Kiến thức Giúp học sinh: - Tìm được các thí dụ thực tế về : thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi - Các chất lỏng khác nhau thì giãn nở vì nhiệt khác nhau - Giải thí[r]
Trang 1Tuần : 20 Ngày soạn: 8/1/2012
Bài 16: RÒNG RỌC
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống
- Chỉ rõ được lợi ích của chúng
-Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
2 Kỹ năng:
- Biết cách đo lực kéo của ròng rọc
- Rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo cho học sinh
GV nhắc lại tình huống thực tế của bài
học, ba cách giải quết đã học ở các bài
trước → theo các em còn cách giải
quyết nào khác không? - Học sinh trả lời
-HS dưới lớp nghe bạn trình bày,
Trang 2- Gv đặt vấn đề: Liệu dùng ròng rọc có
dễ dàng hơn hay không, ta cùng
nghiên cứu trong bài học hôm nay
nêu nhận xét
-HS thảo luận nhóm về cách giải quyết tình huống thực tế → nêu phương án giải quyết trước lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc (10p)
GV cho học sinh quan sát về ròng rọc
-GV mắc một bộ ròng rọc động, ròng
rọc cố định trên bàn GV
-Yêu cầu HS đọc sách mục 1 và quan
sát hình vẽ 16.2, ròng rọc trên bàn GV
để trả lời câu hỏi C1
-GV giới thiệu chung về ròng rọc:
Ròng rọc là một bánh xe quay được
quanh một trục, vành bánh xe có rãnh
để đặt dây kéo
GV: Vậy ròng rọc giúp con người làm
việc dễ dàng hơn như thé nào?
-Hình 16.2b: Ròng rọc động là một
bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố định Khi kéo dây, bánh xe vừa quayvừa chuyển động cùng với trục của nó
Trang 3Hoạt động 3: Tác dụng của ròng rọc (20p)
GV: Để kiểm tra xem ròng rọc giúp
con người làm việc dễ dàng hơn như
thế nào, ta xét hai yếu tố của lực kéo
vật ở ròng rọc:
+Hướng của lực
+Cường độ của lực
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: đề
ra phương án kiểm tra, đồ dùng cần
thiết
-GV hướng dẫn HS cách lắp TN và
các bước tiến hành TN
-Hướng dẫn HS tiến hành TN → Trả
lời C2 → Ghi kết quả TN
*GV lưu ý HS : Kiểm tra lực kế ,
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả TN Dựa vào kết quả TN của
b Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp(dưới lên) so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động
3 Rút ra kết luận:
C4.(1)-cố định;
(2)- động
Trang 4thay đổi hướng của lực kéo (được lợi
về hướng), dùng ròng rọc động được lợi về lực
C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố
định và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi
về hướng của lực kéo
4 Cũng cố : (4p)
- Cấu tạo của ròng rọc
- Tác dụng của việc dùng ròng rọc
5 Dặn dò :(0,5p)
- Học bài cũ, làm bài tâp
- Chuẩn bị bài mới
Trang 5Tuần : 21 Ngày soạn: 15/1/2012Tiết : 20 Ngày dạy: 17/1/2012 Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương
- Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức của bản thân
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, sáng tạo cho học sinh
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, giải thích
Hoạt động 1: Ôn tập lại phần lí thuyết.(15p)
- Giáo viên yêu cấu cá nhân tự ôn tập
lại phần lí thuyết từ câu 1 đến câu 13
- Sau khoảng 8 phút GV gọi 1 số học
sinh đứng dậy trả lời và học sinh
Trang 6- Đối với câu 5 GV yêu cầu 1 vài học
sinh nêu công dụng của ròng rọc cố
Trang 7- Ôn lại bài ôn tập.
- Chuẩn bị chương mới
Trang 8Tuần : 22 Ngày soạn: 29/1/2012
Chương II: NHIỆT HỌC
Bài 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Nêu được ví dụ trong thực tế chứng tỏ
+ Thể tích chiều dài của một vật rắn tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.+ Các chất rắn khác nhau sự nở vì nhiệt khác nhau
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng làm TN
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, sáng tạo cho học sinh
3 Thái độ
Nghiêm túc, cẩn thận
II/ Chuẩn bị
- Giáo viên: + Sgk, giáo án
+ Một quả cầu kim loại và vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước
GV đặt vấn đề: (1p) Thép Epphen ở Pari là tháp bằng thép nổi tiếng thế giới
Các phép đo chiều cao vào ngày 1/1/1980 và ngày 1/7/1980 cho thấy trong vòng 6 tháng tháp cao hơn 10cm, Tại sao lại có sự kì lạ như vậy Chẳng lẽ tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay sao? Bài học hôm nay giúp các
em hiểu rỏ hơn
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn (20p)
- GV giới thiệu dụng cụ TN sau đó
tiến hành TN như các bước trong sgk
cho học sinh quan sát
- Sau khi làm xong TN yêu cầu học
sinh suy nghĩ để trả lời câu C1 và
- Học sinh quan sát
Trang 9C2
- GV bổ sung và đưa ra ý thống nhất
sau đó yêu cầu học sinh nhắc lại
- Qua kết quả TN yêu cầu học sinh
thảo luận để rút ra lết luận
- GV lưu ý với học sinh: Sự nở vì
nhiệt theo chiều dài của vật rắn có
nhiều ứng dụng trong đời sống và kỉ
thuật
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trả lời câu hỏi
- Cá nhân khác bổ sung
C1: Sau khi hơ nóng quả cầu không lọt qua vòng kim loại vì quả cầu nở ra
C2: Sau khi nhúng vào nước lạnh quả cầu lọt qua vòng kim loại vì quả cầu co lại khi lạnh đi
- Thảo luận rút ra kết luận: Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên, thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi
Hoạt động 2: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau (8p)
- GV hướng dẫn học sinh đọc bảng
ghi độ tăng chiều dài của một số chất
rắn để rút ra nhận xét về sự nở vì
nhiệt của các chất rắn khác nhau
- GV đặt câu hỏi: Khi nhiệt độ tăng
thêm 500C thì chất nào giản nở ra
Trang 10Hoạt động 3: Vận dụng (10p)
- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu
hỏi C5, C6, C7
- Đói với C5 GV chỉ rỏ cho học sinh
bộ phận khâu của liềm
- GV làm TN câu C6 để chứng minh
cho học sinh thấy
- C5: Phải nung nóng khâu dao vì khiđược nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội khâu lại siết chặt vào cán
C6: Nung nóng cả vòng kim loại
4 Củng cố: (3p)
- Sự nở vì nhiệt của chất rắn phụ thuộc như thế nào vào nhiệt độ?
- Các chất rắn khác nhau thì sự nở vì nhiệt có giống nhau không?
- Nêu ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất rắn
5 Dặn dò: (0.5p)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 11Tuần : 23 Ngày soạn: 5/2/2012
Bài 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
- Các chất lỏng khác nhau thì giãn nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản
+ Nước có pha màu
+ Rượu có pha màu
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm xem nước có giãn nở ra không (13p)
GV phát dụng cụ thí nghiệm cho từng
nhóm
? Yêu cầu HS trả lời C1
- GV nêu câu C2 cho HS dự đoán, sau
Trang 12- GV thông báo: Chất lỏng trung bình
tăng lên vì khi nhiệt độ tăng thì các
phân tử nước có sự thay đổi về cách
sắp xếp, mật độ phân tử nước sẽ giảm
so với ban đầu dãn đến thể tích chất
lỏng tăng
- HS nghe
Hoạt động 2: Chứng minh các chất khác nhau thì sự nở vì nhiệt cũng
khác nhau (10p)
GV giới thiệu thí nghiệm cho HS
? Tại sao trong thí nghiệm này phải
dùng các bình giống nhau và các loại
- HS quan sátKết luận:
Các chất lỏng khác nhau thì sự nở vì nhiệt sẽ khác nhau
Họat động 3: Rút ra kết luận (5p)
GV cho HS hoàn thành C4 C4: (1) tăng
(2) giảm (3) không giống nhau
C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ sẽ dâng lên nhiều hơn vì thể tích chất lỏng ở hai bình như nhau mà lại cùng một nhiệt độ nên ống có tiết diện nhỏ
Trang 13hơn thì mực chất lỏng lên cao hơn.
Trang 14Tuần : 24 Ngày soạn: 12/2/2012
Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Làm được TN trong bài, mô tả được hiên tượng xảy ra
Hoạt động 1: Làm TN chứng tỏ chất khí giản nở ra vì nhiệt (20p)
Trang 15+ Giọt nước màu đi lên chứng tỏ điều
gì?
+ Khi thôi áp tay giọt nước màu đi
xuống chứng tỏ điều gì?
- GV giải thích: Khi áp tay vào bình
cầu thì không khí trong bình cầu nóng
lên nên giản nở ra Khi thôi áp tay thì
không khí lạnh đi và thể tích giảm
C2: Chứng tỏ thể tích không khí trongbình giảm
- HS nghe
- HS rút ra nhận xét: Chất khí có sự giản nở vì nhiệt Chất khí khi nóng lên thì nở ra, co lại khi lạnh đi
- Một vài HS rút ra nhận xét:
Nhận xét: Chất khí giản nở ra nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng giản nở ra nhiều hơn chất rắn
C7: khi cho quả bóng xẹp vào nước nóng thì không khí trong quả bóng nóng lên và giản nở ra nên quả bóng phồng lên như củ
C8: d= p/V= 10m/V
Khi nhiệt độ tăng, V củng tăng, nên trọng lượng riêng giảm d của không khí nóng nhẹ hơn d của không khí lạnh Vì vậy không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh
- HS nghe
Trang 17Tuần : 25 Ngày soạn: 20/2/2011
Bài 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
- Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập.( 5 phút )
Tổ chức tình huống học tập:
- GV treo hình vẽ 21.2
- Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối hai đầu
thanh ray xe lửa?
- Tại sao người ta phải làm như vậy?
- Vậy để hiểu rõ vấn đề này chúng ta
nghiên cứu bài học hôm nay
- HS trả lời câu hỏi và chữa bài tập
- HS ở lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát hình vẽ 21.2, dựđoán nguyên nhân
Trang 18Hoạt động 2:
Quan sát lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt.( 15 phút )
- GV tiến hành TN theo hướng dẫn SGK
- Điều khiển lớp thảo luận trả lời câu hỏi
C1, C2
- Hướng dẫn HS đọc câu hỏi C3, dự đoán
hiện tượng xảy ra
- GV làm TN kiểm tra dự đoán của HS
- Điều khiển HS hoàn thành câu C4
I Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt
1 Quan sát TN
- HS quan sát GV tiến hành
TN và trả lời câu hỏi
2 Trả lời câu hỏi:
- Một HS đọc các bước tiến hành TN ở SGK
- Quan sát hiện tượng xảy ra
- Đọc và trả lời câu hỏi C1, C2
- Đọc câu hỏi C3, nêu dự đoán
- Quan sát hiện tượng xãy ra khi GV làm TN kiểm chứng
- GV treo hình vẽ 21.2 và 21.3 lên bảng nêu
câu hỏi C5, chỉ định HS trả lời
- GV có thể dựa vào ý trả lời của HS có
đúng thuật ngữ vật lý thì cho điểm HS biết
vận dụng
- Cho HS về nhà làm C6
* Chuyển ý: Dự đoán được sự co dãn vì
nhiệt của các chất, con người đã hạn chế
được những tác động xấu đồng thời cũng
