1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tiết 29 đến tiết 36

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 265,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ cần đạt: - Hiểu được tình bạn đậm đà thắm thiết của tác giả Nguyễn Khuyến qua một bài thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú.. - Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 3/10/ 2011

Ngày dạy /10/ 2011

Tiết 29 : VĂN BẢN: QUA ĐẩO NGANG

Bà Huyện Thanh Quan

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu được giỏ trị tư tưởng – nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nụm tả cảnh ngụ tỡnh tiờu biểu nhất của Bà Huyện Thanh Quan

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tỏc giả Bà Huyện Thanh Quan

- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đốo Ngang

- Cảnh Đốo Ngang và tõm trạng tỏc giả thể hiện qua bài thơ

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tỡnh độc đỏo trong văn bản

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản thơ Nụm viết theo thể thất ngụn bỏt cỳ Đường luật

- Phõn tớch một số chim tiết nghệ thuật độc đỏo trong văn bản

III Chuẩn bị: - Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, TLTK.

- HS: Vở ghi, SGK, chuẩn bị bài soạn

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

*Hoạt động1: Khởi động

1 Tổ chức: 7B:

2 Kiểm tra: - Đọc thuộc bài thơ “Bỏnh trụi nước”.

Nờu cảm nhận của em về bài thơ?

3 Giới thiệu bài:

Đốo Ngang thuộc dóy nỳi Hoành Sơn, phõn cỏch địa giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bỡnh, là một địa danh nổi tiếng trờn đất nước ta Đó cú nhiều thi nhõn làm thơ vịnh Đốo Ngang như: Cao Bỏ Quỏt cú bài “ Đăng Hoành Sơn ”

(Lờn nỳi Hoành Sơn), Nguyễn Khuyến cú bài “ Quỏ Hoành Sơn ” ( Qua nỳi Hoành Sơn ), Nguyễn Thượng Hiền cú bài “ Hoành Sơn xuõn vọng”( Mựa xuõn trụng nỳi Hoành Sơn ) Nhưng tựu chung, được nhiều người biết và yờu thớch nhất vẫn là bài

“Qua Đốo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan

* Hoạt động 2:

GV hướng dẫn đọc: giọng chầm chậm,

buồn, càng về cuối càng ai hoài, khắc

khoải

- Đọc chú thích * Cho biết những nét tiêu

biểu về tác giả?

I- Tiếp xúc văn bản.

1.Đọc.

- Gọi 2 HS đọc bài thơ theo yêu cầu

2.Chú thích.

a Tác giả, tác phẩm

- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỷ XIX

- Quê ở làng Nghi Tàm- Hà Nội

- Bà là nữ sỹ tài danh hiếm có ở thơi xưa + Tác phẩm của bà thường viết về thiên nhiên, tả cảnh để gửi gắm tình cảm nhớ

Trang 2

Học sinh đọc.

- Nhận diện bài thơ ( Thể thơ , số câu, số

chữ, cách hiệp vần ? )

( GV sử dụng bảng phụ )

- Đọc 2 câu thơ đề

Bài thơ miêu tả cảnh ở đâu? ( Cảnh Đèo

Ngang)

Chủ thể trữ tình là ai?

Nhà thơ đang làm gì?

Cảnh Đèo Ngang được miêu tả qua những

chi tiết nào?

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để

tả cảnh Đèo Ngang? Tác dụng?

Cảnh đó được miêu tả vào thời điểm nào

trong ngày?

-Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc

lộ tâm trạng của tác giả ?

Em có nhận xét gì về cảnh Đèo Ngang và

tâm trạng của người ngắm cảnh ?

* GVB: Chỉ với hai từ “ chen” đã gợi lên

sức sống của cỏ cây ở nơI chật hẹp, cằn

cỗi Đá hoa rậm rạp, chen chúc gợi ra vẻ

hoang dã, vô trật tự của thế giới vô tri

Cảnh tuy mang sự sống song vẫn có cái gì

hiu hắt, tiêu điều Có lẽ một phần do cảnh

vật nhuộm trong bóng chiều, hay do hồn

người phản ánh vào cảnh vật

- Bức ảnh chụp Đèo ngang ( T103 )

có giống với tưởng tượng của em về cảnh

Đèo ngang trong bài thơ của Bà HTQ

không ?(  Giống ở cảnh hoang vắng

nhưng thiếu những đường nét cụ thể của

cỏ cây …chen hoa lá)

- Đọc 2 câu thơ tiếp theo ?

( Lom khom dưới núi tiều vài chú

ĐT DT DT ST DT

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

ĐT DT DT ST DT

VN TrN CN

Xác định từ loại và thành phần câu ?

nhung da diết

b Từ khó: SGK- Tr 103

3 Thể thơ.

- Thất ngôn bát cú đường luật

- Bố cục: Đề- thực – luận – kết

- Hiệp vần : Tiếng cuối các câu: 1,2,4,6,8

- Cặp câu: 3-4, 5-6 đối nhau

II- Phân tích văn bản

* Hai câu đề

- Chủ thể trữ tình : nhà thơ

- Bước tới- dừng chân ngắm cảnh Đèo Ngang

- Cảnh: cỏ, cây, lá, đá, hoa

- Điệp từ “ chen”

-> Hoang dã, vô trật tự của thế giới tự nhiên

- Thời gian: chiều tà, nắng đã xế bóng  thời gian gợi buồn

 Cảnh vật phô bày sự hoang dã, ban sơ, vắng vẻ càng khiến cho lòng người buồn man mác

* Hai câu thực Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

Trang 3

- Em có nhận xét gì về phép đối, việc sử

dụng thanh điệu, từ loại và nhịp điệu?

- Hai câu thực sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Tạo ấn tượng như thế nào?

- Từ láy : ‘ lom khom và lác đác’ gợi dáng

vẻ, trạng thái gì?

Hai câu thực đã thấy xuất hiện sự sống con

người song ta thấy cảnh Đèo Ngang có bớt

buồn tẻ và hoang vắng không?

* GVB: Chỉ vài nét chấm phá, thêm vào

câu thơ một, hai dấu hiệu của con người,

cuộc sống con người tưởng như Đèo ngang

có sức sống hơn, đỡ buồn tẻ hơn Nhưng

ngược lại hình bóng và cuộc sống con

người quá nhỏ bé và mờ nhạt khiến cho

cảnh Đèo Ngang càng thêm vắng vẻ, mênh

mông, cô quạnh, thấm sâu vào lòng người

xa xứ Câu thơ có đủ yếu tố của bức tranh

sơn thuỷ hữu tình nhưng tất cả những yếu

tố cảm nhận của nhà thơ lại gợi lên quang

cảnh heo hút miền biên ải

- Đọc 2 câu luận?

Xác định nhịp điệu, từ loại của hai câu

thơ ?

Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

ĐT TT DT

- Trong cảnh vắng lặng tác giả nghe thấy

âm thanh gì?

Tác giả sử dụng biện pháp gì để diễn tả âm

thanh đó?

- Biện pháp tu từ NT nào được vận dụng ?

Hiệu quả thẩm mỹ của nó?

- ở 2 câu luận này tác giả đã bày tỏ tình

cảm của mình như thế nào ?

* GVG:

Những âm thanh ấy là có thật hay tưởng

tượng của 1 tâm hồn đang nặng lòng hoài

cổ nhớ thương 1 triều đại đã qua ? Câu thơ

- Phép đối rất chỉnh về nhịp điệu (2/2/3), thanh và từ loại

- Đảo ngữ: tạo ấn tượng người trong cảnh, cảnh trong cảnh nhưng vẫn mờ xa hun hút

- Từ láy: “lom khom, lác đác” gợi lên hình

ảnh nhỏ bé của con người, lại càng nhỏ bé hơn khi cúi lom khom, gợi sự chậm, buồn

và thưa thớt của cảnh vật

-> Xuất hiện sự sống con người nhưng dường như càng tô đậm thêm sự heo hút, quạnh vắng của Đèo Ngang

* Hai câu luận

- Đối ý ( giữa hai câu )

- Đối thanh (B-T) -> tạo nhạc điệu cân đối cho lời thơ và làm nổi rõ 2 trạng thái cảm xúc của tác giả:Nhớ nước – thương nhà

- Âm thanh khắc khoải của chim cuốc và chim đa đa

- Ân dụ: Tiếng chim – tâm trạng con người

- Chơi chữ: Sử dụng điển tích Chim cuốc: Tiếng kêu cuốc cuốc  đất nước  nhớ nước

Chim gia gia- tiếng kêu gia gia  gia đình

 thương nhà

 Mượn những âm thanh buồn, khắc khoải triền miên không dứt để bày tỏ tâm hồn nặng lòng nhớ nước, thương nhà

Trang 4

đã gợi tả rõ tâm trạng nhớ nhà, nhớ nước

và tâm trạng hoài cổ của nhà thơ Nước và

nhà, giang sơn và gia đình gắn liền với

nhau trong cảm quan của người lữ thứ,

không có tâm trạng nhớ nhà, thương nước

thì làm sao có thể viết được những dòng

tâm trạng đậm đặc hoài cổ, hoài thương

như thế

- Đọc 2 câu thơ kết

Câu 7 tả gì ? Em nhận xét gì về cách ngắt

nhịp ?

* GVB : Đáng lẽ trời, non, nước tạo nên

một bức tranh sơn thủy hữu tình, nhưng

trong mắt người lữ thứ, cảnh vật như muốn

tách rời ra, mỗi thứ một nơi ấy là vì lòng

ngời đang buồn, đang cô lẻ, lại được cảnh

tiếp thêm, tô đậm

- Em hãy cho biết câu thơ 8 sử dụng biện

pháp nghê thuât gì ?

Nghệ thuật được sử dụng ở hai câu kết?

“ Ta với ta” là ai với ai?

* GVG : “ Ta với ta” tuy hai mà một, một

con người, một nỗi cô đơn không có ai

chia sẻ ngoài trời, mây, non, nước bát

ngát, mênh mông, hoang vắng Đối diện,

chiêm ngưỡng thiên nhiên vô tận trong ánh

hoàng hôn dần tắt, lòng người phụ nữ càng

thấy trống vắng, nhỏ bé biết bao

Hai câu cuối tả cảnh hay tả tình ? Cái tình

đó là gì ?

-Nét đặc sắc về nghệ thuật ?

Nội dung chủ yếu của bài thơ?

* Hai câu kết

- Cảnh: Trời, non, nước: cảnh trải ra trước mắt người đọc bao la, rộng lớn nhưng không có sự hoà hợp như rời rạc, riêng rẽ

- ẩn dụ: Mảnh tình riêng -> thế giới nội tâm, là nỗi buồn vời vợi, nỗi cô đơn thăm thẳm

- Tương phản: giữa cái mênh mông của trời, nước, thăm thẳm núi đèo với con người nhỏ bé, cô đơn -> làm nổi bật tâm trạng cô đơn của tác giả

- Ta với ta: tác giả đối diện với chính lòng mình

=>Tâm trạng cô đơn, trống vắn, không biết chia sẻ cùng ai

III- Tổng kết – ghi nhớ

1, Nghệ thuật :

- Thể thơ thất ngôn bát cú mực thước lời thơ chau chuốt, bóng bẩy

- Tả cảnh nhụ tình: tình lồng trong cảnh, cảnh đậm hồn người Cảnh tình hòa quyện

2, Nội dung -Tâm trạng cô dơn, trống vắng

- Nỗi niềm nhớ nước thương nhà, niềm

Trang 5

Học sinh đọc.

*Hoạt động 3 : Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Viết đoạn văn tả cảnh ĐN theo trí tưởng

tượng của em

hoài cổ ( nhớ về triều đại đã qua)

* Ghi nhớ: SGK-Tr 104

* Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò

- GV khái quát bài

- Học thuộc lòng bài thơ ? Nắm giá trị nghệ thuật và nội dung

- Đọc và soạn văn bản “ Bạn đến chơi nhà

Ngày soạn: 4/10/ 2011

Ngày dạy /10/ 2011

Tiết 30 : BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ.

Nguyễn Khuyến

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu được tỡnh bạn đậm đà thắm thiết của tỏc giả Nguyễn Khuyến qua một bài thơ Nụm Đường luật thất ngụn bỏt cỳ

- Phõn tớch một bài thơ Nụm Đường luật

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Sơ giảng về tỏc giả Nguyễn Khuyến

- Sự sỏng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cỏch núi hàm ẩn sõu sắc, thõm thỳy của Nguyễn Khuyến trong bài thơ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết thể loại của văn bản

- Đọc - hiểu văn bản thơ Nụm Đường luật thất ngụn bỏt cỳ

- Phõn tớch một bài thơ Nụm Đường luật

III Chuẩn bị: - Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, TLTK.

- HS: Vở ghi, SGK, chuẩn bị bài soạn

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

*Hoạt động1: Khởi động

1 Tổ chức: 7B:

2 Kiểm tra: - Đọc thuộc lũng bài thơ “Qua Đốo Ngang” Nờu ND chớnh của bài thơ?

- Phõn tớch ND và NT một cõu thơ mà em thớch trong bài thơ.( viết)

3 Giới thiệu bài:

Nguyễn Khuyến được coi là nhà thơ làng cảnh Việt Nam ễng cú nhiều bài thơ thật hay về làng cảnh quờ hương, trong đú nổi tiếng nhất là 3 bài thơ thu Khụng những thế ụng cũn là nhà thơ của tỡnh bạn trong sỏng, thủy chung, cao đẹp Về tỡnh bạn, ụng để lại 2 bài thơ đặc sắc, mỗi bài là 1 vẻ “Khúc Dương Khuờ” đau đớn, xút

xa, nghẹn ngào thỡ đến “Bạn đến chơi nhà” là niềm vui mừng khụn xiết, là nụ cười hiền, húm hỉnh

Trang 6

* Hoạt động 2:

-GV hướng dẫn đọc Gọi 2 HS đọc bài

- Nêu những nét tiêu biểu về Nguyễn

Khuyến ?

Học sinh đọc

- Quan sát số câu, số chữ, cách hiệp vần và

gọi tên thể thơ của bài thơ ?

Khi bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến có

ai ? Ông lấy gì để tiếp đãi người bạn của

mình ?

Chi tiết nào cho thấy điều đó ?

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Tác giả liệt kê các loại thức ăn trong nhà,

em có nhận xét gì về những loại thức ăn

này?

- Qua các trạng từ cho thấy thức ăn đạm

bạc như vậy, nhà Nguyễn Khuyến có để

tiếp bạn không ?

- Nguyễn Khuyến đặt bạn vào hoàn cảnh

gì ? Nhận xét giọng thơ ?

* GVB : Nguyễn Khuyến đã sử dụng lối

nói thậm sưng để thi vị hóa cái nghèo của

gia đình mình Đó cũng thể hiện sự hóm

hỉnh, pha chút tự trào của một vị quan

thanh liêm lui về ở ẩn Vui với cảnh nghèo

thanh bạch chẳng giàu sang Bạn thân đến

chơi nhà chẳng có một thức vật chất gì để

tiếp đãi kể cả miếng trầu là đầu câu

chuyện Vậy ông quan đó đón bạn bằng

gì ?

I- Tiếp xúc văn bản

1 Đọc

- Giọng chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh

- Nhịp 4/3

2 Chú thích.

a Tác giả, tác phẩm

- Nguyễn Khuyến: quê ở làng tam Nguyên- Yên Đổ- Bình Lục- tỉnh Hà Nam

- Ông đỗ đầu 3 kỳ thi  Tam nguyên Yên

Đổ; làm quan cho nhà Nguyễn

- Là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b Từ khó: SGK- Tr105

3 Thể thơ:

Thất ngôn bát cú Đường luật

II- Phân tích văn bản.

1 Cảnh nhà Nguyễn Khuyến

- Nguyễn Khuyến không có gì để đãi người bạn già của mình

+ Trẻ đi vắng, chợ thời xa

+ Ao sâu nước lớn không bắt được cá + Không đuổi được gà

+ Cải chửa ra cây- Cà mới nụ

+ Bầu vừa rụng rốn- mướp đương hoa + Không có trầu

-> Liệt kê, trạng từ: khôn, khéo, vừa, mới, chửa, đương -> Thức ăn đạm bạc, có mà chưa nên ăn ( nghèo và thiếu thốn)

- Những trạng từ được sử dụng một cách thần tình, hô ứng cho nhau một cách tự tin

- Nguyễn Khuyến đặt bạn vào tình huống oái oăm khó tin

=> Lời thơ hóm hỉnh pha chút tự trào, để bày tỏ một cuộc sống thanh bạch, một tâm hồn thanh cao

Trang 7

Câu thơ đầu tiên thông báo cho chúng ta

điều gì ? ( thông báo bạn đến chơi nhà)

- Từ “bác” là tiếng xưng hô thể hiện thái

độ gì?( Xưng hô thân tình, gần gũi, tôn

trọng tình cảm bạn bè)

-Cum từ “ đã bấy lâu nay” diễn tả điều gì?

( Thông báo về thời gian  đã lâu  bày

tỏ nỗi mong chờ bạn đến chơi đã từ lâu )

- Câu thơ đầu cho thấy tâm trạng gì của

Nguyễn Khuyến khi được gặp bạn?

- Nguyễn Khuyến tiếp đãi bạn từ xa lâu

ngày mới có dịp đến thăm như thế nào?

* GVG: Mọi lí do Nguyễn Khuyến đưa ra

xem chừng đều xác đáng, không nhưng

mà lại có: Có tre nhưng chúng không ở

nhà mà sai khiến; có chợ nhưng chợ thời

xa; có gà béo, cá ngon nhưng nước lớn,

vườn rộng không bắt được; có cải, có bầu,

có mướp nhưng thứ thì chưa ra cây, thứ thì

vừa rụng rố, thứ thì đương hoa, có có gì

nên ăn để đãi khách, kể cả miếng trầu tiếp

khách cũng không có nốt

- Nhưng có một thứ mà Nguyễn Khuyến

rất giàu và có sẵn để tiếp bạn đó là gì?

- Tình cảm đó thể hiện rõ nhất ở cụm từ

nào? “ Ta với ta” ở đây là ai với ai?

- Em đã gặp cụm từ “ta với ta “ trong văn

bản nào ? Hãy so sánh cụm từ này trong 2

văn bản đó ?

( Văn bản : Bạn đến chơi nhà “ ta với ta”

chỉ 2 người nhưng chỉ sự hoà hợp gắn bó

mật thiết, hòa hợp giữa hai con người

trong một tình bạn

ở văn bản : Qua Đeò Ngang “ ta với ta ‘

chỉ 1 người – 1 tâm trạng Đó là bà

Huyện Thanh Quan với cái bóng của bà

với nỗinỗi cô đơn thăm thẳm không chia

xẻ cùng ai

- Nhận xét về tình bạn của Nguyễn

Khuyến

2 Tình bạn của Nguyễn Khuyến.

 Lời thông báo bạn đến chơi nhà cũng là tiếng reo vui đầy hồ hởi, phấn chấn

- Cuộc sống gia đình Nguyễn Khuyến thanh bần đến mức không có gì để đãi bạn

- Nguyễn Khuyến rất giàu tình cảm, đón bạn bằng món quà tinh thần vô giá

- Ta với ta: Nguyễn Khuyến và bạn tri âm

 Chủ khách không còn khoảng cách, chỉ còn “ ta với ta “ hai người đã là một

 Thể hiện tình bằng hữu thân thiết, gắn

bó hòa hợp

 Tình bàn thắm thiết, đậm đà, tình cảm chân thành, hồn nhiên, dân dã mà sâu sắc, cảm động

III- Tổng kết- ghi nhớ

Trang 8

- Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong bài thơ

- Nội dung ?

Học sinh đọc

* Hoạt động 3 : Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Tìm những câu ca dao, thành ngữ, tục

ngữ nói về tình bạn

1, Nghệ thuật :

- Giọng thơ hóm hỉnh, đậm đà thám thiết

- Thể thơ thất ngôn bát cú

2, Nội dung

- Ca ngợi tình bạn chân thành, bất chấp mọi điều kiện hoàn cảnh Tình bạn môc mạc nhưng vẫn tràn ngập nềm vui

* Ghi nhớ : SGK- Tr 105

* Hoạt động 4 : Củng cố –dăn dò

- GV khái quát bài

- Học bài

- Soạn : “ Xa ngắm thác núi lư “

Ngày soạn………

Ngày giảng 7A……… 7B…………

Tiết 31-32 :Viết bài tập làm văn số 2 ( tại lớp)

A- Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS :

- Vận dụng kiến thức và kỹ năng về văn biểu cảm đã học và đã luyện tập để viết bài tập làm văn hoàn chỉnh

- Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm

- Giáo dục học sinh ý thức học tập nghiêm túc, tự giác

B Đề bài, điểm số.

Loài cây em yêu

C Đáp án chi tiết và điểm số từng phần.

1 Mở bài:

- Giới thiệu về loài cây( 0,5 điểm):

- Tình cảm và ấn tượng chung đối với loài cây đó ( 1 điểm):

2 Thân bài :

Nêu những tình cảm đối với cây

- Đặc điểm của cây ( hình dáng, kích thước, màu sắc) -> Miêu tả kết hợp (2

điểm)

- Sự gắn bó của cây đối với cuôc sống của co người -> kết hợp tự sự ( 5 điểm) :

+ sự gắn bó của cây đối với em ( 1 điểm):

+ ý nghĩa của cây đối với em ( 1 điểm):

+ Lợi ích của cây đối với đời sống con người ( 3 điểm):

3 Kết bài :

- Khẳng định lại tình cảm của mình đối với loài cây đó ( 1,5 điểm):

Trang 9

D Tổ chức kiểm tra.

1 ổn định tổ chức: Sĩ số: 7A………

2 Tiến hành kiểm tra:

- Giáo viên chép đề bài lên bảng

- Học sinh chép vào vở, làm bài

E Hướng dẫn về nhà.

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn biểu cảm

- Xem trước bài: “ Cách lập ý bài văn biểu cảm “

G Nhận xét giờ.

………

………

………

………

Ngày soạn:…./10/2011

Ngày dạy:… /10/2011

Tiết 33: CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ.

I Mức độ cần đạt:

- Biết cỏc loại lỗi thường gặp về quan hệ từ và cỏch sửa lỗi

- Cú ý thức sử dụng quan hệ từ đỳng nghĩa, phự hợp với yờu cầu giao tiếp

II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Một số lỗi thường gặp khi dựng quan hệ từ và cỏch sửa lỗi

2 Kĩ năng:

- Sử dụng quan hệ từ phự hợp với ngữ cảnh

- Phỏt hiện và sửa chữa được một số lỗi thụng thường về quan hệ từ

III Chuẩn bị: - GV: Giỏo ỏn, SGK, TLTK, bảng phụ

- HS: Vở ghi, SGK, chuẩn bị bài

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

*Hoạt động1: Khởi động

1 Tổ chức: 7B:

2 Kiểm tra:

- Thế nào là quan hệ từ? Cú phải trường hợp nào cũng bắt buộc dựng quan

hệ từ ko? Cho vớ dụ?

+ Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Kiến thức mới

Giáo viên dùng bảng phụ chép ngữ liệu

Học sinh đọc ngữ liệu

Hai câu thiếu quan hệ từ ở chỗ nào? Chọn

quan hệ từ và chữa lại cho đúng?

1, Thiếu quan hệ từ.

a Ngữ liệu

b Nhận xét

+ Câu đúng :

- Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá người khác

- Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội

Trang 10

Câu thiếu quan hệ từ có ảnh hưởng gì

không?

Học sinh đọc ngữ liệu

Quan hệ từ nào sử dụng không đúng với

văn cảnh? Vì sao

Nên thay những QHT ấy bằng những QHT

nào ?

Học sinh viết lại câu đúng

Vì sao các quan hệ từ trên bị dùng sai?

Học sinh đọc ngữ liệu

Xác định chủ ngữ trong các ngữ liệu?

Vì sao các câu đều thiếu chủ ngữ? Chữa lại

câu cho đúng?

Học sinh viết lại câu đúng

Thừa quan hệ từ có ảnh hưởng gì đến câu?

Học sinh đọc ngữ liệu

Các cụm từ in đậm sai ở đâu?

+ Khẳng định Nam giỏi cả toán, giỏi cả

văn

+ Khẳng định nó thích tâm sự với mẹ,

không thích tâm sự với chị ( quan hệ tương

phản)

Em có nhận xét gì về cách sử dụng quan hệ

xưa còn với ngày nay thì không đúng

c Kết luận :

- Câu thiếu quan hệ từ dẫn đến khó hiểu

về nghĩa

2, Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

a Ngữ liệu

b Nhận xét

- Quan hệ từ không thích hợp : và, để Vì : + Hai vế trong câu 1 có ý trái ngược nhau nên dùng từ ‘ và’ không phù hợp Sửa: - Thay từ “ và” bằng từ “nhưng” + Câu 2: vế sau có tác dụng giảI thích cho vế trước ( quan hệ nhân quả) nên dùng “ để” là không đúng

Sửa: Thay từ “ để” bằng từ “ vì”

+ Câu đúng:

- Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ

- Chim sâu rất có ích cho người nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng

c Kết luận

- Dùng quan hệ từ sai vì không hiểu mối quan hệ từ mà nó biểu thị

3 Thừa quan hệ từ.

a Ngữ liệu

b Nhận xét

- Không xác định được chủ ngữ?

- Vì sử dụng thừa quan hệ từ

- Cách chữa: Câu 1: bỏ từ “qua”

Câu 2: bỏ từ “ về”

c Kết luận

- Câu thừa quan hệ từ trở nên khó hiểu

4 Dùng QHT mà không có tác dụng liên kết

a Ngữ liệu

b Nhận xét

- Dùng quan hệ từ “ không nhưng” không phù hợp, không có tác dụng liên kết

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm