1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Vat ly 7 (3 cot)

27 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Tại sao cùng một đèn phát ra, nhưng có trường hợp mắt lại thấy ánh sáng, có trường hợp mắt lại không nhận thấy ánh sáng?. HĐ3: Trong điều kiện nào mắt ta nhìn thấy một vật Ở trên ta

Trang 1

Tuần: 01 Bài CHƯƠNG I: QUANG HỌC

Tiết: 01

Ngày soạn: …/……/…… NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG

VÀ VẬT SÁNG

- Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ thí nghiệm

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học

tập như SGK.

HĐ2: Nhận biết ánh sáng:

GV: Lấy đèn pin bật sáng chiếu

xuống lớp

H: Có nhìn thấy ánh sáng từ đèn

phát ra không?

GV: Đưa đèn pin ngang mặt HS

H: Có nhìn thấy ánh sáng từ đèn

phát ra không?

H: Tại sao cùng một đèn phát ra,

nhưng có trường hợp mắt lại thấy

ánh sáng, có trường hợp mắt lại

không nhận thấy ánh sáng?

GV: Cho HS đọc quan sát TN,

cho HS thảo luận nhóm (2')

H: Tại sao trường hợp (4) mắt lại

không nhận thấy ánh sáng?

HS: Dự đoán : Hải đúng, Thanhđúng…

HS: Có

HS: khôngHS: Dự đoán

HS: Đọc và thảo luận trả lờiTrường hợp 2&3 mắt ta nhận thấyánh sáng

I Nhận biết ánh sáng

Mắt ta nhận biết đượcánh sáng khi có ánhsáng truyền vào mắtta

1

Trang 2

GV: Cho HS trả lời câu C1 SGK.

H: Khi nào mắt nhận biết được

ánh sáng?

GV: Cho HS tìm từ điền vào

phần kết luận

Yêu cầu HS trả lời, GV nhận xét

đánh giá

HĐ3: Trong điều kiện nào mắt

ta nhìn thấy một vật

Ở trên ta đã biết : Ta nhận biết

được ánh sáng khi có ánh sáng

truyền vào mắt ta Vậy, nhìn thấy

vật có cần ánh sáng từ vật đến

mắt không? Nếu có thì ánh sáng

phải đi từ đâu?

- Yêu cầu HS đọc câu C2 và trả

lời câu C2

- Yêu cầu HS lắp TN như SGK,

hướng dẫn HS đặt mắt gần ống

H: Tại sao mắt nhìn thấy tờ giấy?

HS Từ đó ta rút ra kết luận gì?

H: Tại sao mắt ta nhìn thấy được

các cuốn tập, cây viết…?

HĐ4: Phân biệt nguồn sáng và

vật sáng.

- Làm TN 1.3 : Có nhìn thấy

bóng đèn không?

- TN 1.2a & TN 1.3 : Ta nhìn

thấy tờ giấy trắng và dây tóc

bóng đèn phát sáng Vậy chúng

có đặc điểm gì giống và khác

nhau?

GV: Thông báo dây tóc bóng

đèn, mảnh giấy là nguồn sáng và

vật sáng

Cho HS điền vào phần kết luận

H: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là

gì?

GV: Nhận xét đánh giá chung

HĐ5: Vận dụng:

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức

HS: Vì ánh sáng không truyền tới mắt

HS: Khi có ánh sáng truyền tớimắt

HS: Trả lời câu C2:

a) Đèn sáng Vì ánh sáng từ đènchiếu vào giấy rồi giấy hắt lại ánhsáng đó lọt vào mắt

HS: Kết luận: Ta nhìn thấy một vật

khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

C3: - Bóng đèn tự phát ra ánh sáng

- Mảnhh giấy hắt lại ánh sáng

HS: - Nguồn sáng là vật tự phát raánh sáng

- Vật sáng là vật tự hắt lại ánh sángchiếu vào nó

C4: Bạn Thanh đúng vì ánh sáng từ

II Nhìn thấy một vật.

Mắt ta nhận biết đượcánh sáng khi có ánhsáng truyền vào mắtta

III Nguồn sáng và vật sáng.