biết ứng dụng vào thực tế Ta sẽ nghiên cứu
một ứng dụng cụ thể đó là băng kép
- Quan sát tranh suy nghĩ trả lời
C5: Để hở hai đầu thanh ray
xe lửa vì khi trời nóng, đường ray giản nở và dài ra Nếu không để hở thì đường ray tạo
ra lực rất lớn làm cong đường ray
- HS ở lớp thảo luận thống nhất ý kiến
Trang 19Hoạt động 4: Nghiên cứu về băng kép (10 p)
- Giới thiệu cấu tạo của băng kép
- Hướng dẫn HS TN
+ Lần thứ nhất: Mặt đồng ở phía dưới
+ Lần thứ hai: Mặt đồng nằm phía trên
- Điều khiển HS trả lời các câu hỏi C7,
C8, C9
- GV treo tranh vẽ hình 21.5, nêu qua cấu
tạo của bàn là điện, ngoài ra giới thiệu thêm
một đèn có trong bàn là Học sinh nhận
thấy dòng điện chạy qua bàn là thì đèn
sáng
- Dòng điện chạy qua có tác dụng làm nóng
băng kép dẫn đến có hiện tượng gì xảy ra
với băng kép? Đèn có sáng không? Mạch
điện có dòng điện chạy qua không?
- Ngoài ứng dụng băng kép trong bàn là Gv
2 Trả lời câu hỏi:
- Thảo luận cử đại diện nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Cả lớp thảo luận thống nhất
ý kiến
C7: Đồng và thép nở ra vì nhiệt khác nhau
C8: Khi bị hơ nóng, băng kép luôn cong về phía thanh đồng,
vì đồng giản nở nhiều hơn thép nên thanh đồng dài hơn
và nằm phía ngoài vòng cung.C9: Nếu làm băng kép lạnh đi,thì cong về phía thanh thép, vì đồng co lại nhiều hơn thép nênđồng ngắn hơn, thép lại nằm ngoài vòng cung
3 Vận dụng:
- HS hoạt động cá nhận trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Tự hoàn thành câu C10 vào vở
C10: Khi đủ nóng, băng kép cong lại về phía thanh đồng làm ngắt mạch điện, đồng nằmtrên
Trang 20yêu cầu HS hãy cho ví dụ về các thiết bị sử
Trang 21Tuần :26 Ngày Soạn: 26/2/2012
Tiết :25: Ngày Dạy: 28/3/2012
- Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau
- Biết hai loại nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai và chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt kế (19p)
- GV giới thiệu dụng cụ TN
- - GV hướng dẫn HS thực hiện thí
- HS nghe
Trang 22nghiệm hình 21.1 và 21.2 SGK.
- Yêu cầu một vài HS trả lời C1?
- Hướng dẫn HS thảo luận rút ra kết
luận
- Gv hướng dẫn qua kết quả TN ta nhận
thấy cảm giác của tay là không chính
xác Vì vậy để biết người đó có sốt hay
không ta phải dùng nhiệt kế
- GV thông báo: Gồm 3 loại nhiệt kế là
nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân và
nhiệt kế y tế
- GV phát cho mỗi nhóm một loại nhiệt
kế
- GV đọc C2 yêu cầu HS trả lời?
- Nêu cấu tạo của nhiệt kế y tế?
- Vậy chổ thắt đó có tác dụng gì?
- GV giải thích thêm
- Yêu cầu Hs hoàn thành bảng 22.1
- Tại sao trên nhiệt kế y tế người ta
không ghi nhiệt độ dưới 340C và trên
420C?
- HS trả lời:
C1: Các ngón tay có cảm giác bình thường vậy cảm giác của tay không cho phép ta xác định chính xác về mức độ nóng lạnh
- Các nhóm quan sát và trả lời các câu hỏi của GV đưa ra
C2: TN h23.3 và 23.4 dùng để xác định nhiệt độ O0C và 1000C
- HS quan sát và trả lời: Cấu tạo nhiệt kế y tế: Ống quản ở gần bầu đựng thủy ngân có một chổ thắt, ở ngoài có bảng ghi nhiệt độ
- HS trả lời: Có tác dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể, nhờ đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại nhiệt giai (20p)
- - GV yêu cầu HS đọc phần nhiệt giai
- Giới thiêu nhiệt giai Xenxiut và nhiệt
giai Farenhai
- Treo hình vẽ nhiệt kế rượu trên đó có
- HS đọc
- HS nghe
Trang 23ghi cả nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai
Farenhai
? Hảy chỉ ra trên hình vẽ đâu là thang
ghi nhiệt giai Xenxiut, đâu là nhiệt giai
Farenhai?
- GV hướng dẫn HS chuyển nhiệt độ từ
Xenxiut sang Farenhai và ngược lại
- => Tìm nhiệt độ tương ứng của hai
loại
Xenxiut FarenhaiNước đá đang
tan
00C 320FNước đang sôi 1000C 2120F
- - Từ đó rút ra khoảng chia 10C tương
- HS ghi vở
- Hai HS lên bảng làm
* 250C= 00C+ 250C = 320F + (25x1,80F)= 770F
* 320C= 00C + 320C = 320F+ (32x1,80F)= 89,60F
4 Củng cố: (3p)
- Gv nhắc lại về công dụng của 3 loại nhiệt kế
- GV nhắc lại về cách đổi nhiệt giaiXenxiut sang nhiệt giai Farenhai
5 Dặn dò: (0.5p)
- Làm bài tập
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Đọc:có thể em chưa biết
Trang 24Tuần :27 Ngày Soạn: 4/3/2012Tiết :26 Ngày Dạy: 6/3/2012
Bài 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng nhiệt kế
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, tư duy làm bài tập
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS quan sát nhiệt kế y tế (7p)
- Gv phát cho mỗi nhóm một nhiệt kế
Trang 25Hoạt động 2: Tiến hành đo nhiệt độ cơ thể (20p)
- GV hướng dẫn HS cách đo nhiệt độ
cơ thể mình
- Trước khi đo phải kiểm tra xem
thủy ngân đã tụt xuống hết bầu chưa
(khi vẩy chú ý)
- Mỗi nhóm thực hành đo nhiệt độ
của mình sau 3 phút
- Ghi kết quả vào mẫu báo cáo TN
- Nạp mẫu báo cáo
- Gv phát cho mỗi nhóm một nhiệt kế
thủy ngân và yêu cầu quan sát
- Yêu cầu điền thông tin vào C6- C9
- GV tiến hành TN cho HS quan sát
- GV củng cố lại cách đo nhiệt độ của
nước Lưu ý HS cẩn thận nếu trực
tiếp làm TN
- HS quan sát
C6: -300CC7: 1300CC8: -300C đến 1300C
Trang 27Tuần: 28 Ngày soạn: 11/3/2012
KIỂM TRA.
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh:
- Đánh giá được năng lực học tập của bản thân
- Tổng hợp được toàn bộ kiến thức đã học trong phần Điện học
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất :
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn?
A Khối lượng của vật tăng
B Khối lượng của vật giảm
C Khối lượng riêng của vật tăng
D Khối lượng riêng của vật giảm
Câu 2: Tại sao ở chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa, người ta thường chừa
ra các khoảng cách nhỏ?
A Để tiết kiệm chi phí khi làm đường ray
B Vì không thể ghép sát các thanh ray lại
C Để khi nhiệt độ tăng thì các thanh ray không bị uốn cong
D Để khi nhiệt độ giảm các thanh ray không bị uốn cong
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A Thể tích của chất lỏng tăng
B Trọng lượng của chất lỏng tăng
C Khối lượng của chất lỏng tăng