Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Làm TN1, tạo ra hai vật nhiểm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng.10p - GV yêu cầu 1 học sinh đọc TN1 và nêu d[r]
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 9/1/2012
Tiết 19 Ngày dạy: 11/1/2012
- Rèn luyện kỷ năng làm TN, tư duy sáng tạo.
- Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ
ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện)
III/ Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (0.5p)
2 Bài củ
3 Bài mới:
GV đặt vấn đề (2p): Vào những ngày thời tiết khô ráo, khi cởi áo ngoài
bằng len ta thường nghe những tiếng kêu lách tách nhỏ Nếu khi đó ở trongbóng tối ta còn thấy các chớp sáng li ti Đặc biệt là có hiện tượng sấm chớptrong thiên nhiên Một trong các nguyên nhân của hiện tượng này là sựnhiễm điện do cọ xát
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về thí nghiêm 1(10p)
- Gv gọi 1 học sinh đọc thí nghiệm 1
- Gv hướng dẫn các nhóm học sinh
làm TN hình 17.1a và hình 17.1b và
quan sát hiện tượng
Sau khi các nhóm làm TN xong Gv
đặt câu hỏi :
- Học sinh đọc
- Các nhóm tiến hành TN và quan sáthiện tượng
Trang 2- Khi đưa thước nhựa lại gần vụn
giấy viết hay quả cầu nhựa thì thước
nhựa có hút các vật này không ?
- Vậy khi dùng miếng vải khô cọ xát
vào thước nhựa rồi làm tương tự như
vậy thì có hiện tượng gì xảy ra ?
Sau đó gv tiếp tục cho hs làm TN 2
Và yêu cầu các nhóm điền thông tin
Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm 2 (10p)
- Gv gọi 1 học sinh đọc TN 2
- Gv hướng dẫn các nhóm làm TN,
đặc biệt là các nhóm yếu kém
Gv đặt câu hỏi :
- Có hiện tượng gì khi đưa bút thử
điện chạm vào mảnh tôn đặt trên
mảnh phim nhự đả bị cọ xát ?
Vậy qua TN vừa rồi em rút ra được
kết luận gì ?
Gv thông báo : Các vật sau khi bị cọ
xát có những tính chất như trên được
gọi là các vật nhiễm điện hay các vật
mang điện tích
- Học sịnh đọc
- Các nhóm tiến hành TN theo sgk vàtheo sự hướng dẫn của Gv
- 1 vài hs trả lời
- Hs khác nhận xét và bổ sung : Bút thử điện phát sáng
- Hs rút ra kết luận : Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện
Hoạt động 3 : Vận dụng (18p)
- Gv hướng dẫn hs trả lời C1, C2 Các nhóm thảo luận trả lời C1 :
Đại diện nhóm trả lờiNhóm khác nhận xét và bổ sung :C1 : Vì khi chỉ thì tóc và lược nhựa
cọ xát vào nhau, cả hai đều bị nhiễm
Trang 3tượng thường gặp trong thực tế.
điện nên tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra
- Hs trả lời : khi quạt quay thì cánh quạt cọ xát với không khí và bị nhiễm điện vì thế cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó Đặc biệt là ở gần mép cánh quạt
Trang 4Tiết : 20 Ngày dạy : 18/1/2012
Bài 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
- Biết vật mang điện âm nhận thêm êlectrôn, vật mang điện dương mất bớtêlectrôn
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
- Rèn luyện kỹ năng giải thích hiện tượng về sự nhiễm điện
GV đặt vấn đề : (1p) Ở bài trước các em đã biết một vật bị nhiễm điện có
khả năng hút các vật khác Vậy nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì chúng hútnhau hay đẩy nhau ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Làm TN1, tạo ra hai vật nhiểm điện cùng loại và tìm hiểu
lực tác dụng giữa chúng.(10p)
- GV yêu cầu 1 học sinh đọc TN1 và
nêu dụng cụ TN
- Yêu cầu các nhóm làm TN, Giáo
viên hướng dẫn và quan sát các
nhóm, giúp đỡ các nhóm yếu
- GV dặt câu hỏi : Khi đã cọ xát hai
- Học sinh tìm hiểu TN
- Các nhóm tiến hành TN
Trang 5mảnh nilong và nhấc lên thì chúng
hút nhau hay đẩy nhau ?
- Tiếp tục cho các nhóm tự tìm hiểu
mục 3 và trả lời câu hỏi sgk
Qua hai TN trên yêu cầu học sinh rút
ra nhận xét
- Đại diện nhóm trả lời : đẩy nhau
- Học sinh trả lời : đẩy nhau
- Cá nhân nhận xét
- Cá nhân khác bổ sung và đưa ra ý kiến thống nhất
Nhận xét : Hai vật giống nhau được
cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau
Hoạt động 2 : Làm TN2, phát hiện hai vật nhiễm điện mang điện tích
khác loại và chúng hút nhau (10p)
- Gọi 1 học sinh đọc TN2 và yêu cầu
HS nghiên cứu TN, gọi 1 vài em nêu
mục đích TN
- Yêu cấu các nhóm tiến hành TN
- GV đặt câu hỏi : Sau khi cọ xát
thanh nhựa bằng mảnh vải khô, cọ
xát thanh thủy tinh bằng lụa rồi đưa
chúng lại gần nhau thì có hiện tượng
gì ?
- GV đặt câu hỏi : Vì sao có thể cho
rằng thanh nhựa sẫm màu và thanh
thủy tinh nhiểm điện khác loại ?
- Qua TN yêu cầu học sinh thảo luận
- Nhận xét : Thanh nhựa sẫm màu và
thanh thủy tinh khi bị cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại
Hoạt động 3 : Kết luận và tìm hiểu về hai loại điện tích (5p)
Trang 6- Qua TN yêu cầu học sinh tự rút ra
kết luận
- GV thông báo : Quy ước điện tích
thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là
điện tích dương (+), điện tích thanh
nhựa sẫm khi cọ xát vào vải khô là
điện tích âm (-)
- Dựa vào quy ước trên yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời C1
- Vì sao biết mảnh vải mang điện
dương ?
- Kết luận : Có hai loại điện tích, các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau
- Thảo luận theo nhóm :
- Đại diện nhóm trả lời và nhóm khac
bổ sung : Mảnh vải mang điện tích dương
C1 : Vì mảnh vải và thanh nhựa nhiểm điện mà hút nhau nên chúng mang điện tích khác loại Mà thanh nhựa khi cọ xát vào vải khô thì mangđiện tích âm nên mảnh vải mang điêndương
Hoạt động 4 : Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử (10p)
- GV thông báo cho học sinh hiểu sơ
lược về cấu tạo nguyên tử : Mọi vật
quanh ta đều được cấu tạo từ các
nguyên tử Mỗi nguyên tử là một hạt
rất nhỏ nhưng hạt đó lại gồm những
hạt nhỏ hơn nữa (h18.4)
- GV chỉ rõ cho HS hiểu về mô hình
đơn giản của nguyên tử
- GV giải thích định nghĩa « trung
Trang 7nhân mang điện tích dương.
+ Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.+ Tổng điện tich sâm có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Dó đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện
+ Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác,
từ vật này sang vật khác
Hoạt động 5 : Vận dụng (5p)
- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu
C2, C3, C4
- Gọi 1 vài học sinh trả lời C3
C2 : Trước khi cọ xát trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích
âm Các điện tích dương tồn taih ở hạt nhân của nguyên tử, điện tích âm tồn tại ở các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
C3 : C4 : Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt electron Thước nhựa nhiễm điên âm do nhận thêm electron
4 Củng cố : (3p)
- Sự nhiểm điện của các vật do cọ xát
- Sơ lược về cấu tạo nguyên tử
5 Dặn dò : (0.5p)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 8Tuần : 22 Ngày soạn : 30/1/2012Tiết : 21 Ngày dạy : 1/2/2012
Bài 19 : DÒNG ĐIỆN- NGUỒN ĐIỆN
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện
- Nhận biết được các nguồn điện thường dùng với hai cực là cực dương và cực âm
- Mắc và kiểm tra được mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng mắc dụng cụ thí nghiệm
- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy logic cho học sinh
GV đặt vấn đề :(1p) Các em thấy hiện nay hầu hết tất cả các dụng cụ hoạt
động đều nhờ vào điện, không có điện thì không thể hoạt động được Vậy dòng điện là gì ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu dòng điện là gì ? (20p)
- GV cho học sinh quan sát hình 19.1
sgk và hướng dẫn học sinh nghiên
cứu tìm hiểu trả lời C1
- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý giúp
- Học sinh quan sát và tìm hiểu
Trang 9học sinh trả lời :
+ Các em thấy trên mảnh phim nhựa
có các điện tích, trong ca nước thì có
nước Vậy sự tương tự giữa hình a và
b là gì ?
+ Tương tự như vậy yêu cầu học sinh
thảo luận trả lời câu b
- GV đọc câu C2 và yêu cầu học sinh
dịch chuyển theo một hướng xác
định Vậy các điện tích chuyển từ
mảnh phim nhựa qua bóng đèn tới
tay ta cũng di chuyển như vậy Vậy
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời : Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước trong bành A chảy qua ống xuống bình B
- Muốn đèn bút thử điện sáng tiếp thìcần cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa, rồi đặt mảnh tôn lên mảnh phim nhựa và áp bút thử điện vào
- Cá nhân nêu :
Nhận xét : Bóng đèn bút thử điện
sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó
- Học sinh trả lời : Dòg điện là dòng
các điện tích dịch chuyển có hướng
Trang 10Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng và cách mắc mạch
điện (12p)
- GV thông báo về tác dụng của
nguồn điện : nguồn điệnc ó khả năng
cung cấp dòng điện để các dụng cụ
điện hoạt động Mổi nguồn điện đều
có hai cực, cực dương (+) và cực âm
(-)
- Gv giới thiệu dụng cụ TN và hướng
dẫn học sinh cách mắc TN
- Gọi 1 học sinh lên mắc mạch điện
- GV lưu ý với học sinh khi mắc
mạch điện
1 Các nguồn điện thường dùng
- Học sinh nghe và ghi vở
2 Mạch điện có nguồn điện
- đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua
- Đèn điện sáng cho biết dòng điện chạy qua nó
- Các điện tích dịch chuyển có hướngtạo thành dòng điện
Trang 11Tuần : 23 Ngày soạn : 6/2/2012
Tiết : 22 Ngày dạy : 8/2/2012
Bài 20 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH
ĐIỆN-DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh :
- Nhận biết được chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện
là chất không cho dòng điện đi qua
- Kể tên được một số vật dẫn điện, vật cách điện thường dùng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển
có hướng
2 Kĩ năng
- Kĩ năng nhận biết các vật dẫn điện, vật cách điện
- Kĩ năng bảo vệ các dụng cụ an toàn điện
- GV treo hình 20.1 lên bảngvà giới
thiệu cho HS biết
- Giới thiệu vật thật cho HS biết
? Yêu cầu HS điền câu C1
- HS nghe và ghi
- HS quan sát
C1 : Các bộ phận dẫn điện l :Dây tóc, dây trục hai đầu dây đèn, hai chốt cắm, lõi dây
- Chất cách điện : Trụ thủy tinh, thủy
Trang 12tinh đèn, vỏ nhựa, vỏ dây
Hoạt động 2 : Xác định vật dẫn điện, vật cách điện (10p)
- GV làm thí nghiệm để HS quan sát
? Đối với chất nào thì đèn sáng, đối
với chất nào thì đèn tối
- GV hướng dẫn HS trả lời C3
- HS quan sát
- HS trả lờiC2 : Vật dẫn điện, đồng, nhôm, sắt, chì
Chất cách điện : nhựa, cao su, sứ
Hoạt động 3 : Tìm hiểu dòng điện trong kim loại (10p)
- Yêu câù HS quan sát H 20.3(Sgk)
- GV cho HS rút ra kết luận
C4 : Hạt x mang điện tích +, e- mangđiện tích –
C5 : e- tự do(+) : (-)(+) phần còn lại của nguyên tử(+)C6 : Các e- tự do bị cực âm đẩy, cực dương hút
Kết luận : Các e tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòngđiện chạy qua nó
Hoạt động 4 :Vận dụng (8p)
Cho HS hoàn thành C7- C9 C7 : B
C8 : C(nhựa)C9 : C Một đoạn dây nhựa
4 Củng cố :(3p)
GV nhắc lại nội dung bài học :
- Định nghĩa chất dẫn điện, chất cách điện
- Biết được các hạt electron trong kim loại
5 Dặn dò : (1p)
- Làm bài tập
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tuần : 24 Ngày soạn : 13/2/2012
Trang 13Tiết : 23 Ngày dạy : 15/2/2012 Bài 21 : SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN- CHIỀU DÒNG ĐIỆN
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh :
Vẻ đúng sơ đồ của một mạch điện thực loại đơn giản
- Mắc đúng 1 mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
Gv cho học sinh quan sát các hình
sgk Và giải thêm cho hs hiểu
- Cho hs sử dụng các kí hiệu vừa học
Trang 14hiệu vừa học làm câu C1
Hoạt động 2 : Xác định và biểu diển chiều dòng quy ước.(10’)
Gv thông báo quy ước chiều dòng
điện : Chiều dòng điện là chiều từ
cực + qua dây dẩn và các dụng cụ
điện tới cực âm của nguồn điện
? Nhắc lại chiều dịch chuyển của các
C4 : Chiều dịch chyển của các è tự
do trong các loại ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện
- HS lên bảng vẽ chiều dòng điện
- HS khác nhận xét
Hinh b)
K
+
Trang 154 Củng cố.(3p)
Gv nhắc lại nội dung bài học
Lưu ý với HS phân biệt chiều dòng điện và chiều dịch chuyển của các electron trong kim loại
5 Dặn dò (1p)
Chuẩn bị bài mới, học bài cũ
Trang 16-Tuần : 25 Ngày soạn : 21/2/2012
Tiết : 24 Ngày dạy : 23/2/2012
- Rèn luyện kỉ năng mô tả, logic, quan sát
- Kỉ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế
* GV đặt vấn đề : (1p) Khi có dòng điện trong mạch ta không thể nhìn thấy
các điện tích dịch chuyển Nhưng ta có thể quan sát được các tác dụng do dòng điện gây ra để nhận biết sự tồn tại của nó Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu một số tác dụng của dòng điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác dụng nhiệt (15p)
- GV cho HS kể tên một số dụng cụ
thiết bị được đốt nóng khi có dòng
điện chạy qua
- GV gọi một HS lên bảng lắp mạch
điện như sơ đồ mạch điện và trả lời
C2
- Một số HS trả lời :C1 : Dây tóc bóng đèn, bếp điện, bàn
ủi, lò sưởi
- HS lên lắp mạch điện
- HS khác quan sát ban lắp và nhận xét
Trang 17- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng
xem chất nào là nhiệt độ nóng chảy
cao nhất ?
- GV : Vì sao dây tóc của bóng đèn
thường được làm bằng vonfram ?
- GV tiến hành TN hình 22.2 cho HS
quan sát
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Tù TN yêu cầu một vài HS rút ra
kết luận ?
- GV hướng dẫn HS trả lời C4
C2 :
a, Khi đèn sáng thì bóng đèn nóng lên, ta có thể cảm nhận bằng tay
b, Dây tóc là bộ phận bị đốt nóng mạnh nhất và phát sáng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tác dụng phát sáng (15p)
- GV giới thiệu về bút thử điện và
tháo ra các bộ phận cho HS quan sát
* Kết luận : Dòng điện chạy qua
chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm khí phát sáng
Trang 18- GV cho HS quan sát đèn LED
- GV đọc thông tin trong sgk và yêu
cầu HS rút ra kết luận
- GV nhấn mạnh : Đèn LED chỉ cho
dòng điện chạy qua khi bản kim loại
nhỏ nối với cực dương của pin, bản
kim loại to nối với cực âm của pin
- HS quan sát
- HS rút ra kết luận : Đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng
- HS nghe
Hoạt động 3 : Vận dụng (8p)
- GV yêu cầu từng HS đọc câu hỏi và
trả lời C8, C9 sau đó gọi một số HS
trả lời
- Cá nhận đọc và trả lời
C8 : EC9 : Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực A, nếu đèn sáng thì A
là cực dương, đèn không sáng thì A
là cực âm
4 Củng cố.(3p)
- Gv nhắc lại nội dung bài học
- Lưu ý với HS cẩn thận trong việc sử dụng các loại đèn
5 Dặn dò (0.5p)
- Chuẩn bị bài mới, học bài cũ
- Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 19Tuần : 26 Ngày soạn : 27/2/2012
Tiết : 25 Ngày dạy : 29/2/2012
- Nêu được một số ứng dụng về tác dụng hóa học của dòng điện
- Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người
- 2 Kỉ năng :
- Rèn luyện kỉ năng mô tả, logic, quan sát, cẩn thận
- Kỉ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế
3 Thái độ :
Nghiêm túc, phát biểu ý kiến
II- Chuẩn bị
- GV : + Sgk, giáo án
+ một nam châm điện, 1 kim nam châm
+ Công tắc, 2pin loại 1,5V
+ Chuông điện, tranh vẽ h23.2 và 23.3
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 20Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tính chất từ của nam châm và nam châm điện
(10p)
- GV yêu cầu HS đọc phần tính chất
từ của nam châm
- GV thông báo : Nam châm có tính
Dùng dây dẫn có vỏ cách điện quấn
nhiều vòng xung quanh lõi sắt non
tạo thành nam châm điện
- GV đưa nam châm điện cho HS
quan sát
+ Nêu dụng cụ TN h23.1 ?
- GV tiến hành TN câu a, b của C1
và cho HS trả lời
- GV làm TN trong t/h đảo đầu cuộn
dây Yêu cầu HS quan sát và nêu
b, Đưa một kim nam châm lại gần cuộn dây và đóng công tắc thì một cực của nam châm hoặc bị hút hoặc
bị đẩy
- HS trả lời : Khi đảo đầu cuộn dây thì cực của nam châm lúc trước bị hút thì giờ bị đẩy
- HS nêu kết luận :1) Nam châm điện2) Tính chất từ
Hoạt động : Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện (19p)
- Gv cho HS quan sát sơ đồ h23.3
- GV thông báo : Khi đóng công tắc
thì đèn sáng
+ Vậy CuSO4 là chất dẫn điện hay
chất cách điện ?
- GV thông báo : Thỏi than nối với
cực âm lúc trước có màu đen sau vài
- HS quan sát
- HS trả lời : CuSO4 là chất dẫn điện
- HS nghe và ghi vở
Trang 21phút được phủ lớp màu đỏ.
- GV thông báo : Hiện tượng Cu tách
khỏi CuSO4 khi có dòng điện chạy
qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng
hóa học
? Hãy rút ra kết luận * Kết luận : Dòng điện đi qua dung
dịch CuSO4 làm thỏi than nối với cực
âm được phủ một lớp Cu
Hoạt động 4 : Tìm hiểu tác dụng sinh lí và vận dụng (8p)
- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý cho
HS trả lời :
+ Nếu sơ ý sờ vào dụng cụ điện thì
có thể gây ra hậu quả gì?
+ Những biểu hiện của những người
bị điện giật ?
+ Nêu mặt lợi và mặt hại khi dòng
điện đi qua cơ thể ?
- GV nhắc nhở HS cẩn thận khi tiếp
sử dụng điện
- GV hướng dẫn HS trả lời C7, C8
- HS trả lời : Bị điện giật
- HS trả lời : Làm các cơ bị co giật, tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh
bị tê liệt
- HS trả lời :+ Dòng điện đi qua cơ thể để chữa bệnh
+ Mặt khác khi sơ ý để dòng điện đi qua cơ thể có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người
- C7 : C
- C8 : D
4 Củng cố.(3p)
- Gv nhắc lại nội dung bài học
- Nêu lại cấu tạo và hoạt động của chuông điện
- Nêu tác dụng sinh lí của dòng điện
5 Dặn dò (0.5p)
- Chuẩn bị bài mới, học bài cũ
- Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 22Tuần : 27 Ngày soạn : 5/3/2012
Tiết : 26 Ngày dạy : 7/3/2012
ÔN TẬP I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Giúp học sinh :
- Củng cố lại kiến thức cơ bản trong phần điện học
- Giải thích được những hiện tượng đơn giản trong thực tế
- 2 Kỉ năng :
- Rèn luyện kỉ năng mô tả, tư duy, trực quan
- Kỉ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức lí thuyết (20p)
- GV : Cho HS ôn lại những kiến
thức đã học trong khoảng 10phút sau
đó nêu ra các câu hỏi cho HS trả lời :
+ Có mấy loại điện tích ? Các loại
điện tích nào thì hút nhau ? Các loại
điện tích nào thì đẩy nhau ?
+ Hảy đặt câu với các cụm từ sau :
Vật dẫn điện dương nhận thêm
electron, mất electron, vật nhiễm
- HS trả lời :Vật nhiểm điện âm thì nhận thêm electron Vật nhiểm điện dương thì nhận thêm electron
- HS trả lời : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện
Trang 23+ So sánh chiều dòng điện với chiều
dịch chuyển có hướng của các
electron tự do trong dây dẫn kim
loại ?
+ Nêu các tác dụng của dòng điện ?
+ Trình bày cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của chuông điện ?
- GV chốt lại
- HS trả lời : + Chiều dòng điện từ cực dương sangcực âm
+ Chiều electron trong dây dẫn kim loại từ cực âm sang cực dương
- HS trả lời :+ Tác dụng nhiệt
+ Tác dụng phát sáng+ Tác dụng từ
+ Tác dụng hóa học
+ Tác dụng sinh lí
- Một vài HS trình bày và HS khác
bổ sung
Hoạt động 2 : Giải thích các hiện tượng (21p)
- GV đưa ra các câu hỏi yêu cầu HS
thảo luận và trả lời :
+ Tại sao khi vào mùa khô khi chải
đầu bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc
bị lược nhựa hút kéo thẳng ra ?
+ Tại sao trước khi cọ xát, các vật
không hút các vật nhỏ ?
+ Tại sao khi tay đang ướt không nên
sờ vào các vật mang điện ?
- GV bổ sung và chốt lại ý đúng
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện trả lời
Trang 24Tuần: 28 Ngày soạn: 14/3/2012
KIỂM TRA.
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Đánh giá được năng lực học tập của bản thân
- Tổng hợp được toàn bộ kiến thức đã học trong phần Điện học
Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1 Dùng một mảnh len cọ xát nhiều lần một mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy Vì sao?
A Vì mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt
B Vì mảnh phim nhựa bị nhiễm điện
C Vì mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm
D Vì mảnh phim nhựa bị nóng lên
Câu 2 Dụng cụ nào dưới đây không phải là nguồn điện?
C Đinamô lắp ở xe đạp D Acquy
Câu 3 Trong các cách sau, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện?
A Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống mặt quyển vở
B Áp sát thước nhựa vào thành một bình nước ấm
C Phơi thước nhựa ngoài trời nắng trong 3 phút
D Cọ xát thước nhựa bằng miếng vải khô
Trang 25Câu 4 Dòng điện là gì?
A Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
B Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng
C.Là dòng các phân tử dịch chuyển có hướng
D Là dòng các chất lỏng dịch chuyển có hướng
Câu 5 Vật nào dưới đây là vật cách điện?
A Một đoạn dây thép B Một đoạn dây nhôm
C Một đoạn dây nhựa D Một đoạn ruột bút chì
Câu 6 Chiều dòng điện là chiều:
A Từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn
B Từ cực âm qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực dương của nguồn
C Từ nguồn tới cực dương
D Cả 3 câu trên đều đúng
Câu7: Dụng cụ điện nào dưới đây hoạt động nhờ tác dụng nhiêt của dòng điện ?
A Chuông điện B Bút thử điện
C đèn LED D Bóng đèn dây tóc
Câu 8 Sơ đồ mạch điện là:
A Ảnh chụp một mạch điện
B Hình vẽ một mạch điện thực
C Hình vẽ mô tả mạch điện bằng các kí hiệu đã quy ước
D Hình vẽ mô tả mạch điện bằng các kí hiệu riêng của người vẽ
II Tự luận: (6điểm)
Câu 1: ( 1điểm): Có mấy loại điện tích? Nêu bản chất của dòng điện trong
kim loại?
Câu 2: (2điểm) Trình bày sơ lược về cấu tạo nguyên tử?
Câu 3: (1điểm): Giải thích tại sao vào những ngày thời tiết hanh khô, sau
khi chải đầu bằng lược nhựa nhiều sợi tóc bị dựng đứng thẳng lên?
Câu 4: (2điểm):
Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm 1 pin, 1 công tắc đang mở, 1 bóng đèn và
các dây dẫn được mắc nối tiếp với nhau (dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện
đi trong sơ đồ)