Lời khác :
- Dùng số : 74 , 13 tuổi , 30 kg , 4 năm
- Ký hiệu: o , ko
- Không kể ô điểm , không chừa lề
4) CỦNG CỐ : Đọc bài hay
5) DẶN DÒ : Chuẩn bị : “Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra”