Bài mới: Hoạt động 1: Baøi 1: - HDHS tìm hieåu baøi vaên - Yêu cầu học sinh diễn đạt thành câu có thể nêu thêm những từ đồng nghĩa, tăng thêm vốn từ.. - Treo baûng phuï ghi vaén taét ñaë[r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 25/11/2012
Ngày dạy: Thứ hai: 26/11/2012
MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: – Biết cách đọc tồn bài Hiểu ND: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo
quả (Trả lời được các CH trong SGK)
2 Kỹ năng:- - Đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,
mùi vị của rừng thảo quả
* HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cáh dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
3 Thái độ:- -Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường
xung quanh
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn
cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tiếng vọng.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc Gọi 1 HS đọc bài
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm 3 đoạn.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng
đoạn Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng
đọc từng em
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài Giáo viên cho học sinh đọc
đoạn 1
- Lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọng
chậm rãi, êm ái
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng cách nào? Cách dùng từ đặt
câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi
- 2 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ, trả
lời câu hỏi
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”.+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …khônggian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báohiệu mùi thơm
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm chogió thơm …
- 1 HS nêu ý đoạn 1
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy
cây thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn
cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
- Hương dẫn HS nêu nội dung chính
4 Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn.
- Thi đua đọc diễn cảm.
5 Dặn dò: - Rèn đọc thêm.
- Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”.
- Nhận xét tiết học
6’
3’
1’
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc đoạn 2
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sựmãnh liệt của thảo quả
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thànhcây, cao tới bụng người…
- HS nhận xét
- 1 HS nêu
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nảy dưới gốc cây
- 1 HS trả lời
- Lớp nhận xét.
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy
hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng.
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấngiọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển
nhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ
đẹp của rừng khi thảo quả chín
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- Thảo luận và nêu ý chính của bài: “ Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả ”
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
**********************************************
Tiết 3 Tốn
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
I MỤC TIÊU:
1.Kiến Thức: - Biết Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
2 Kỹ năng:- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2
3 Thái độ:- HS cĩ ý thức cẩn thận khi chuyển đổ đơn vị và làm bài
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN TG HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 3/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới:
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: H dẫn cách nhân nhẩm
một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000
Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác: chuyển
dấu phẩy sang bên phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên chốt lại.
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: (nếu còn thời gian)
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Thu tập chấm
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Ôn bài.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- 1 HS đọc kết quả bài làm
- Lớp nhận xét.
- Học sinh ghi ngay kết quả vào bảngcon
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm
(có thể học sinh giải thích bằng phéptính đọc (so sánh) kết luận chuyểndấu phẩy sang phải một chữ số)
- Học sinh thực hiện.
Lưu ý:37,561 1000 = 37561
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc.
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK.
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài bằng cách tính
nhẩm
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề.
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở
10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
- Học sinh đọc đề.
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vàovở
10l dầu hỏa cân nặng là:
0,8 x 10 = 8 (kg)Can dầu hỏa cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)Đáp số: 9,3 kg
- 2 HS nêu lại quy tắc
********************************************
Tiết 4 Kể chuyện
Trang 4KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Biết nghe và kể lại câu chuyện biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã
kể ;
2 Kỹ năng: -Kể lại được câu chuyện đã được nghe, đã được đọc có nội dung bảo vệ môi
trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn
** GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua việc HS kể câu chuyện theo yêu cầu của đề bài, GV nâng cao ý thức BVMT cho HS.
3 Thái độ: - Mạnh dạn,tự tin khi kể chuyện trước lớp
II CHUẨN BỊ: Câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường Có thể vẽ tranh minh họa
cho câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể
– thái độ)
3 Bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đề
Đề bài: Kể lại một câu chuyện đã nghe hay đã
đọc có nội dung đến môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng
nhóm
Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận
nhóm, dựng hoạt cảnh)
• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện
- Lớp nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Học sinh phân tích đề bài, gạch chân
trọng tâm
- Học sinh đọc gợi ý 1 a,b
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội
dung câu chuyện
- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa
chọn
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc gợi ý 3 và 4.
- Học sinh lập dàn ý.
- Học sinh tập kể
- Học sinh tập kể theo từng nhóm.
- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết,
diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận
- Cả lớp nhận xét.
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua
kể (kết hợp động tác, điệu bộ)
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và
nội dung câu chuyện
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung
Trang 5• Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục
của câu chuyện
- Nhận xét, giáo dục bảo vệ môi trường.
5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
3’
2’
hay nhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu
chuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câuchuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu
- GDKNS: KN Ra quyết định ; KN Giao tiếp.
- Luơn cĩ ý thứckính trọng, lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ
II CHUẨN BỊ: Đồ dùng để chơi đóng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn.
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Kính già yêu trẻ.
Hoạt động 1: HD tìm hiểu nội dung
truyện “Sau đêm mưa”.GQMt1
* HS biết cần phải giúp đỡ người già, em
nhỏ và ý nghĩa của việc làm đĩ
- Đọc truyện sau đêm mưa.
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm
theo nội dung truyện
- Giáo viên nhận xét.
- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và
chuẩn bị vai theo nội dung truyện
- Các nhóm lên đóng vai.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đại diện trình bày.
Trang 6- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì
khi gặp bà cụ và em nhỏ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn nhỏ?
Hoạt động : Làm bài tập
* HS nhận biết được các hành vi thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan
tâm, yêu thương em nhỏ
- Cách c: Thể hiện sự quan tâm, yêu
thương, chăm sóc em nhỏ
Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình
cảm kính già, yêu trẻ?
4 Củng cố.
- GV liên hệ GD Tấm gương ĐĐ HCM
về kình già, yêu trẻ (như ở Mục tiêu)
HS thảo luận nhĩm để trả lời câu hỏi
- Tránh sang một bên nhường bước cho
cụ già và em nhỏ
- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ
tay em nhỏ
- Vì bà cụ cảm động trước hành động của
các bạn nhỏ
- Học sinh nêu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
Động não
- Làm việc cá nhân
- Vài em trình bày cách giải quyết.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc ghi nhớ.
Ngày soạn: 25/11/2012 Ngày dạy: Thứ ba: 27/11/2012 Tiết 2 Tốn
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
2 Kỹ năng:- Giải toán có ba phép tính.
- Làm đúng các BT: Bài 1(a) ; Bài 2(a,b) ; Bài 3
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
$1
$1 Học sinh sửa bài 3 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
1’
4’ - Hát
- Lớp nhận xét.
Trang 73 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,
100, 1000
Bài 1a:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ
năng nhân một số thập phân với một số
tròn chục, tròn trăm
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa
số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
4 Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến
thức vừa học
5 Dặn dò: - Dặn dò : Làm bài 4/ 58.
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nhận xét
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
Đáp số: 70,48 km
- Học sinh nhắc lại (3 em).
Tiết 4 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).
- Tìm từ đồng nghĩavới từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2
Trang 8* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
- Vận dụng từ đồng nghĩa để viết văn, cĩ ý thức BVMT
II CHUẨN BỊ: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Giáo viên nhận xétù
3 Bài mới:
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ.
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
• Giáo viên chốt lại
Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ
4 Củng cố GV liên hệ nội dung bài, GD HS ý
thức bảo vệ môi trường.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
- Cả lớp nhận xét.
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi từng cặp.
- Đại diện nhóm nêu.
- Học sinh phân biệt nghĩa của cáccụm từ như yêu cầu của đề bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nối ý đúng: A1 – B2 ;
A2 – B1 ; A3 – B3
- Học sinh đọc yêu cầubài 2
- Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm 4.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu
tiếng thích hợp để ghép thành từphức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện
nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầubài 3
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh phát biểu.
Chúng em giữ gìn môi trường sạchđẹp
- Cả lớp nhận xét
HS nêu các biện pháp bảo vệ môitrường
Trang 91 Kiến thức:- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
2 Kỹ năng:- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : cần cù làm việc để góp ích
cho đời (Trả lời được các CH trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
* HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động.
II CHUẨN BỊ: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3.Bài mới: Hành trình của bầy ong.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Gọi 1 HS khá đọc.
- Cho 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết hợp nhận xét và sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho
HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tìm
hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong
khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận
của bầy ong?
• Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ1
• Yêu cầu học sinh đọc khổ 2, 3
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến,
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm.
- Lần lượt 4 học sinh đọc nối tiếp các
khổ thơ.(2 lượt)
- 1 HS đọc phần chú giải
- Học sinh đọc khổ 1
- Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời,
không gian là nẻo đường xa – bầy ongbay đến trọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong.
- HS đọc thầm khổ 2-3 TLCH 2;3.
- Đọc thầm khổ 4 và thảo luận nhóm 4để TLCH 4
- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 4 khổthơ
- Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em
Trang 10ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả,
gợi cảm nhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha
thiết
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm hai từng
khổ
• Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm rút ra nội dung chính
4 Củng cố.
- Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
- Nhắc lại đại ý.
5 Dặn dò:
- Học thuộc 2 khổ thơ cuối.
- Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”.
- Nhận xét tiết học
- Nội dung chính: Bài thơ cho thấy
phẩm chất cao quý của bầy ong : cần cùlàm việc để góp ích cho đời
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu.
1 Kiến thức:- Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân
2 Kỹ năng:- Biết phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán.
- BT cần làm : Bài 1(a,c) ; Bài 2
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ hình thành ghi nhớ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới: Nhân một số thập với một số
thập phân
Hoạt động 1
VD1:
- Giáo viên nêu ví dụ:
Có thể tính số đo chiều dài và chiều rộng
- 1 HS lên chửa bài tập 4
- Học sinh đọc đề – Tóm tắt.
- Học sinh trao đổi với nhau và thực
hiện: 6,4 x 4,8 = ? (m2)6,4m = 64dm
Trang 11- Gv nghe HS trình bày cách tính và viết lên
Bài 1 a,c: Cho HS đặt tính và tính :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách
nhân
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS hình thành và tính giá trị của biểu
thức theo SGK
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán.
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán.
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ.
5 Dặn dò: Hoàn chỉnh các bài tập.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
15’
3’
2’
- HS trình bày cách tính của mình
Nhận xét phần thập phân của tíchchung
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách.
- Học sinh thực hiện.
- Học sinh nhận xét đặc điểm của haithừa số
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu cách nhân một số thậpphân với một số thập phân
- HS thực hiện tính tương tự như VD1
- Học sinh nêu quy tắc.
- Đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Học sinh đọc đề.
a 2 Học sinh làm bài trên bảng
- Lớp làm vào vở.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
b HS vận dụng tính chất giao hoánđể viết kết quả
- Lớp nhận xét sửa sai
- 2 HS nhắc lại quy tắc
2 Kỹ năng:- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình.
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân
trong gia đình
II CHUẨN BỊ: Tranh phóng to của SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: