-Nghe vaø töï söûa loãi baèng buùt chì. - Ghi vaøo vôû caùc töø vöøa tìm ñöôïc ... -Yeâu caàu lôùp laøm vieäc theo 2 nhoùm. -Môøi 2 em ñaïi dieän leân laøm treân baûng. -Nhaän xeùt baøi [r]
Trang 1I - Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Đọc phát âm đúng các từ khó như: buồn phiền, Va chạm, đoàn kết.
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới như : Va chạm, dâu, rể, đùm bọc, chia lẻ, đoàn kết.
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị phải đoàn kết thương yêu nhau.( trả lời được
câu hỏi 1,2,3,4,5)
II - Chuẩn bị :
- Một bó đũa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III - Các hoạt động dạy học :
A-Ổn định:Hát vui đầu giờ
- Soát đồ dùng học tập.
B- Bài cũ :Bông hoa Niềm Vui
+ Chi vào vườn hoa của trường để làm gì?
+ Tại sao Chi mkhông dám tự ý hái bông
hoa Niềm Vui?
+Nội dung bài học nói lên điều gì?
- GV nhận xét và cho điểm cụ thể từng em.
C - Bài mới: Câu chuyện bó đũa
1) Phần giới thiệu :Đưa bó đũa và nói ông
cụ đố các con bẻ được bó đũa sẽ được
thưởng nhưng không ai bẻ được trong khi
ông cụ lại bẻ được , qua câu chuyện ông
muốn khuyên các con điều gì .Hôm nay
chúng ta tìm hiểu bài
“ Câu chuyện bó đũa ”
2) Luyện đọc:
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả
* Luyện đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn và sửa sai HS yếu
- Cả lớp hát bài: Múa vui
- HS trả lời câu hỏi:
- Chi vào vườn hoa của trường để tìmhái bông hoa Niềm Vui
- HS øtrả lời câu hỏi:
Vì hoa Niềm Vui của Nhà trường trồngđể ngắm , không ai được phép hái. HS trả lời nội dung:
- Ca ngợi Chi là cô bé biết tôn trọngNội quy Nhà trường và có lòng hiếuthảo với bố,
- HS xem tranh sgk
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc mỗi em 1 câu đến hết bài
- HS đọc các từ khó trên bảng phụnhư:
Trang 230’
* Hướng dẫn phát âm : -Hd tương tự như đã
trước
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , câu khó
ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong
cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh
cả bài
Tiết : 2
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1
+Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi :
-Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm.
+ Các con của ông cụ có yêu thương nhau
không
-Từ ngữ nào cho em biết điều đó ?
+ Va chạm có nghĩa là gì ?
-Yêu cầu đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi :
+ Người cha đã bảo các con mình làm gì ?
+ Vì sao bốn người con không ai bẻ được bó
đũa
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào
?
+ Yêu cầu đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi :
-Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì ?
- Hãy giải nghĩa từ “ chia lẻ “ và từ “ hợp
- Từng em nối tiếp đọc từng đoạntrước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em )
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồngthanh và cá nhân )
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- HS yếu trả lời câu hỏi:
-Có người cha , các con trai , gái ,dâu , rể
_ HS trung bình trả lời:
- Các con trong nhà không yêu thươngnhau , từ ngữ cho biết điều đó là họ
thường xuyên va chạm với nhau
- HS yếu trả lời:
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì
những điều nhỏ nhặt
- 1 HS khá đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo
- Người cha bảo các con nếu ai bẻ gãyđược bó đũa ông sẽ thưởng một túitiền
- HS yếu trả lời:
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- HS trung bình trả lời:
- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc để bẻ
- HS giỏi đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Một chiếc đũa ngầm so sánh với mộtngười con , cả bó đũa là 4 người con
- chia lẻ có nghĩa tách rời từng cái ,
hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa
- HS khá và HS giỏi trả lời:
-Anh , chị em trong nhà phải biết yêu
thương đùm bọc lẫn nhau , đoàn kết
Trang 32’
+Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
d) Thi đọc theo vai:
- Mời 3 em lên đọc truyện theo vai
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố:
-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan đến
bài học?
e) Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới :
- Thi đọc theo vai
- Anh em như thế tay chân / Môi hởrăng lạnh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
Trang 4Ngày soạn :
Ngày dạy :
Toán 55- 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 I - Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ dang có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 - Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng II - Chuẩn bị : - Hình vẽ bài tập 3 , vẽ sẵn trên bảng phụ III – Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Thời gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinhø (5’) (27’) 1.Bài cũ : 15, 16, 17, 18 trừ đi cho một số -Gọi 3 em lên bảng làm bài tập và cả lớp làm bảng con -Giáo viên nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9 b) Phép trừ 55 - 8
- Nêu bài toán : Có 55 que tính bớt đi 8 que tính còn lại bao nhiêu que tính ? -Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm ntn? - Viết lên bảng 55 - 8 - Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả - Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không dùng que tính ) - Ta bắt đầu tính từ đâu ? - Hãy nêu kết quả từng bước tính ? - Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ? -Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 55 - 8 * Phép tính 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
- Yêu cầu lớp không sử dụng que tính - Đặt tính và tính ra kết quả - Mời 3 em lên bảng làm , mỗi em một phép tính - Yêu cầu lớp làm vào nháp
HS 1 HS 2 HS3
16 17 18
-8 - 9 - 8
7 7 9 -Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 - 8
- Đặt tính và tính
55 Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới , 8 thẳng
- 8 cột với 5 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 47 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ
8 bằng 7 Viết 7 , nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 , viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- Nhiều em nhắc lại
56 Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới , 7 thẳng
- 7 cột với 6 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 49 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 6 không trừ được 7 lấy 16 trừ 7 bằng 9 Viết 9 , nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 ,
viết 4 Vậy 56 trừ 7 bằng 49
37 Viết 37 rồi viết 8 xuống dưới , 8 thẳng
- 8 cột với 9 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch 29 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 7 không trừ được 8 lấy 17 trừ 8
Trang 53’
c) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1 phép
tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Tại sao ở câu a lại lấy 27 - 9 ?
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
một tổng
Bài 3 : - Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết
mẫu gồm những hình gì ghép lại với nhau ?
- Gọi 1 em lên bảng chỉ hình chữ nhật và hình
tam giác trong mẫu
- Yêu cầu lớp tự vẽ vào vở
- Mời 1 em lên vẽ trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố:
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều
gì ?
- Thực hiện phép tính cột dọc bắt đầu từ đâu ?
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện 68 - 9
e) Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Dặn về xem bài:65 – 38, 46 – 17, 57 – 28 ,
78-29 Trang :67
bằng 9 Viết 9 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2 ,
viết 2 Vậy 37 trừ 8 bằng 29
68 Viết 68 rồi viết 9 xuống dưới ,9 thẳng
- 9 cột với 8 ( đơn vị ) Viết dấu trừ vàvạch 59 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 8 không trừ được 9 lấy 18 trừ 9 bằng 9 Viết 9 , nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5 , viết 5
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên bảng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Gồm hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại
- Chỉ trên bảng
- Sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị , chục thẳng cột với chục , thực hiện từ phải sang trái
- 3 em trả lời
Trang 6- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
B/Chuẩn bị : Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1 tiết 1
* Hoạt động 1: Tham quan trường lớp
- Dẫn các em đi tham quan sân trường , vườn
trường các lớp học
- Yc lớp làm phiếu học tập sau khi tham quan
- Em thấy vườn trường sân trường và các lớp
học của mình như thế nào ?
- Mời ý kiến em khác
* Kết luận : Các em cần giữ gìn trường lớp
cho sạch đẹp
* Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ
gìn trường lớp sạch đẹp
- Yêu cầu các nhóm thảo luận rồi ghi ra giấy
các việc làm cần thiết để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
- Hết thời gian mời học sinh lên dán phiếu
của nhóm lên bảng
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh
và đưa ra kết luận chung cho các nhóm
*Kết luận : Muốn giữ trường lớp sạch đẹp
chúng ta càn thực hiện : Không vứt rác ra
lớp , không bôi bẩn , vẽ bậy ra bàn ghế và trên
tường , luôn kê bàn ghế ngay ngắn , Xả rác
đúng qui định , thường xuyên quét dọn lớp học
* Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trường
lớp
- Cho lớp thực hành quét dọn , lau chùi bàn
ghế , kê lại bàn ghế ngay ngắn ,
* Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- HS hát
-Tham quan sân trường , vườn trường ,các lớp học ghi chép những điều về vệsinh mà em quan sát được
- Điền vào ô trống trước các ý trongphiếu :
- Sạch , đẹp , thoáng mát Dơ bẩn ,mất vệ sinh
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Hai em nhắc lại
- Các nhóm thảo luận
-Lần lượt cử đại diện lên dán tờ phiếulớn của nhóm mình lên bảng lớp -Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Hai em nhắc lại ghi nhớ
-Lớp thực hành làm vệ sinh trưưònglớp sạch đẹp
-Về nhà tự xem xét lại việc làm biểuhiện giữ vệ sinh trường lớp của emtrong thời gian qua
Ngày soạn:
Trang 7Ngày dạy :
KỂ CHUYỆN
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
A/ Mục đích yêu cầu :
- Dựa theo tranh và gợi ý với mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
B / Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền như trong câu chuyện
- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
C/ Các hoạt động dạy học :
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’)
(27’)
1 Bài cũ : Bông hoa Niềm Vui
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “ Bông hoa niềm vui “
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2 Bài mới : Câu chuyện bó đũa
a) Phần giới thiệu :
Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học
qua bài tập đọc tiết trước “ Câu chuyện bó đũa
b) Hướng dẫn kể từng đoạn :
-Treo tranh minh họa mời một em nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo
vai theo từng bức tranh
- Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyệnmỗi em một đoạn
- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “ Câu chuyện bó đũa
“
- Quan sát và nêu : Tranh 1 : - Các concãi nhau khiến người cha rất buồn vàđau đầu
Tranh 2 : - Người cha gọi các con đếnvà đó bẻ gãy bó đũa sẽ được thưởngtiền
Tranh 3 : - Các con lần lượt bẻ đũanhưng không ai bẻ gãy đựơc
Tranh 4 : - Người cha tháo bó đũa bẻgãy từng cây dễ dàng
Tranh 5 : - Các con hiểu ra lời khuyêncủa cha
-Lần lượt từng em kể trong nhóm Cácbạn trong nhóm theo dõi và bổ sungcho nhau
- HS khá – giỏi kể.
- Đại diện các nhóm lên kể chuyệntheo tranh
- Mỗi em kể một nội dung của 1 bứctranh
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kểhay nhất
- Hai em nam đóng hai con trai , 2 emnữ đóng hai người con gái , 1 em đóngvai người cha ,
Trang 8-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe
- Xem trước bài : Hai anh em
1 em làm người dẫn chuyện
- Vài HS trả lời
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy :
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
A/ Mục đích yêu cầu :
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật.
- Làm được BT (2) a / b / c /, BT (3) a / b / c / hoặc phương ngữ do GV soạn.
1 Bài cũ : Quà của bố
- Gọi 4 em lên bảng viết từ khó, cả lớp viết bảng
con
GV nhận xét và đánh giá tiết học
2 Bài mới: Câu chuyện bó đũa.
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết
đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Câu chuyện bó đũa“,
và các tiếng có âm đầu l/n , i/ iê; ăt/ ăc
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu 2 em đọc lại đoạn bài viết, lớp đọc
thầm theo
-Đọan chép này là lời của ai nói với ai ?
-Người cha nói gì với các con ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
-* Chép bài : - Đọc cho học sinh chép bài vào vở
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
* Chấm bài :-Thu tập học sinh chấm điểm và
nhận xét từ 7 – 10 bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : - Gọi một em nêu bài tập 1
- Mời1em lên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
-Yêu cầu lớp chép bài vào vở
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2
HS yếu: HS(TB): HS khá:
- yên lặng , dung dăng, dung dẻ ,
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Hai em đọc lại bài ,lớp đọc thầmtìm hiểu bài
- Đoạn văn là lời của người cha nóivới các con
- Người cha khuyên các con phảiđoàn kết , đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ sẽ không có sức mạnh
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảngcon
- liền bảo , chia lẻ , hợp lại , thương yêu , sức mạnh
- Nghe và chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấmđiểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1 Học sinh lên bảng tìm từ đểđiền
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
Trang 102’
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm việc theo 2 nhóm
-Mời 2 em đại diện lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 3
-Mời 1 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
d) Củng cố:
-Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
e) Dặn dò:
* GV cùng HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá tiết dạy
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài :
“ Tiếng võng kêu” Trang: 117
- Đọc yêu cầu đề bài
- 2 em làm trên bảng
- lên bảng - nên người - ăn no - lo lắng
- mải miết - hiểu biết - chim sẻ điểm mười
- Lớp thực hiện vào vở
- Đọc lại các từ sau khi điền xong
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1 Học sinh lên bảng tìm từ đểđiền
a/ ông nội lạnh lạ ; b/ hiền tiên chín.
C / dắt - bắc - cắt
- Nhắc lại nội dung bài học
- 2 HS lên thi viết từ khó:
HS 1 viết : bẻ gãy
HS 2 viết : đoàn kết
Trang 11- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29.
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên.
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta phải làm gì?
