Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: - Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0 - Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau: - Ta giá trị tuyệt đối của mỗi số - Lấy số lớn trờ đi số n[r]
Trang 1LUYỆN TẬP §3
I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu về tập hợp các số nguyên
2 Kỹ năng:
- HS biết so sánh hai số nguyên Tìm được số đối của một số nguyên
3 Thái độ:
- HS vận dụng làm được các bài tập
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, các bài tập về nhà
III.
Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến Trình:
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Tập hợp các số nguyên gồm những số như thế nào? Làm bài tập 16
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì? Làm bài tập 14
3 Nội dung bài mới:
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (15’)
GV cho HS thảo luận
GV cho các nhóm trình
bày, các nhóm còn lại theo dõi
và nhận xét
Yêu cầu với các câu sai,
HS phải đưa ra được phản VD
So sánh số nguyên âm, số
nguyên dương với 0
So sánh số nguyên dương
với số nguyên âm
GV cho HS đứng tại chỗ
lần lượt trả lời
HS thảo luận
Mỗi nhóm làm một câu
Nhóm trưởng trình bày, các em khác theo dõi và nhận xét
HS đưa ra phản
VD để chứng minh các câu mà HS cho là sai
Số nguyên âm <
0
dương > 0
dương lớn hơn mọi số nguyên âm
HS lần lượt trả lời, các em khác theo dõi, nhận xét câu trả lời
Bài 18:
a) Số nguyên a lớn hơn 2 thì chắc chắn a là số nguyên dương
b) Số nguyên b nhỏ hơn 3 thì chưa chắc b là số nguyên âm vì 2 < 3 nhưng 2 là số nguyên dương
c) Số nguyên c lớn hơn -1 thì chưa chắc c là số nguyên dương vì 0 > -1 nhưng 0 không là số nguyên dương
d) Số nguyên d nhỏ hơn -5 thì chắc chắn d là số nguyên âm
Bài 19:
a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 < -6 -10 < +6
d) +3 < +9 -3 < +9
Ngày soạn: 01 – 12 – 2012 Ngày dạy : 03 – 12 – 2012 Tuần: 15
Tiết: 43
Trang 2của các bạn.
TRÒ
GHI BẢNG Hoạt động 2: (13’)
Giá trị tuyệt đối của một
số nguyên là gì?
GV hướng dẫn: Tìm giá
trị tuyệt đối trước rồi mới thực
hiện các phép tính sau
GV cho HS nhắc lại thế
nào là hai số đối nhau
GV cho HS lần lượt trả
lời bài tập 21
Hoạt động 3: (7’)
GV nhắc lại thế nào là số
liền sau, số liền trước của một số
nguyên Sau đó, GV cho HS lần
lượt trả lời bài tập 22 câu a và
câu b
GV cho HS trả lời nhanh
câu c để lấy đểm
HS trả lời
4 HS lên bảng, các em khác làm vào
vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
HS cho VD về hai số đối nhau
HS đứng tại chỗ trả lời, các em khác theo dõi
HS đứng tại chỗ tar lời bài tập 22 a
và b
HS trả lời nhanh câu c của bài tập 22
Bài 20:
a) 8 4 8 4 4
b) 7 3 7.3 21
c) 18 : 6 18 : 6 3
d) 153 53 153 53 206
Bài 21:
Số đối của -4 là 4
Số đối của 6 là -6
Số đối của 5= 5 là -5
Số đối của 3 = 3 là 3
Số đối của 4 là -4
Bài 22:
a) Số liền sau của số 2 là số 3
Số liền sau của số -8 là số -7
Số liền sau của số 0 là số 1
Số liền sau của số -1 là số 0 b) Số liền trước của số -4 là số -5
Số liền trước của số 0 là số -1
Số liền trước của số 1 là số 0
Số liền trước của số -25 là số -26 c) Số 0 có số liền trước là một số âm là -1
và có số liền sau là một số dương là 1
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc luyện tập
5 Dặn Dò: (2’)
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
§4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I.
Mục Tiêu:
Ngày soạn: 01 – 12 – 2012 Ngày dạy : 04 – 12 – 2012 Tuần: 15
Tiết: 44
Trang 31 Kiến thức:
- HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu
2 Kỹ năng:
- Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của
một đại lượng
3 Thái độ:
- Liên lệ với thực tế các kiến thức đã học
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, xem lại về số đối
III.
Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến Trình:
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- Thế nào là trị tuyệt đối của một số nguyên?
- Em hãy tính: 5 7
3 Nội dung bài mới:
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (8’)
Số nguyên dương cũng
chính là số gì ta đã được học
trước đây?
GV giới thiệu cách cộng
hai số nguyên dương như cộng
hai số tự nhiên khác 0
GV cho VD minh họa
GV vẽ trục số minh họa
cho HS hiểu hơn
Hoạt động 2: (19’)
GV giới thiệu người ta
thường dùng số âm để chỉ độ sâu
hoặc nhiệt độ giảm hay số tiền
nợ …
Nhiệt đô giảm 20 C có
nghĩa là tăng bao nhiêu độ?
Nhiệt độ ban đầu là -30
C, tăng lên -20 C ta dùng thì ta
dùng phép tính gì?
