1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA VAT LY 7 HKII

51 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện Học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 84,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Làm TN1, tạo ra hai vật nhiểm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng.10p - GV yêu cầu 1 học sinh đọc TN1 và nêu d[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: 9/1/2012

Tiết 19 Ngày dạy: 11/1/2012

- Rèn luyện kỷ năng làm TN, tư duy sáng tạo.

- Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ

ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện)

III/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp (0.5p)

2 Bài củ

3 Bài mới:

GV đặt vấn đề (2p): Vào những ngày thời tiết khô ráo, khi cởi áo ngoài

bằng len ta thường nghe những tiếng kêu lách tách nhỏ Nếu khi đó ở trongbóng tối ta còn thấy các chớp sáng li ti Đặc biệt là có hiện tượng sấm chớptrong thiên nhiên Một trong các nguyên nhân của hiện tượng này là sựnhiễm điện do cọ xát

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về thí nghiêm 1(10p)

- Gv gọi 1 học sinh đọc thí nghiệm 1

- Gv hướng dẫn các nhóm học sinh

làm TN hình 17.1a và hình 17.1b và

quan sát hiện tượng

Sau khi các nhóm làm TN xong Gv

đặt câu hỏi :

- Học sinh đọc

- Các nhóm tiến hành TN và quan sáthiện tượng

Trang 2

- Khi đưa thước nhựa lại gần vụn

giấy viết hay quả cầu nhựa thì thước

nhựa có hút các vật này không ?

- Vậy khi dùng miếng vải khô cọ xát

vào thước nhựa rồi làm tương tự như

vậy thì có hiện tượng gì xảy ra ?

Sau đó gv tiếp tục cho hs làm TN 2

Và yêu cầu các nhóm điền thông tin

Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm 2 (10p)

- Gv gọi 1 học sinh đọc TN 2

- Gv hướng dẫn các nhóm làm TN,

đặc biệt là các nhóm yếu kém

Gv đặt câu hỏi :

- Có hiện tượng gì khi đưa bút thử

điện chạm vào mảnh tôn đặt trên

mảnh phim nhự đả bị cọ xát ?

Vậy qua TN vừa rồi em rút ra được

kết luận gì ?

Gv thông báo : Các vật sau khi bị cọ

xát có những tính chất như trên được

gọi là các vật nhiễm điện hay các vật

mang điện tích

- Học sịnh đọc

- Các nhóm tiến hành TN theo sgk vàtheo sự hướng dẫn của Gv

- 1 vài hs trả lời

- Hs khác nhận xét và bổ sung : Bút thử điện phát sáng

- Hs rút ra kết luận : Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện

Hoạt động 3 : Vận dụng (18p)

- Gv hướng dẫn hs trả lời C1, C2 Các nhóm thảo luận trả lời C1 :

Đại diện nhóm trả lờiNhóm khác nhận xét và bổ sung :C1 : Vì khi chỉ thì tóc và lược nhựa

cọ xát vào nhau, cả hai đều bị nhiễm

Trang 3

tượng thường gặp trong thực tế.

điện nên tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra

- Hs trả lời : khi quạt quay thì cánh quạt cọ xát với không khí và bị nhiễm điện vì thế cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó Đặc biệt là ở gần mép cánh quạt

Trang 4

Tiết : 20 Ngày dạy : 18/1/2012

Bài 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

- Biết vật mang điện âm nhận thêm êlectrôn, vật mang điện dương mất bớtêlectrôn

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát

- Rèn luyện kỹ năng giải thích hiện tượng về sự nhiễm điện

GV đặt vấn đề : (1p) Ở bài trước các em đã biết một vật bị nhiễm điện có

khả năng hút các vật khác Vậy nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì chúng hútnhau hay đẩy nhau ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Làm TN1, tạo ra hai vật nhiểm điện cùng loại và tìm hiểu

lực tác dụng giữa chúng.(10p)

- GV yêu cầu 1 học sinh đọc TN1 và

nêu dụng cụ TN

- Yêu cầu các nhóm làm TN, Giáo

viên hướng dẫn và quan sát các

nhóm, giúp đỡ các nhóm yếu

- GV dặt câu hỏi : Khi đã cọ xát hai

- Học sinh tìm hiểu TN

- Các nhóm tiến hành TN

Trang 5

mảnh nilong và nhấc lên thì chúng

hút nhau hay đẩy nhau ?

- Tiếp tục cho các nhóm tự tìm hiểu

mục 3 và trả lời câu hỏi sgk

Qua hai TN trên yêu cầu học sinh rút

ra nhận xét

- Đại diện nhóm trả lời : đẩy nhau

- Học sinh trả lời : đẩy nhau

- Cá nhân nhận xét

- Cá nhân khác bổ sung và đưa ra ý kiến thống nhất

Nhận xét : Hai vật giống nhau được

cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau

Hoạt động 2 : Làm TN2, phát hiện hai vật nhiễm điện mang điện tích

khác loại và chúng hút nhau (10p)

- Gọi 1 học sinh đọc TN2 và yêu cầu

HS nghiên cứu TN, gọi 1 vài em nêu

mục đích TN

- Yêu cấu các nhóm tiến hành TN

- GV đặt câu hỏi : Sau khi cọ xát

thanh nhựa bằng mảnh vải khô, cọ

xát thanh thủy tinh bằng lụa rồi đưa

chúng lại gần nhau thì có hiện tượng

gì ?

- GV đặt câu hỏi : Vì sao có thể cho

rằng thanh nhựa sẫm màu và thanh

thủy tinh nhiểm điện khác loại ?

- Qua TN yêu cầu học sinh thảo luận

- Nhận xét : Thanh nhựa sẫm màu và

thanh thủy tinh khi bị cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại

Hoạt động 3 : Kết luận và tìm hiểu về hai loại điện tích (5p)

Trang 6

- Qua TN yêu cầu học sinh tự rút ra

kết luận

- GV thông báo : Quy ước điện tích

thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là

điện tích dương (+), điện tích thanh

nhựa sẫm khi cọ xát vào vải khô là

điện tích âm (-)

- Dựa vào quy ước trên yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời C1

- Vì sao biết mảnh vải mang điện

dương ?

- Kết luận : Có hai loại điện tích, các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau

- Thảo luận theo nhóm :

- Đại diện nhóm trả lời và nhóm khac

bổ sung : Mảnh vải mang điện tích dương

C1 : Vì mảnh vải và thanh nhựa nhiểm điện mà hút nhau nên chúng mang điện tích khác loại Mà thanh nhựa khi cọ xát vào vải khô thì mangđiện tích âm nên mảnh vải mang điêndương

Hoạt động 4 : Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử (10p)

- GV thông báo cho học sinh hiểu sơ

lược về cấu tạo nguyên tử : Mọi vật

quanh ta đều được cấu tạo từ các

nguyên tử Mỗi nguyên tử là một hạt

rất nhỏ nhưng hạt đó lại gồm những

hạt nhỏ hơn nữa (h18.4)

- GV chỉ rõ cho HS hiểu về mô hình

đơn giản của nguyên tử

- GV giải thích định nghĩa « trung

Trang 7

nhân mang điện tích dương.

+ Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.+ Tổng điện tich sâm có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Dó đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện

+ Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác,

từ vật này sang vật khác

Hoạt động 5 : Vận dụng (5p)

- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu

C2, C3, C4

- Gọi 1 vài học sinh trả lời C3

C2 : Trước khi cọ xát trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích

âm Các điện tích dương tồn taih ở hạt nhân của nguyên tử, điện tích âm tồn tại ở các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

C3 : C4 : Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt electron Thước nhựa nhiễm điên âm do nhận thêm electron

4 Củng cố : (3p)

- Sự nhiểm điện của các vật do cọ xát

- Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

5 Dặn dò : (0.5p)

- Học bài cũ, làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới

Trang 8

Tuần : 22 Ngày soạn : 30/1/2012Tiết : 21 Ngày dạy : 1/2/2012

Bài 19 : DÒNG ĐIỆN- NGUỒN ĐIỆN

- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện

- Nhận biết được các nguồn điện thường dùng với hai cực là cực dương và cực âm

- Mắc và kiểm tra được mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng mắc dụng cụ thí nghiệm

- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy logic cho học sinh

GV đặt vấn đề :(1p) Các em thấy hiện nay hầu hết tất cả các dụng cụ hoạt

động đều nhờ vào điện, không có điện thì không thể hoạt động được Vậy dòng điện là gì ?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu dòng điện là gì ? (20p)

- GV cho học sinh quan sát hình 19.1

sgk và hướng dẫn học sinh nghiên

cứu tìm hiểu trả lời C1

- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý giúp

- Học sinh quan sát và tìm hiểu

Trang 9

học sinh trả lời :

+ Các em thấy trên mảnh phim nhựa

có các điện tích, trong ca nước thì có

nước Vậy sự tương tự giữa hình a và

b là gì ?

+ Tương tự như vậy yêu cầu học sinh

thảo luận trả lời câu b

- GV đọc câu C2 và yêu cầu học sinh

dịch chuyển theo một hướng xác

định Vậy các điện tích chuyển từ

mảnh phim nhựa qua bóng đèn tới

tay ta cũng di chuyển như vậy Vậy

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trả lời : Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước trong bành A chảy qua ống xuống bình B

- Muốn đèn bút thử điện sáng tiếp thìcần cọ xát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa, rồi đặt mảnh tôn lên mảnh phim nhựa và áp bút thử điện vào

- Cá nhân nêu :

Nhận xét : Bóng đèn bút thử điện

sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó

- Học sinh trả lời : Dòg điện là dòng

các điện tích dịch chuyển có hướng

Trang 10

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng và cách mắc mạch

điện (12p)

- GV thông báo về tác dụng của

nguồn điện : nguồn điệnc ó khả năng

cung cấp dòng điện để các dụng cụ

điện hoạt động Mổi nguồn điện đều

có hai cực, cực dương (+) và cực âm

(-)

- Gv giới thiệu dụng cụ TN và hướng

dẫn học sinh cách mắc TN

- Gọi 1 học sinh lên mắc mạch điện

- GV lưu ý với học sinh khi mắc

mạch điện

1 Các nguồn điện thường dùng

- Học sinh nghe và ghi vở

2 Mạch điện có nguồn điện

- đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua

- Đèn điện sáng cho biết dòng điện chạy qua nó

- Các điện tích dịch chuyển có hướngtạo thành dòng điện

Trang 11

Tuần : 23 Ngày soạn : 6/2/2012

Tiết : 22 Ngày dạy : 8/2/2012

Bài 20 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH

ĐIỆN-DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

Giúp học sinh :

- Nhận biết được chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện

là chất không cho dòng điện đi qua

- Kể tên được một số vật dẫn điện, vật cách điện thường dùng

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển

có hướng

2 Kĩ năng

- Kĩ năng nhận biết các vật dẫn điện, vật cách điện

- Kĩ năng bảo vệ các dụng cụ an toàn điện

- GV treo hình 20.1 lên bảngvà giới

thiệu cho HS biết

- Giới thiệu vật thật cho HS biết

? Yêu cầu HS điền câu C1

- HS nghe và ghi

- HS quan sát

C1 : Các bộ phận dẫn điện l :Dây tóc, dây trục hai đầu dây đèn, hai chốt cắm, lõi dây

- Chất cách điện : Trụ thủy tinh, thủy

Trang 12

tinh đèn, vỏ nhựa, vỏ dây

Hoạt động 2 : Xác định vật dẫn điện, vật cách điện (10p)

- GV làm thí nghiệm để HS quan sát

? Đối với chất nào thì đèn sáng, đối

với chất nào thì đèn tối

- GV hướng dẫn HS trả lời C3

- HS quan sát

- HS trả lờiC2 : Vật dẫn điện, đồng, nhôm, sắt, chì

Chất cách điện : nhựa, cao su, sứ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu dòng điện trong kim loại (10p)

- Yêu câù HS quan sát H 20.3(Sgk)

- GV cho HS rút ra kết luận

C4 : Hạt x mang điện tích +, e- mangđiện tích –

C5 : e- tự do(+) : (-)(+) phần còn lại của nguyên tử(+)C6 : Các e- tự do bị cực âm đẩy, cực dương hút

Kết luận : Các e tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòngđiện chạy qua nó

Hoạt động 4 :Vận dụng (8p)

Cho HS hoàn thành C7- C9 C7 : B

C8 : C(nhựa)C9 : C Một đoạn dây nhựa

4 Củng cố :(3p)

GV nhắc lại nội dung bài học :

- Định nghĩa chất dẫn điện, chất cách điện

- Biết được các hạt electron trong kim loại

5 Dặn dò : (1p)

- Làm bài tập

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Tuần : 24 Ngày soạn : 13/2/2012

Trang 13

Tiết : 23 Ngày dạy : 15/2/2012 Bài 21 : SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN- CHIỀU DÒNG ĐIỆN

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

Giúp học sinh :

Vẻ đúng sơ đồ của một mạch điện thực loại đơn giản

- Mắc đúng 1 mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho

- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện

Gv cho học sinh quan sát các hình

sgk Và giải thêm cho hs hiểu

- Cho hs sử dụng các kí hiệu vừa học

Trang 14

hiệu vừa học làm câu C1

Hoạt động 2 : Xác định và biểu diển chiều dòng quy ước.(10’)

Gv thông báo quy ước chiều dòng

điện : Chiều dòng điện là chiều từ

cực + qua dây dẩn và các dụng cụ

điện tới cực âm của nguồn điện

? Nhắc lại chiều dịch chuyển của các

C4 : Chiều dịch chyển của các è tự

do trong các loại ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện

- HS lên bảng vẽ chiều dòng điện

- HS khác nhận xét

Hinh b)

K

+

Trang 15

4 Củng cố.(3p)

Gv nhắc lại nội dung bài học

Lưu ý với HS phân biệt chiều dòng điện và chiều dịch chuyển của các electron trong kim loại

5 Dặn dò (1p)

Chuẩn bị bài mới, học bài cũ

Trang 16

-Tuần : 25 Ngày soạn : 21/2/2012

Tiết : 24 Ngày dạy : 23/2/2012

- Rèn luyện kỉ năng mô tả, logic, quan sát

- Kỉ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế

* GV đặt vấn đề : (1p) Khi có dòng điện trong mạch ta không thể nhìn thấy

các điện tích dịch chuyển Nhưng ta có thể quan sát được các tác dụng do dòng điện gây ra để nhận biết sự tồn tại của nó Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu một số tác dụng của dòng điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác dụng nhiệt (15p)

- GV cho HS kể tên một số dụng cụ

thiết bị được đốt nóng khi có dòng

điện chạy qua

- GV gọi một HS lên bảng lắp mạch

điện như sơ đồ mạch điện và trả lời

C2

- Một số HS trả lời :C1 : Dây tóc bóng đèn, bếp điện, bàn

ủi, lò sưởi

- HS lên lắp mạch điện

- HS khác quan sát ban lắp và nhận xét

Trang 17

- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng

xem chất nào là nhiệt độ nóng chảy

cao nhất ?

- GV : Vì sao dây tóc của bóng đèn

thường được làm bằng vonfram ?

- GV tiến hành TN hình 22.2 cho HS

quan sát

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Tù TN yêu cầu một vài HS rút ra

kết luận ?

- GV hướng dẫn HS trả lời C4

C2 :

a, Khi đèn sáng thì bóng đèn nóng lên, ta có thể cảm nhận bằng tay

b, Dây tóc là bộ phận bị đốt nóng mạnh nhất và phát sáng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tác dụng phát sáng (15p)

- GV giới thiệu về bút thử điện và

tháo ra các bộ phận cho HS quan sát

* Kết luận : Dòng điện chạy qua

chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm khí phát sáng

Trang 18

- GV cho HS quan sát đèn LED

- GV đọc thông tin trong sgk và yêu

cầu HS rút ra kết luận

- GV nhấn mạnh : Đèn LED chỉ cho

dòng điện chạy qua khi bản kim loại

nhỏ nối với cực dương của pin, bản

kim loại to nối với cực âm của pin

- HS quan sát

- HS rút ra kết luận : Đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng

- HS nghe

Hoạt động 3 : Vận dụng (8p)

- GV yêu cầu từng HS đọc câu hỏi và

trả lời C8, C9 sau đó gọi một số HS

trả lời

- Cá nhận đọc và trả lời

C8 : EC9 : Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực A, nếu đèn sáng thì A

là cực dương, đèn không sáng thì A

là cực âm

4 Củng cố.(3p)

- Gv nhắc lại nội dung bài học

- Lưu ý với HS cẩn thận trong việc sử dụng các loại đèn

5 Dặn dò (0.5p)

- Chuẩn bị bài mới, học bài cũ

- Đọc phần có thể em chưa biết

Trang 19

Tuần : 26 Ngày soạn : 27/2/2012

Tiết : 25 Ngày dạy : 29/2/2012

- Nêu được một số ứng dụng về tác dụng hóa học của dòng điện

- Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người

- 2 Kỉ năng :