- GV nhận xét cho điểm cụ thể từng em
2.Bài mới: 65 – 38 , 46 – 17 , 57 – 28 , 78 - 29
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng
65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
b) Phép trừ 65 - 38
- Nêu bài toán : Có 65 que tính bớt đi 38 que
tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào ?
- Viết lên bảng 65 - 38
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yc lớp tính vào nháp ( không dùng que tính )
- Vậy 65 trừ 38 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 65 - 38
- Yêu cầu lớp làm phần a bài tập 1
- Yêu cầu 5 em lên bảng làm mỗi em 1 phép
4 bằng 2 , viết 2
- 65 trừ 38 bằng 27
- Nhiều em nhắc lại
- Tự làm bài vào vở , 5 em làm trên bảng
85 55 95 75 45 -27 -18 -46 -39 -37
58 37 49 36 8-Đọc phép tính
- Thực hiện đặt tính và tính
Trang 12Bài 2: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Viết lên bảng :
- 6 -10
-Số cần điền vào ô trống thứ nhất là số mấy ?
Số cần điền vào ô trống thứ 2 là số mấy ? Vì
sao ?
- Trước khi điền số ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1 phép
tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề
Bài toán thuộc dạng toán gì ? Tại sao em biết ?
- Muốn tính được tuổi mẹ ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên làm trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố:
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều
gì ?
- GV yêu cầu HS lên thi đua làm tính
_ GV cùng HS nhận xét
e) Dặn dò:
_ GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về xem trước bài: Luyện tập
- Trang :68
- 3 em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài bạn
- Điền số thích hợp vào ô trống
( Cột 2 HS khá giỏi làm )
- HS yếu và HS trung bình lên bảng.-Điền 80 vào ô thứ nhất vì 86 - 6 = 80
- Điền 70 vào ô thứ 2 vì 80 - 10 = 70
- Thực hiện tính nhẩm tìm kết quả
- Đọc đề bài
- Dạng toán ít hơn ,vì kém hơn là ít hơn
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
Tóm tắt : Bà : 65 tuổi
Mẹ kém bà : 27 tuổi Mẹ : tuổi ?
Bài giảiTuổi mẹ là :
65 - 27 = 38 ( tuổi ) Đ/ S: 38 tuổi
Trang 13Ngày soạn:
Ngày dạy :
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
A/ Mục tiêu :
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Biết được các biểu hiện ngộ độc.
B/ Chuẩn bị :
- Tranh vẽ SGK trang 30, 31 Bút dạ bảng , giấy A3 Phấn màu.Một vài vỏ thuốc tây
C/ Các hoạt động dạy và học
- Gọi 3 em lên bảng trả lời nội dung bài
“ Giữ sạch vệ sinh môi trường xung
quanh nhà ở “
2.Bài mới: Phòng tránh khi ở nhà
a) Giới thiệu bài:
- Yc lớp TLCH : - Khi bị bệnh các em
phải làm gì ?
- Nếu ta uống nhầm thuốc thì hậu quả gì
sẽ xảy ra ?
- Để hiểu và tránh được điều này hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu
*Hoạt động 1 :Thảo luận nhóm
*Bước 1: -Yêu cầu lớp quan sát các hình
1 - 3 trong sách kết hợp thảo luận theo
câu hỏi gợi ý
- Các thứ trên có thể gây ngộ độc cho
mọi người trong gia đình Em có biết vì
sao như vậy ?
*Bước 2 :- Yêu cầu lớp thảo luận theo
nhóm đôi
- Hình 1: - Bắp ngô đã bị thiu Nếu cậu
bé ăn bắp ngô đó thì điều gì sẽ xảy ra ?
- Hình 2 : - Nếu em bé ăn thuốc vì tưởng
nhầm là kẹo , điều gì sẽ xảy ra ?
- Hình 3 : -Nếu chị phụ nữ lấy nhầm chai
thuốc trừ sâu vì tưởng nhầm là chai nước
mắm để nấu ăn , điều gì sẽ xảy ra ?
- Nhận xét bình chọn đội thắng cuộc
Bước 3 :- Theo em chúng ta ngộ độc thức
ăn do những nguyên nhân nào ?
- Giáo viên rút kết luận
*Hoạt động 2 : - Phòng tránh ngộ độc.