Số tự nhiên khác 0
HS chú ý theo dõi
HS cùng GV làm VD
HS chú ý
HS chú ý theo dõi
Tăng -20 C
cộng
1 Cộng hai số nguyên dương:
Cộng hai số nguyên dương chính
là cộng hai số tự nhiên khác 0
VD 1: (+4) + (+2) = 4+2 = 6
2 Cộng hai số nguyên âm:
VD 2: (SGK)
Ta coi giảm 20 C có nghĩa là tăng -20 C nên ta cần tính: (-3) + (-2) = -5
TRÒ
GHI BẢNG
Là tổng của hai số nào?
GV dùng trục số biểu
diễn kết quả của phép tính: (-3) +
(-2)
Vậy nhiệt độ cùng ngày
là bao nhiêu độ C?
(-3) + (-2)
HS chú ý theo dõi
-5 0 C
Vậy: nhiệt đô cùng ngày là -5 0 C
-1 0 1 2 3 4 5 6
-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1
Trang 4GV cho HS làm ?1.
GV chốt lại bằng quy tắc
trong SGK
GV cùng HS làm VD
Cho hai HS làm ?2
Hai HS đứng tại chỗ làm ?1, các em khác theo dõi vànhận xét
HS theo dõi và nhắc lại quy tắc trong SGK
HS làm VD
Hai HS lên bảng, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
?1: Tính và nhận xét kết quả:
a) (-4) + (-5) = -9 b) 4 5 = 4 + 5 = 9
Quy tắc: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta
cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả.
VD: (-15) + (-32) = -(15+32) = -47
b) (-23) + (-17) = -40
4 Củng Cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập 23, 26.
5 Dặn Dò: (2’)
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
§5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết cộng hai số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng:
- HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại lượng
3 Thái độ:
Ngày soạn: 03 – 12 – 2012 Ngày dạy : 06 – 12 – 2012 Tuần: 15
Tiết: 45
Trang 5- Có ý thức liên hệ những gì đã học với thực tiễn Bước đầu diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, bảng phụ, phấn màu
- HS: SGK, xem lại về số đối
III.
Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến Trình:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu Cho VD
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (14’)
GV nhận xét và tóm tắt
bài toán trong SGK
Giảm 50 C có nghĩa là
tăng bao nhiêu độ ?
Nhiệt độ trong phòng ướp
lạnh lúc đó được tính như thế
nào?
GV dùng trục số giải
thích cho học sinh hiểu vì sao ta
có kết quả là -2
GV cho HS đứng tại chỗ
trả lời ?1 và ?2
HS chú ý
Tăng -50 C
(+3) + (-5) = -2
HS chú ý theo dõi
HS làm ?1 và ?2 tại lớp
và đứng tại chỗ trả lời
1 Ví Dụ: (SGK)
Nhận xét: Giảm 50 C có nghĩa là tăng -50 C
Nên ta cần tính: (+3) + (-5)
Ta có: (+3) + (-5) = -2
Vậy nhiệt độ trong phòng ướp lạnh lúc đó là -20 C
?1: (-3) + (+3) = 0 = (+3) + (-3)
?2:
a) 3 + (-6) = -3 6 3 = 6 – 3 =3 b) (-2) + (+4) = 2
= 4 – 2 = 2
Hoạt động 2: (10’)
GV giới thiệu quy tắc
GV cho VD
GV cho HS làm ?3
HS nhắc lại
HS chú ý và cho VD
HS làm ?3
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:
- Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau:
- Ta giá trị tuyệt đối của mỗi số
- Lấy số lớn trờ đi số nhỏ (trong hai số vừa tìm được)
- Đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
VD: (-273) + 55 = -(273 – 55) = - 218 -2 -1 0 1 2 3 4 5
Trang 6?3:
a) (-38) + 27 = -11 b) 273 + (-123) = 150
4 Củng Cố: (13’)
5 Dặn Dò: (2’)
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
LUYỆN TẬP
I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố qui tắc cộng các số nguyên cho HS
2
Kỹ năng:
- HS có kỹ năng cộng các số nguyên trong các trường hợp
3 Thái độ:
- Bước đầu biết diễn đạt các tình huống trong đời sống bằng ngôn ngữ toán học, có tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II.
Chuẩn Bị:
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, các bài tập về nhà
III.
Phương pháp:
Ngày soạn: 03 – 12 – 2012 Ngày dạy : 05 – 12 – 2012 Tuần: 15
Tiết: 46
Trang 7- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV Tiến Trình:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu Làm bài tập 31
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (20’)
GV cho HS lên bảng làm
bài 30
GV thực hiện như trên
GV vẽ bảng và cho HS
lên điền vào
3 HS lên bảng làm bài
30, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
3 HS lên bảng làm bài
30, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
HS lần lượt lên bảng điền vào ô trống
Bài 30:
a) 1763 + (-2) = 1761 < 1763 b) (-105) + 5 = -100 > -105 c) (-29) + (-11) = -40 < -29
Bài 32:
a) 16 + (-6) = 10 b) 14 + (-6) = 8 c) (-8) + 12 = 4
Bài 33:
Hoạt động 2: (10’)
Thay x = -4 vào rồi tính
tổng
Thay y = -102 vào rồi
tính tổng
GV cho HS thảo luận
Hai HS lên bảng, các
em khác làm vào vở, theo dõi
và nhận xét bài làm của các bạn
HS thảo luận
Bài 34:
a) x + (-16)
= (-4) + (-6)
= -10
b) (-102) + y
= (-102) + 2
= -100
Bài 35:
a) x = 5 b) Giảm 2 triệu đồng nghĩa là tăng -2 triệu đồng Do đó, x = -2
4 Củng Cố: (3’)
- GV nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.
5 Dặn Dò: (2’)
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8