- Nguồn sáng là vật tựnó phát ra ánh sáng.VD: Mặt trời, lửa,đom đóm…

- Vật sáng gồm nguồnsáng và những vật hắtlại ánh sáng chiếuvào nó

VD: Mặt Trăng, cáibàn, cây viết…

Trang 3

đã học trả lời câu C4, C5.

H: Tại sao ta lại nhìn thấy vệt

sáng?

GV: Nhận xét đánh giá chung

đèn pin không chiếu vào mắt Mắtkhông nhận được ánh sáng

4 Tổng kết toàn bài:

- Mắt ta nhìn thấy được một vật khi nào?

- Giải thích tại sao mắt ta có thể nhìn thấy cây viết trên bàn?

- Nguồn sáng và vật sáng là gì? Lấy VD minh hoạ?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, làm bài tập 1.1 đến 1.5 (SBT)

- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn

Trang 4

Bài SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết làm TN để xác định đường truyền của ánh sáng Phát biểu được định luật truyền thẳng củaánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để xác định đường thẳng trong thực tế Biết

ba loại chùm sáng

2 Kỹ năng:

- Biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng TN Biết dùng TN để xác định lại một hiệntượng về ánh sáng

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống Yêu thích môn học.

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 2.1, 2.2, 2.3 SGK

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy được một vật?

- Nguồn sáng và vật sáng là như thế nào? Lấy VD minh hoạ?

3 Bài mới.

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Tìm quy luật đường

truyền của ánh sáng.

GV: Giới thiệu dụng cụ TN

hình 2.1, Oáng thẳng và ống

cong

GV: Cho HS thảo luận trả lời

câu C1

H: Aùnh sáng từ dây tóc bóng

đèn truyền trực tiếp đến mắt

ta theo ống thẳng hay ống

cong?

GV: Nhận xét chung

GV: Giới thiệu dụng cụ TN

HS: Đọc SGK Dự đoán trả lời

HS: Làm TN trả lời câu C1SGK

C1: Oáng thẳng sẽ nhìn thấydây tóc bóng đèn

Trang 5

hình 2.2 SGK, Nêu mục đích

của TN

H: Qua các TN trên ta rút ra

kết luận gì?

GV: Môi trường không khí,

nước trong, tấm kính trong…

gọi là môi trường trong suốt

Mọi vị trí trong môi trường đó

có tính chất như nhau gọi là

đồng tính

H: Hãy phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng?

GV: Nhận xét đánh giá

chung

HĐ3: Nghiên cứu thế nào

là chùm sáng, tia sáng.

GV: Tiến hành làm TN về tia

sáng như hình 2.4 SGK

H: Quy ước tia sáng như thế

nào?

Chú ý: Khe hở phải để song

song với màn

- Quy ước vẽ chùm sáng như

thế nào?

- Thực tế gặp chùm sáng gồm

nhiều tia sáng

GV: Tiến hành làm TN để

tạo ra hai tia song song, hai

tia hội tụ, hai tia phân kỳ

H: Dựa vào hình, hãy cho biết

đặc điểm của mỗi loại chùm

sáng?

-Yêu cầu HS tìm từ thích hợp

điền vào chỗ trống, ghi vào

HS: Quan sát GV làm TN

HS: Đoạn thẳng có mũi tên

HS: Vẽ chùm sáng thì chỉ cầnvẽ 2 tia sáng ngoài cùng

HS: Quan sát GV tiến hànhTN

HS: - Chùm sáng song song

gồm hai tia sáng không giao nhau.

- Chùm sáng hội tụ gồm hai tia

sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

- Chùm sáng phân kỳ gồm các

tia sáng loe rộng ra trên đường

truyền của chúng

HS: Trả lời câu C4:

- Aùnh sáng từ đèn phát rađãtruyền đến mắt ta theo đườngthẳng

C5: HS nêu phương án TN của

* Định luật: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

II Tia sáng và chùm sáng

1 Tia sáng:

Đường truyền ánh sáng đượcbiểu diễn bằng một đườngthẳng có hướng gọi là tia sáng

2 Chùm sáng: Gồm nhiều tia

sáng hợp thành

Có 3 loại chùm sáng:

- Chùm sáng song song

- Chùm sáng hội tụ

- Chùm sáng phân kỳ

Câu C5:

Trang 6

- Kim 1 là vật chắn sáng củakim 2, kim 2 là vật chắn sángcủa kim 3 Do ánh sáng truyềntheo đường thẳng nên ánhsáng từ kim 2, 3 bị chắn khôngtới mắt (Hình bên)

3 2 1

4

Tổng kết toàn bài:

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?

- Hãy biểu diễn một tia sáng AB.( vẽ hình)

- Tia sáng là gì? Chùm sáng là gì? Có mấy loại chùm sáng? Kể tên?

5 Hoạt động nối tiếp:

-Về nhà học bài, đọc phần "có thể em chưa biết", làm bài tập 2.1 đến 2.4 trong SBT.

-Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn

Trang 7

Tuần: 03 Bài ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNGTiết: 03

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích

- Giải thích được vì sao có hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực

2 Kỹ năng: Giải thích được các hiện tượng trong thực tế mà các em đã gặp.

3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống Ham thích môn học.

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 3.1, 3.2, SGK

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Đường truyền của ánh sáng được biểudiễn như thế nào?

- Có mấy loại chùm sáng? Kể tên? Chữa bài tập 2&3 SBT

3 Bài mới.

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Quan sát, hình thành

khái niệm bóng tối, bóng

nửa tối.

Yêu cầu HS làm theo các

bước:

GV: Hướng dẫn HS để đèn ra

xa -> bóng đèn rõ nét

- Trả lời câu C1

- Yêu cầu HS điền vào chỗ

trống trong câu

GV: Nhận xét chung

- Hướng dẫn HS tiến hành

TN2 Hiện tượng có gì khác

với TN1

H: Nguyên nhân có hiện

HS: Dự đoán trả lời.

HS: Tiến hành làm TN, Trả lờicâu C1:

Vì ánh sáng truyền theo đườngthẳng nên vật cản đã chắn ánhsáng -> vùng tối

Trên màn chắn đặt phía sauvật cản có một vùng không

nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối.

I Bóng tối - Bóng nửa tối:

1 Thí nghiệm 1: SGK

* Nhận xét: Trên màn chắn

đặt phía sau vật cản có mộtvùng không nhận được ánh

sáng từ nguồn sáng tới gọi là

bóng tối.

2 Thí nghiệm 2: SGK

3

Trang 8

tượng đó?

H: Độ sáng của các vùng như

thế nào?

- Yêu cầu HS trả lời câu C2

H: Bóng tối khác với bóng

nửa tối như thế nào?

- Yêu cầu HS điền vào chỗ

trống trong câu Rút ra nhận

- Yêu cầu HS trả lời câu C3

GV: Nhận xét chung

- Cho HS đọc thông báo phần

Nguyệt thực

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

GV: Nhận xét chung

H: Khi nào xảy ra hiện tượng

Nhật thực, Nguyệt thực toàn

phần?

GV: Cung cấp thêm thông tin

về hiện tượng Nhật thực

-Nguyệt thực toàn phần

Nhận xét: Trên màn chắn đặtphía sau vật cản có một vùng

chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới gọi là bóng nửa tối.

HS: Đọc thông tin trong SGK

- Mặt Trăng nằm giữa MặtTrời và Trái Đất

- Trái Đất nằm giữa Mặt Trờivà Trái Đất

C3: Nơi có Nhật thực toànphần nằm trong vùng bóng tốicủa Mặt Trăng, bị Mặt Trăngche khuất không cho ánh sángMặt Trời chiếu đến, Vì thếđứng ở đó, ta không nhìn thấyMặt Trời và trời tối lại

C4:

- Vị trí 1: Có Nguyệt thực

- Vị trí 2 và 3: Trăng sáng

C5: Tuỳ vào điều kiện HS đưa

* Nhận xét: Trên màn chắn

đặt phía sau vật cản có mộtvùng chỉ nhận được ánh sáng

từ một phần của nguồn sáng truyền tới gọi là bóng nửa tối.

II Nhật Thực - Nguyệt thực

1 Nhật thực:

Nhật thực toàn phần (haymột phần) quan sát được ởchỗ có bóng tối (hay bóngnửa tối) của Mặt Trăng trênTrái Đất

2 Nguyệt thực:

Nguyệt thực xảy ra khi MặtTrăng bị Trái Đất che khuấtkhông được Mặt Trời chiếusáng

Trang 9

GV: Nhận xét đánh giá

H: Vì sao Nguyệt thực xảy ra

vào đêm rằm âm lịch?

