- Hd hs dùa vµo dµn ý chung cña bµi v¨n tả ngời để viết đoạn văn tả hoạt động của mét em bÐ tËp ®i hoÆc mét ngêi n«ng d©n đang làm ruộng hoặc một ngời đang chăm - Hs dựa vào gợi ý để làm[r]
Trang 1Tuần 18
Thứ ngày tháng năm 2012
Toán
Tiết 35 Luyện tập( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Tính diện tích hình tam giác
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Luyện tập:
*Bài tập 1:
Tính diện tích hình tam giác có độ dài
đáy là 24cm, chiều cao là 6cm
-GV nhận xét
*Bài tập 2): Một mảnh đất hình tam
giác có độ dài đáy là 45m, chiều cao
tơng ứng bằng
2
3 đáy Tính diện tích mảnh đất đó
-Cả lớp và GV nhận xét
* Bài 3
Tính diện tích hình tam giác có cạnh
đáy dài 12,5cm và chiều cao tơng ứng
bằng
3
5 chiều dài cạnh đáy
Cả lớp và GV nhận xét
- Chấm chữa bài
3-Củng cố, dặn dò
- Đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Cho học sinh giải vào vở + bảng lớp
Bài giải
Diên tích hình tam giác là :
24 x 6 : 2 = 72 (cm2) Đáp số : 72 cm2 Nhận xét
- Đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Vở + bảng lớp
Bài giải
Chiều cao của mảnh đất là:
45 :3 x2 = 30(m) Diện tích mảnh đất là:
45 x30 : 2 = 675 m2 Đáp số: 675m2
- Nhận xét
- Đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Làm vở + bảng lớp
*Bài giải:
Chiều cao của mảnh đất là:
12,5 :5 x 3 = 7,5(cm) Diện tích mảnh đất là:
12,5 x 7,5 : 2 = 46,875 cm2 Đáp số: 46,875cm2
? Nêu ND luyện tập
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
Tiếng Việt
Tiết 35: Luyện đọc (t1 )
Ca dao về lao động sản xuất- Bài luyện tập tiết 7 tuần ôn tập
A M ụ c tiêu
- Ghi dấu ngắt giọng (/) ở từng câu ca dao và luyện đọc nhiều lần toàn bài
- Đọc thầm bài thơ và trả lời đúng các câu hỏi
B Đồ dùng d ạ y h ọ c :
- Bảng phụ
C.Các ho ạ t độ ng d ạ y - h ọ c :
Ôn định tổ chức :
Trang 2II.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài thơ
- Trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- GV nhận xét cho điểm từng HS
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc và làm bài tập
Ca dao về lao động sản xuất
Bài 1: Gọi HS đọc Y/c
Ghi dấu ngắt giọng (/) ở từng câu ca dao
và luyện đọc nhiều lần toàn bài :
Cày đồng đang buổi ban tra
Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày
Ai ơi, bng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay
muôn phần
- Tổ chức cho HS luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo N2
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Gv nhận xét cho điểm
Bài 2:
Câu ca dao sau khuyên mọi ngời điều gì
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy
nhiêu.
Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng
nhất
a – Khuyên mọi ngời đo từng tấc đất
của gia đình
b – Khuyên mọi ngời chịu khó đổi đất
lấy vàng
c – Khuyên mọi ngời quý trọng ruộng
đất, không nên bỏ ruộng hoang
- Gv nhận xét
3 Hớng dẫn luyện đọc và làm bài tập
Bài luyện tập tiết 7 tuần ôn tập
Gọi HS đọc Y/c
Đọc thầm bài văn trong sách Tiếng Việt
5, tập một, trang 177 (mục A), dựa vào
nội dung bài đọc, hãy lần lợt chọn từng
câu trả lời đúng (mục B) và điền ý trả lời
vào chỗ trống
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- Nêu Y/c
- Thực hiện yêu cầu
- Luyện đọc bài ca dao theo Y/c
- luyện đọc N2
- Thi đọc
- Nhận xét bình chọn
- Vài HS đọc yêu cầu
- Đọc lại bài lựa chọn đáp án
- Hs trả lời :đáp án: C
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Chữa bài
Trang 3(1) Chọn tên đặt cho bài văn : Những cánh buồm
(2) Suốt bốn mùa, dòng sông có đặc điểm :nớc sông đầy ắp
(3) Màu sắc của những cánh buồm đợc tác giả so sánh với : Màu aó của những ngời
lao động vất vả trên cánh đồng.
(4) Cách so sánh trên (nêu ở câu hỏi 3) có điểm hay là :Thể hiện tình yêu của tác
giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hơng
(5) Câu văn trong bài tả đúng cánh buồm căng gió : Lá buồm căng phồng nh ngực ngời khổng lồ
(6) Tác giả nói những cánh buồm chung thuỷ với con ngời vì : Những cánh buồm gắn bó với con ngời từ bao đơì
(7) Trong bài văn có 3 từ đồng nghĩa với từ to lớn, đó là : Lớn , đầy , khổng lồ
(8) Trong câu "Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngợc về xuôi"
có 1 cặp từ trái nghĩa, đó là : ngợc /xuôi
(9) Từ trong ở cụm từ phấp phới trong gió và từ trong ở cụm từ nắng đẹp trời trong
có quan hệ với nhau là : hai từ đồng âm
(10) Trong câu "Còn lá buồm thì cứ căng phồng nh ngực ngời khổng lồ đẩy thuyền
đi", có 3 quan hệ từ, đó là : còn, thì ,nh
3 Củng cố dăn dò.
- Nhận xét tiết học Đọc các lại bài
Buổi chiều: Toán
A.Mục tiêu : Củng cố :
- Đọc ,viết , công , trừ , nhân , chia số thập phân
- Giải toán về tỉ số phần trăm
B Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập .
Bài 1 : Viết vào chỗ chấm:
a) Trong số 3,425 chữ số 2 có giá trị là :
b) Trong số 165,78 chữ số 6 có giá trị là:
c) Trong số 80,357 chữ số 7 có giá trị là:
- H dẫn
- Chữa bài , nx
Bài 2: Diện tích xã Hạ Hoà là 14,5km2
Trong đó diện tích dành để trồng rau
chiếm 38% Hỏi diện tích phần đất còn lại
là bao nhiêu héc-ta?
- Hd cách làm bài
Bài 3: Đ/S
a) 3210mm = 32,1m
b) 47cm2 = 0,47m2
- Nêu yêu cầu
- hs làm bài , nêu miệng
a Chữ số 2 có giá trị là 2 phần trăm
b Chữ số 6 có giá trị là 6 chục
c Chữ số 7 có giá trị là 7 phần nghìn
- Nêu yêu cầu
- Làm vở 1 em lên bảng
Bài giải
Diện tích đất để trồng rau là : 14,5 : 100 x 38 = 5,51 ( km2) Diện tích phần đất còn lại là : 14,5 - 5,51 = 8,99 (km2)
Đổi : 8,99(km2) = 899 ha Đáp số : 899 ha
- Nêu yêu cầu
- 3 hs lên bảng
a) 3210mm = 32,1m
Trang 4c) 0,73kg = 73g
- Hd
- Chữa bài , nx
Bài 4: Đặt tính rồi tính :
a) 65,71 - 18,59 b) 89,37 + 98,7
c) 2,07 4,3 d) 75,25 : 2,5
- Hd
- Nx sửa sai
3 Củng cố dặn dò:
b) 47cm2 = 0,47m2 c) 0,73kg = 73g
- Nêu yêu cầu
- 4 hs lên bảng
- Kết quả:
a) 65,71 - 18,59 = 47,12
b) 89,37 + 98,7 = 188,07
c) 2,07 4,3 = 8,901 d) 75,25 : 2,5 = 30,1
- Nx tiết học
- Dặn về học bài CBBS
Tiếng Việt Tiết 36: Luyện viết – Tiết 2(T/c: SEQAP)
A Mục tiêu: Củng cố :
- Cách viết bài văn tả ngời
- Rèn cách viết văn cho học sinh
B Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 hs đọc lại bài tập 2 giờ trớc
- Nx cho điểm
2 Bài mới.
a Gtb:
b Luyện tập.
Bài 1: Viết đoạn văn tả hoạt động của một em bé tập đi hoặc một ng ời nông dân
đang làm ruộng hoặc một ng ời đang chăm sóc cây.
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Hd hs dựa vào dàn ý chung của bài văn
tả ngời để viết đoạn văn tả hoạt động của
một em bé tập đi hoặc một ngời nông dân
đang làm ruộng hoặc một ngời đang chăm
sóc cây
- Gọi hs đọc bài , nx sửa sai
- Hs nêu yêu cầu
- Hs dựa vào gợi ý để làm bài
- Hs làm bài vào vở
Đoạn văn tham khảo : Tả em bộ
Kẹo thật bụ bẫm nờn trụng bộ như một chỳ gấu bụng xinh xắn, dễ thương Túc
em là túc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong giú Khuụn mặt Kẹo trũn trịa, bầu bĩnh trụng thật đỏng yờu Em cú làn da mịn màng, hồng hào như một thiờn thần nhỏ dễ thương Cặp mắt trũn xoe, đen lỏy dưới hàng lụng mi cong và dài của Kẹo ỏnh lờn vẻ thụng minh, nhanh nhẹn Nú khắc sõu vào tõm trớ em dễ dàng như sự hồn nhiờn, trong sỏng của trẻ thơ Cỏi mũi của nàng cụng chỳa Kẹo hơi tẹt trụng yờu ơi là yờu ! Em cú mỏ bầu lỳm đồng tiền hồng hồng phớnh ra hai bờn như hai quả cà chua khiến ai đi qua cũng chỉ muốn bẹo mấy cỏi Trờn đụi mụi đỏ thắm, chỳm chớm của Kẹo hay rạng ngời nụ cười tươi tắn y như nụ hoa xinh vừa hộ mở
Và mỗi khi nụ hoa ấy bung nở thỡ để lộ năm cỏi răng trắng nừn của bộ Em cú đụi bàn tay mũm mĩm hỡnh bỳp măng cứ nắm chặt vào nhau, ngọ nguậy như những con sõu đo Trờn đụi bàn tay trắng trẻo ấy được mẹ đeo cho chiếc lắc vũng bạc úng ỏnh rất đẹp Múng tay, múng chõn bộ như những nụ hồng chỳm chớm
Bài 2: Viết đoạn văn tả một ngời thân đang làm việc (VD : giặt quần áo hoặc
nấu cơm, rửa cốc chén, tới cây, làm vờn, đóng hoặc sửa bàn ghế, )
Trang 5- Gọi hs nêu yêu cầu.
