1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA toan dai 6 tuan 15

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 94,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Tương tự với việc so sánh hai số nguyên: Trong hai số nguyên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia a nhỏ hơn b; aa GV: Yêu cầu HS làm ?1 HS: Làm ?1 theo yêu cầu GV: Nhận xét, Giới thiệu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24.11.2012

Ngày dạy: 26.11.2012

Tiết: 42 §2 TẬP HỢP Z CÁC SỐ NGUYÊN

I MỤC TIÊU

– HS biết được các tập hợp số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0 và các số nguyên âm Biết biểu diễn các số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của các số nguyên

– HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng khác nhau

– HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, phấn màu

* Học sinh: Thực hiện hướng dẫn về nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút)

2 Bài cũ: (5phút)Biểu diễn các số sau trên trục số: -5, -3, 0, 2, 5, 7

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu số nguyên

(20 phút)

GV: Đặt vấn đề: với các đại lượng có hai

hướng nhược nhau ta có thể dùng số

nguyên để biểu thị chúng

GV: Sử dụng trục số để giới thiệu số

nguyên dương, số nguyên âm, số 0, tập Z

Gv: Em hãy lấy ví dụ về số nguyên dương,

số nguyên âm?

HS: Lấy ví dụ về số nguyên

GV: Vậy tập N và Z có mối quan hệ như

thế nào?

HS: N là tập con của tập Z

GV: Gọi một HS đọc phần chú ý SGK

GV: Yêu cầu HS đọc nhận xét SGK

HS:Đọc theo yêu cầu

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và làm

HS: Đọc SGK

GV: Yêu cầu HS làm ?1SGK

HS: Thảo luận nhóm ?1

GV: Theo dõi, quan sát, hướng dẫn

HS: Đại diện mỗi nhóm nếu đáp án các

nhóm còn lại nhận xét

GV: Yêu cầu HS làm tiếp ?2 SGK

GV: Nhận xét

1 Số nguyên

- Các số tự nhiên khác 0 còn đựoc gọi là các số nguyên dương (đôi khi còn viết +1,+2,+3… nhưng dấu “+” thường được bỏ đi)

- Các số -1,-2,-3… là các số nguyên âm

- Tập hợp : ; 3; 2; 1;0;1; 2;3     gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương là tập hợp các số nguyên Tập hợp các số nguyên được khí hiệu là Z

Chú ý: (SGK)

C biểu thị là +4km

D biểu thị là –1km

E biểu thị là –4km

*Nhận xét: Số nguyên thường được sử dụng

để biểu thị các đại lượng có hai hướng ngược

Trang 2

cách đều điểm A và nằm về 2 phía của

điểm A Nếu biểu diễn trên trục số thì

(+1) và (-1) cách đều gốc O Ta nói (+1)

và (-1) là 2 số đối nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu số đối(15phút)

GV: Vẽ một trục số nằm ngang và yêu cầu

HS lên bảng biểu diễn số 1 và (-1), nêu

nhận xét

GV: Tương tự với 2 và (-2)

Tương tự với 3 và (-3)

GV: Yêu cầu HS trình bày tương tự với 2

và (-2), 3 và (-3)…

HS: Làm ?4 theo yêu cầu

GV: Tổng kết

2 Số đối Các số 1 và -1 ; 2 và-2 ; 3 và-3 Cách đều điểm 0 và nằm về hai phía của điiểm 0 Các số 1 và -1, 2 và -2,3 và -3 là các số đối nhau 1 là số đối của -1 và -1 là số đối của 1… ?2 Hướng dẫn Số đối của 7 là -7 Số đối của -3 là 3 4 Củng cố (3phút) – GV nhấn mạnh lại tập hợp các số nguyên cho học sinh; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6; 10 SGK 5 Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 7; 8; 9 SGK – Chuẩn bị bài mới “Thứ tự trong tập hợp các số nguyên" IV RÚT KINH NGIỆM

Trang 3

Ngày soạn: 24.11.2012

Ngày dạy: 28.11.2012

Tiết: 43 §3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

I MỤC TIÊU

- HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Rèn luyện tính chính xác của học sinh khi áp dụng quy tắc

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn

* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút)

2 Bài cũ: (5phút) Tập hợp các số nguyên gồm các loại số nào?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1: So sánh hai số nguyên

(20phút)

GV: So sánh giá trị số 3 và 5 Đồng thời so

sánh vị trí điểm 3 và 5 trên trục số

GV: Hãy rút ra nhận xét về so sánh hai số

tự nhiên?

HS: Trong hai số tự nhiên khác nhau có

một số nhỏ hơn số kia và trên trục số điểm

biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu

diễn số lớn hơn

GV: Tương tự với việc so sánh hai số

nguyên: Trong hai số nguyên khác nhau có

một số nhỏ hơn số kia

a nhỏ hơn b; a<b

hay b lớn hơn a; b>a

GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Làm ?1 theo yêu cầu

GV: Nhận xét, Giới thiệu chú ývề số liền

trước, số liền sau yêu cầu HS lấy ví dụ

GV: Yêu cầu HS làm ?2

GV: Tổng kết

Hoạt động 2: Gía trị tuyệt đối của một số

nguyên (15 phút)

GV: Cho biết trên trục số hai số đối nhau

có đặc điểm gì?

HS: Trên trục số hai số đối nhau cách đều

điểm 0và nằm về hai phía của điểm 0

GV: Điểm (-3) và điểm 3 cách nhau mấy

đơn vị?

1 So sánh hai số nguyên

*Nhận xét 1: Khi biểu diễn trên trục số (nằm

ngang), điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b

a Điểm -5 nằm bên trái điểm -3, nên -5 nhỏ hơn -3, và viết : -5<-3

b Điểm 2 nằm bên phải điểm -3, nên 2 lớn hơn -3, và viết : 2>-3

c Điểm -2 nằm bên trái điểm 0, nên -2 nhỏ hơn

0, và viết : -2<0

Chú ý: (SGK)

a 2<7 b -2>-7

c -4<2 d -6<0

e 4>-2 g 0<3

* Nhận xét 2: (SGK)

2 Gía trị tuyệt đối của một số nguyên

+ Điểm (-3) cách điểm 0 một khoảng là 3 đơn vị

+ Điểm 3 cũng cách điểm 0 một khoảng là 3 đơn vị

1 cách 0 là 1 ĐV -1 cách 0 là 1 ĐV

Trang 4

HS: Làm ?3 và nêu khái niệm giá trị tuyệt

đối của số nguyên a (SGK)

GV: Nêu kí hiệu của giá trị tuyện đối

GV: Nêu ví dụ SGK

GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện ?4

GV: Yêu cầu HS nêu nhận xét SGK

HS: Nêu nhận xét

GV: Tổng kết

* Khái niệm: (SGK) ?4 Hướng dẫn 1 1  ;  1 1  ;  5 5  ; 5 5  ; 3 3   ; 3 3  * Nhận xét: (SGK) 4 Củng cố (3phút) – GV nhấn mạnh lại thứ tự tập hợp các số nguyên cho học sinh; – Hướng dẫn học sinh làm bài tập 12 trang 73(SGK) a Theo thứ tự tăng dần: -17<-2<0<1<2<5 b Theo thứ tự giảm dần: 2001>15>7>0>-8>-10 5 Dặn dò (1phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 13; 14; 15 SGK – Chuẩn bị bài tập phần luyện tập IV RÚT KINH NGIỆM

Trang 5

Ngày soạn: 24.11.2012

Ngày dạy: 29.11.2012

Tiết: 44 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố khái niệm về tập Z, tập N Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm giá trị tuyện đối của một số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước số liền sau của một số nguyên

- HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ

- Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Thước thẳng, giáo án, phấn

* Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1phút)

2 Bài cũ: (4phút) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì?

3 Bài luyện tập

Hoạt động 1: So sánh hai số nguyên

(8phút)

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Vẽ trục số để giả thích cho rõ, dùng

nó để giải các câu a,b,c,d bài 18

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bài

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Nhận xét

Hoạt động 2: Tìm số đối của một số

nguyên(7 phút)

GV:Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Hãy nhắc lại: Thế nào là hai số đối

nhau?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Em có nhận xét gì về hai số đối nhau

Dạng 1: So sánh hai số nguyên

Bài:18 trang 73(SGK) Hướng dẫn

a Số a chắc chắn là số nguyên dương

b Không, số b có thể là số nguyên dương (1;2) hoặc số 0

c Không, số c có thể là 0

d Chắc chắn

Bài: 19 trang 73(SGK) Hướng dẫn

a 0 < +2

b -15 < 0

c -10 < -6 hoặc -10 <+6

d +3 < +9 hoặc -3 < +9

Dạng 2: Bài tập tìm số đối của một số nguyên

Bài 21 trang 73(SGK) Hướng dẫn

-4 có số đối là 4

6 có số đối là -6 5

4 có số đối -4

0 có số đối là 0

Trang 6

Hoạt động 3: Tính giá trị biểu thức(10

phút)

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm

GTTĐ của một số nguyên?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Nhận xét

Hoạt động 4: Tìm số liền trước, số liền

sau của một số nguyên(5 phút)

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Dùng trục số giải thích để HS dễ nhận

biết hơn

Hoạt động 5: Bài tập về tập hợp(7phút)

GV: Cho bài toán.Y/c HS hoạt động nhóm

HS: Đại diện mỗi nhóm nêu kết quả và lên

bảng trình bày

HS: Nhận xét

GV: Chú ý: Mỗi phần tử của tập hợp chỉ

liệt kê một lần

GV: Tổng kết bài

Bài 20 trang 73(SGK) Hướng dẫn

b 7 3 =7.3=21

c 18 : 6 =18:6=3

Dạng 4: Tìm số liền trước, số liền sau của một số nguyên

Bài 22 trang 74(SGK) Hướng dẫn

a Số liền sau của 2 là 3

Số liền sau của -8 là -7

Số liền sau của 0 là 1

Số liền sau của -1 là -2

b Số liền trước của -4 là -5

c a = 0

Dạng 5: Bài tập về tập hợp

Bài 32 trang 58(SBT) Hướng dẫn

a B=5; 3;7; 5;3; 7   

b C=5; 3;7; 5;3  

4 Củng cố(2phút)

– GV nhấn mạnh lại giá trị tuyệt đối của một số nguyên cho học sinh;

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 21 trang 73(SGK)

– Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại – Chuẩn bị bài “cộng hai số nguyên cùng dấu”

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 13/06/2021, 12:24

w