GV: Nhận xét đánh giá

ra phương án thích hợp

HS: Vì đêm rằm (Aâl) MặtTrời, Trái Đất, Mặt Trăng mớicó khả năng nằm trên cùngmột đường thẳng, Trái Đất mớicó thể chặn ánh sáng Mặt Trờikhông cho chiếu sáng MặtTrăng

4 Tổng kết toàn bài:

- Hãy cho biết vùng bóng tối, bóng nửa tối là như thế nào?

- Nguyên nhân chung để xảy ra hiện tượng Nhật thực - Nguyệt thực?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, đọc phần "Có thể em chưa biết", làm bài tập 3.1 đến 3.4 trong SBT.

- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn

Trang 10

- Tiến hành làm TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổihướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn

2 Kỹ năng

- Biết làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng -> quy luật phản xạ ánh sáng

3 Thái độ: Yêu thích khoa học, biết vận dụng kiến thức vào đời sống.

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 4.2.(4 nhóm) SGK

HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy giải thích hiện tượng Nhật thực - Nguyệt thực

- Chữa bài tập 2&3 SBT

3 Bài mới.

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Nghiên cứu sơ bộ tác

dụng của gương phẳng.

GV: Yêu cầu HS thay nhau

cầm gương soi nhận thấy hiện

tượng gì trong gương?

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

GV: Nhận xét chung

Ngày xưa ta có thể soi mình

xuống nước để nhìn thấy hình

ảnh của mình dưới nước

H: Aùnh sáng đến gương rồi đi

tiếp như thế nào?

HS: Dự đoán trả lời.

HS: Tiến hành làm TN

Gương phẳng tạo ra ảnh củamình trong gương

Trả lời câu C1:

Vật nhẵn bóng, phẳng đều cóthể là gương phẳng như kimloại nhẵn, tấm gỗ phẳng, mặtnước phẳng…

Trang 11

HĐ3: Hình thành khái niệm

về sự phản xạ ánh sáng.

Tìm quy luật về sự đổi

hướng của tia sáng khi gặp

H: Hiện tượng phản xạ ánh

sáng là hiện tượng gì?

Yêu cầu HS tiến hành TN để

trả lời câu C2

Yêu cầu HS đọc thông tin về

góc tới và góc phản xạ

- Yêu cầu HS quan sát TN, dự

đoán độ lớn của góc phản xạ

và góc tới

GV: Để HS đo và điều chỉnh

nếu có sai sót

Thay đổi tia tới -> thay đổi

góc tới -> đo góc phản xạ

HS: Qua kết quả trên ta rút ra

kết luận gì?

H: Hai kết luận trên có đúng

với các môi trường khác

không?

GV: Thông báo: các kết luận

trên vẫn đúng với các môi

trường trong suốt khác Hai

kết luận này là nội dung của

định luật phản xạ ánh sáng

- Yêu cầu HS phát biểu định

luật phản xạ ánh sáng

Quy ước cách vẽ gương và

các tia sáng trên giấy

+ Mặt phản xạ, mặt không

HS Tiến hành làm TN

- SI: Tia tới

- IR: Tia phản xạ

HS: Dự đoán về mối quan hệgiữa góc phản xạ và góc tới

(i=i')

HS: Tiến hành đo góc tới, gócphản xạ

Kết quả ghi vào bảng

HS: Góc phản xạ luôn luônbằng góc tới

HS: Đúng ( Sai)

HS: Đọc thông tin trong SGK

HS: Vẽ vào tập, trả lời câu C3:

II Định luật phản xạ ánh sáng.

Thí nghiệm 1: SGK

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

Kết luận 1: Tia phản xạ

nằm trong cùng mặt phẳng

với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới.

Kết luận 2: Góc phản xạ

luôn luôn bằng góc tới (i'=i)

3 Định luật phản xạ ánh sáng.

- Tia phản xạ nằm trong cùng

mặt phẳng chứa tia tới và

đường pháp tuyến của gương

ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới.(i'=i)

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.

+ Điểm tới: I+ Tia tới: SI

Trang 12

phản xạ của gương.

+ Điểm tới: I

+ Tia tới: SI

+ Đường pháp tuyến: IN

Chú ý hướng đi của tia phản

xạ, tia tới

- Yêu cầu HS trả lời câu C3,

vẽ tia phản xạ, xác định góc

phản xạ, góc tới?

GV: Nhận xét đánh giá

HĐ4: Vận dụng:

GV: Cho HS trả lời C4

GV: Cho HS thảo luận sự

đúng sai của cách vẽ

GV: Nhận xét đánh giá

GV: Rèn kỹ năng cho HS

dùng kiến thức để giải thích

GV: Nhận xét đánh giá

4 Tổng kết toàn bài:

- Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà học bài, đọc phần "có thể em chưa biết".

- Về nhà vẽ các tia còn thiếu vào hình đã cho:

- Làm bài tập 4.1 đến 4.3 trong SBT

- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn

Trang 13

- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.

- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 5.2, 5.3.(4 nhóm) SGK

HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Oån định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

- Hãy vẽ các tia còn thiếu:

3 Bài mới.

HĐ1: Tổ chức tình huống học

tập như SGK.

HĐ2: Nghiên cứu tính chất

của ảnh tạo bởi gương phẳng.

GV: Yêu cầu HS bố trí TNnhư

HS: Dự đoán trả lời.

HS: Tiến hành làm TN

Trang 14

hình 5.2 SGK Và quan sát trong

gương

H: Làm thế nào để kiểm tra

được dự đoán?

GV: Hướng dẫn HS đưa màn

chắn đến mọi vị trí để khẳng

định không hứng được ảnh

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1

H: Qua TN ta rút ra nhận xét gì?

GV: Nhận xét chung

GV: Hướng dẫn HS thay pin

bằng một ngọn nến đang cháy (

chú ý không có gió)

GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS nêu phương án so

sánh

GV: Cho HS thảo luận trong 2

phút

HS có thể mắc lỗi đo khoảng

cách từ vật đến gương không

theo tính chất: Kẻ đường vuông

góc qua vật, gương rồi mới đo

H: Qua kết quả TN ta rút ra kết

luận gì?

HĐ3: Giải thích sự tạo thành

ảnh bưởi gương phẳng.

- Yêu cầu HS làm theo câu C4,

như hình 5.4.SGK

H: Điểm giao nhau của hai tia

phản xạ có xuất hiện trên màn

chắn không?

- Quan sát: Thấy ảnh giốngvật

HS: Nêu phương án

HS: Aûnh của một vật tạo

bởi gương phẳng không

hứng được trên màn chắngọi là ảnh ảo

HS: Tiến hành làm TN

H: Độ lớn ảnh của một vật

tạo bởi gương phẳng bằng

độ lớn của vật

HS: Đo khoảng cách: Ddặtthước qua vật (ảnh) đếngương và vuông góc vớigương

Điểm sáng và ảnh của nótạo bởi gương phẳngcách

gương một khảng bằng

nhau

C4: Vẽ ảnh S' dựa vào tínhchất của ảnh qua gươngphẳng (ảnh đối xứng)

II Định luật phản xạ ánhsáng

* Kết luận 2: Góc phản xạ

luôn luôn bằng góc tới.(i'=i)

3 Định luật phản xạ ánh sáng.

- Tia phản xạ nằm trong

cùng mặt phẳng chứa tia

tới và đường pháp tuyếncủa gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới.(i'=i)

Ngày đăng: 14/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1, Oáng thẳng và ống - GA Vat ly 7 (3 cot)
Hình 2.1 Oáng thẳng và ống (Trang 4)
Hỡnh 2.2 SGK, Neõu muùc ủớch - GA Vat ly 7 (3 cot)
nh 2.2 SGK, Neõu muùc ủớch (Trang 5)
HĐ3: Hình thành khái niệm - GA Vat ly 7 (3 cot)
3 Hình thành khái niệm (Trang 8)
HĐ3: Hình thành khái niệm - GA Vat ly 7 (3 cot)
3 Hình thành khái niệm (Trang 11)
Hình 5.2 SGK. Và quan sát trong - GA Vat ly 7 (3 cot)
Hình 5.2 SGK. Và quan sát trong (Trang 14)
Bảng   vẽ   và   HS   dưới   lớp - GA Vat ly 7 (3 cot)
ng vẽ và HS dưới lớp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w