- Rèn luyện kỉ năng mô tả, logic, quan sát, cẩn thận

- Kỉ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế

3 Thái độ :

Nghiêm túc, phát biểu ý kiến

II- Chuẩn bị

- GV : + Sgk, giáo án

+ một nam châm điện, 1 kim nam châm

+ Công tắc, 2pin loại 1,5V

+ Chuông điện, tranh vẽ h23.2 và 23.3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 20

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tính chất từ của nam châm và nam châm điện

(10p)

- GV yêu cầu HS đọc phần tính chất

từ của nam châm

- GV thông báo : Nam châm có tính

Dùng dây dẫn có vỏ cách điện quấn

nhiều vòng xung quanh lõi sắt non

tạo thành nam châm điện

- GV đưa nam châm điện cho HS

quan sát

+ Nêu dụng cụ TN h23.1 ?

- GV tiến hành TN câu a, b của C1

và cho HS trả lời

- GV làm TN trong t/h đảo đầu cuộn

dây Yêu cầu HS quan sát và nêu

b, Đưa một kim nam châm lại gần cuộn dây và đóng công tắc thì một cực của nam châm hoặc bị hút hoặc

bị đẩy

- HS trả lời : Khi đảo đầu cuộn dây thì cực của nam châm lúc trước bị hút thì giờ bị đẩy

- HS nêu kết luận :1) Nam châm điện2) Tính chất từ

Hoạt động : Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện (19p)

- Gv cho HS quan sát sơ đồ h23.3

- GV thông báo : Khi đóng công tắc

thì đèn sáng

+ Vậy CuSO4 là chất dẫn điện hay

chất cách điện ?

- GV thông báo : Thỏi than nối với

cực âm lúc trước có màu đen sau vài

- HS quan sát

- HS trả lời : CuSO4 là chất dẫn điện

- HS nghe và ghi vở

Trang 21

phút được phủ lớp màu đỏ.

- GV thông báo : Hiện tượng Cu tách

khỏi CuSO4 khi có dòng điện chạy

qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng

hóa học

? Hãy rút ra kết luận * Kết luận : Dòng điện đi qua dung

dịch CuSO4 làm thỏi than nối với cực

âm được phủ một lớp Cu

Hoạt động 4 : Tìm hiểu tác dụng sinh lí và vận dụng (8p)

- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý cho

HS trả lời :

+ Nếu sơ ý sờ vào dụng cụ điện thì

có thể gây ra hậu quả gì?

+ Những biểu hiện của những người

bị điện giật ?

+ Nêu mặt lợi và mặt hại khi dòng

điện đi qua cơ thể ?

- GV nhắc nhở HS cẩn thận khi tiếp

sử dụng điện

- GV hướng dẫn HS trả lời C7, C8

- HS trả lời : Bị điện giật

- HS trả lời : Làm các cơ bị co giật, tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh

bị tê liệt

- HS trả lời :+ Dòng điện đi qua cơ thể để chữa bệnh

+ Mặt khác khi sơ ý để dòng điện đi qua cơ thể có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người

- C7 : C

- C8 : D

4 Củng cố.(3p)

- Gv nhắc lại nội dung bài học

- Nêu lại cấu tạo và hoạt động của chuông điện

- Nêu tác dụng sinh lí của dòng điện

5 Dặn dò (0.5p)

- Chuẩn bị bài mới, học bài cũ

- Đọc phần có thể em chưa biết

Trang 22

Tuần : 27 Ngày soạn : 5/3/2012

Tiết : 26 Ngày dạy : 7/3/2012

ÔN TẬP I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Giúp học sinh :

- Củng cố lại kiến thức cơ bản trong phần điện học

- Giải thích được những hiện tượng đơn giản trong thực tế

- 2 Kỉ năng :

- Rèn luyện kỉ năng mô tả, tư duy, trực quan

- Kỉ năng ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức lí thuyết (20p)

- GV : Cho HS ôn lại những kiến

thức đã học trong khoảng 10phút sau

đó nêu ra các câu hỏi cho HS trả lời :

+ Có mấy loại điện tích ? Các loại

điện tích nào thì hút nhau ? Các loại

điện tích nào thì đẩy nhau ?

+ Hảy đặt câu với các cụm từ sau :

Vật dẫn điện dương nhận thêm

electron, mất electron, vật nhiễm

- HS trả lời :Vật nhiểm điện âm thì nhận thêm electron Vật nhiểm điện dương thì nhận thêm electron

- HS trả lời : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện

Trang 23

+ So sánh chiều dòng điện với chiều

dịch chuyển có hướng của các

electron tự do trong dây dẫn kim

loại ?

+ Nêu các tác dụng của dòng điện ?

+ Trình bày cấu tạo và nguyên tắc

hoạt động của chuông điện ?

- GV chốt lại

- HS trả lời : + Chiều dòng điện từ cực dương sangcực âm

+ Chiều electron trong dây dẫn kim loại từ cực âm sang cực dương

- HS trả lời :+ Tác dụng nhiệt

+ Tác dụng phát sáng+ Tác dụng từ

+ Tác dụng hóa học

+ Tác dụng sinh lí

- Một vài HS trình bày và HS khác

bổ sung

Hoạt động 2 : Giải thích các hiện tượng (21p)

- GV đưa ra các câu hỏi yêu cầu HS

thảo luận và trả lời :

+ Tại sao khi vào mùa khô khi chải

đầu bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc

bị lược nhựa hút kéo thẳng ra ?

+ Tại sao trước khi cọ xát, các vật

không hút các vật nhỏ ?

+ Tại sao khi tay đang ướt không nên

sờ vào các vật mang điện ?

- GV bổ sung và chốt lại ý đúng

- HS thảo luận theo cặp

- Đại diện trả lời

Trang 24

Tuần: 28 Ngày soạn: 14/3/2012

KIỂM TRA.

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức

Giúp học sinh:

- Đánh giá được năng lực học tập của bản thân

- Tổng hợp được toàn bộ kiến thức đã học trong phần Điện học

Khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng:

Câu 1 Dùng một mảnh len cọ xát nhiều lần một mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy Vì sao?

A Vì mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt

B Vì mảnh phim nhựa bị nhiễm điện

C Vì mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm

D Vì mảnh phim nhựa bị nóng lên

Câu 2 Dụng cụ nào dưới đây không phải là nguồn điện?

C Đinamô lắp ở xe đạp D Acquy

Câu 3 Trong các cách sau, cách nào làm thước nhựa dẹt nhiễm điện?

A Đập nhẹ nhiều lần thước nhựa xuống mặt quyển vở

B Áp sát thước nhựa vào thành một bình nước ấm

C Phơi thước nhựa ngoài trời nắng trong 3 phút

D Cọ xát thước nhựa bằng miếng vải khô

Trang 25

Câu 4 Dòng điện là gì?

A Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

B Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng

C.Là dòng các phân tử dịch chuyển có hướng

D Là dòng các chất lỏng dịch chuyển có hướng

Câu 5 Vật nào dưới đây là vật cách điện?

A Một đoạn dây thép B Một đoạn dây nhôm

C Một đoạn dây nhựa D Một đoạn ruột bút chì

Câu 6 Chiều dòng điện là chiều:

A Từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn

B Từ cực âm qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực dương của nguồn

C Từ nguồn tới cực dương

D Cả 3 câu trên đều đúng

Câu7: Dụng cụ điện nào dưới đây hoạt động nhờ tác dụng nhiêt của dòng điện ?

A Chuông điện B Bút thử điện

C đèn LED D Bóng đèn dây tóc

Câu 8 Sơ đồ mạch điện là:

A Ảnh chụp một mạch điện

B Hình vẽ một mạch điện thực

C Hình vẽ mô tả mạch điện bằng các kí hiệu đã quy ước

D Hình vẽ mô tả mạch điện bằng các kí hiệu riêng của người vẽ

II Tự luận: (6điểm)

Câu 1: ( 1điểm): Có mấy loại điện tích? Nêu bản chất của dòng điện trong

kim loại?

Câu 2: (2điểm) Trình bày sơ lược về cấu tạo nguyên tử?

Câu 3: (1điểm): Giải thích tại sao vào những ngày thời tiết hanh khô, sau

khi chải đầu bằng lược nhựa nhiều sợi tóc bị dựng đứng thẳng lên?

Câu 4: (2điểm):

Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm 1 pin, 1 công tắc đang mở, 1 bóng đèn và

các dây dẫn được mắc nối tiếp với nhau (dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện

đi trong sơ đồ)

Ngày đăng: 13/06/2021, 07:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w