- Hd hs dựa vào dàn ý chung của bài văn tả
ngời để viết đoạn văn tả một ngời thân
đang làm việc
- Gọi hs đọc bài , nx cho điểm
- Hs nêu yêu cầu
- Hs dựa vào gợi ý để làm bài
- Hs làm bài vào vở
Bài văn tham khảo : Tả mẹ đang nấu ăn
Hỏi rằng em yờu ai nhất thỡ em sẽ trả lời là "mẹ" Mẹ là người nuụi nấng em đến bõy giờ, mẹ dạy cho em cỏch ăn, cỏch mặc, cỏch chào hỏi lễ phộp Hụm nay là ngày chủ nhật, gia đỡnh em lại được thưởng thức tài nấu bếp của mẹ Một bữa ăn thật ngon sắp bắt đầu đõy Để chuẩn bị bữa tối nhanh hơn, em cũng giỳp mẹ vài việc lặt vặt
Mẹ em năm nay đó bốn mươi tuổi, nhưng trụng mẹ cũn trẻ lắm Mẹ cú chiều cao khiờm tốn nhưng hợp với dỏng người cõn đối của mẹ Mẹ thường mặc những bộ quần ỏo hợp thời trang và lịch sự khi đi làm Ở nhà, mẹ mặc những bộ đồ thun thoải mỏi để dễ làm việc nhà Tuy vậy, khi đi làm và ở nhà mẹ đều chọn những chiếc ỏo màu núng tụn lờn làn da trắng hồng, nừn nà Hụm nay, sau khi đi chợ về Khuụn mặt trỏi xoan của mẹ lấm tấm những giọt mồ hụi trụng thật đẹp Nú càng rực rỡ hơn nhờ đụi mắt đen hai mớ chớp chớp của mẹ Đụi mắt ấy khụng cũn đẹp như trước nữa, nú
đó xuất hiện những vết chõn chim và vết quầng thõm đen Nhưng đụi mắt ấy vẫn biết khúc, biết cười, biết yờu thương và dạy bảo con cỏi, đụi mắt ấy vẫn toỏt lờn nghị lực mạnh mẽ vỡ chồng vỡ con, vỡ gia đỡnh của mẹ Tuy khỏ mệt nhưng mẹ vẫn tươi cười với chỳng em bằng đụi mụi đỏ hồng ấm ỏp Đụi mụi ấy dạy em cỏi tốt, cỏi xấu, đụi mụi ấy đó đưa em vào giấc ngủ bằng những cõu chuyện cổ tớch thần kỡ hay bài hỏt ru
ấm ỏp, hiền dịu Mẹ xỏch giỏ vào nhà, chia thức ăn vào từng rổ rồi rửa sạch sẽ Mẹ nhờ em vo gạo thật kĩ rồi đặt vào nồi cắm điện Trong khi đú, mẹ cẩn thận cắt từng lỏt thịt Rồi mẹ rửa rau, em phụ mẹ lặt rau, lặt lỏ ỳa, cọng sõu Từng cọng rõu được bàn tay gầy gầy, xương xương của mẹ nhặt một cỏch nhanh, khộo Bàn tay ấy đó làm biết bao cụng việc khú khăn cực nhọc Bõy giờ, cơm cũng đó chớn, mẹ dựng đũa đảo lờn cho tơi, dễ ăn Khuụn mặt của mẹ lỳc này đỏ bừng vỡ núng Tuy vậy, nú vẫn xuất hiện nụ cười thật tươi Mẹ bắc bếp lờn chiờn thịt, xào rau, nấu canh Mẹ nấu thế nào
mà mựi thơm lan khắp mọi nơi Bữa tối cũng đó xong Em phụ mẹ lấy bỏt, đũa ra bàn Một bữa ăn tối ngon miệng bắt đầu Cả nhà quõy quần bờn nhau thật ấm cỳng
Ai cũng khen thức ăn ngon khụng chờ vào đõu được Lỳc này, em chợt nhỡn thấy một nụ cười hạnh phỳc trờn khuụn mặt lấm tấm mồ hụi của mẹ, một nụ cười mới đẹp làm sao
Tấm lũng yờu thương chồng con của mẹ thật bao la, bõy giờ em mới hiểu phần nào tấm lũng bao la ấy Em sẽ cố gắng học giỏi, võng lời thầy cụ, ba mẹ để đền đỏp cụng ơn nuụi dưỡng của mẹ ễi! Người mẹ hiền yờu dấu của em
3.Củng cố dặn dò:
- Nx tiết học : Nêu lại dàn ý chung của bài văn tả ngời?
- Dặn về học bài