* Bước 1 - Yêu cầu quan sát các hình 4
và 5 SGK thảo luận trả lời câu hỏi :
- Ba em lên bảng nêu các cách giữ gìn vệsinh nhà ở trước lớp
- Khi mắc bệnh chúng ta cần uống thuốc
- Bệnh sẽ thêm nặng , phải đi bác sĩ Nếuchữa trị không kịp thời thì sẽ chết
- Lớp thực hành phân nhóm thảo luận
- Các nhóm thực hành quan sát và trả lời
- Bởi vì em bé , bé nhất nhà chưa biết đọcnên không phân biệt được mọi thứ , dễnhầm
- Cậu bé sẽ bị đau bụng , ỉa chảy vì ăn phảithức ăn đã ôi thiu
- Em bé sẽ bị đau bụng , nếu ăn quá nhiềusẽ phải đi bệnh viện
- Cả nhà chị sẽ bị ngộ độc vì ăn phải loạithức ăn đó
- Các nhóm cử đại diện lên báo cáo -Thức ăn , nước uống bị ôi thiu , Uống nhầmthuốc sâu , dầu hỏa , ăn phải thuốc tây dotưởng nhầm là kẹo
- Các nhóm quan sát thảo luận , một vàinhóm trả lời , nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 14(2’)
- Người trong hình đang làm gì ? Làm
như thế có tác dụng gì ?
* Bước 2 - Yêu cầu các nhóm lên trình
bày kết quả
*Hoạt động 3 : - Đóng vai
* Bước 1 : - Giao nhiệm vụ
- Nhóm 1 và2 : - Nêu và xử lí tình
huống khi bản thân bị ngộ độc
- Nhóm 3 và 4 : - Nêu và xử lí tình
huống khi nguời thân bị ngộ độc
* Bước 2 - Yêu cầu các nhóm lên nêu
cách xử lí
b) Củng cố:
-Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào
cuộc sống
c)Dặn dò:
- Nhận xét tiết học dặn học bài , xem
trước bài mới: Trường học
- Hình 4 : Cậu bé vứt các bắp ngô bị ôi thiu
đi , làm như vậy để không ai ăn phải
- Hình 5 Cô bé đang cất lọ thuốc lên gác cao để em minh không bị nhầm là kẹo
- Hình 6 Anh thanh niên đang cất riêng thuốc trừ sâu với dầu hỏa và nước mắm
- Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm phân vai để lên xử lí
- Cử đại diện lên đóng vai
- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
BỔ SUNG
Trang 15
A/ Mục đích yêu cầu :
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt hơi đúng chỗ.
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : quà sáng , lồng đèn , quét nhà , que chuyền , quyển ,
2- Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nắm được cáh viết tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các CH trong SGK
- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài Biết cách viết một tin nhắn ( ngắn gọn , đủ ý ).
B/ Chua å n bị :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : Câu chuyện bó đũa.
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài “ Câu
chuyện bó đũa ”
2.Bài mới: Nhắn tin
a) Phần giới thiệu :
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :
Nhắn tin
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng thân mật , tình cảm
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn
tương tự như đã giới thiệu ở các bài
tập đọc
- Yêu cầu đọc từng câu trong từng
mẫu tin
* Hướng dẫn ngắt giọng : - Yêu cầu
đọc tìm cách ngắt giọng 2 câu dài
trong 2 mẫu tin nhắn , câu khó ngắt
thống nhất cách đọc 2 câu này
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng mẫu tin
trước lớp
- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua
đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
- Ba em đọc bài “ Câu chuyện bó đũa “ và trảlời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như
-Rèn đọc các từ như : quà sáng , lồng đèn , quét
nhà , que chuyền , quyển ,
-Hai đến ba học sinh đọc
- HS thực hiện đọc nối tiếp mỗi em một câu
- Em nhớ quét nhà ,/ học thuộc hai khổ thơ / vàlàm ba bài tập toán / chị đã đánh dấu //
-Từng em nối tiếp đọc
-Đọc từng mẫu tin trong nhóm Các em kháclắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm bài
Trang 16-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn
bằng cách nào ?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin
cho Linh bằng cách ấy ?
-Vì chị Nga và Hà không gặp trực
tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn
tin cho Linh nên phải viết tin nhắn
để lại cho Linh
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẫu tin
thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?
- Hà nhắn tin cho Linh những gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5.
- Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- Vì sao em phải viết tin nhắn ?
- Nội dung tin nhắn là gì ?
- Yêu cầu lớp thực hành viết tin
nhắn sau đó gọi một số em đọc
- Lắng nghe khen ngợi những em
viết tin ngắn gọn đầy đủ ý
đ) Củng cố:
-Tin nhắn dùng để làm gì ?
e) Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
mới : Hai anh em , Trang: 119
- HS đọc thầm đoạn 1
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắnbằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúcHà đến nhà Linh thì Linh không có ở nhà
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm theo
- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linhcác công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà , Hàmang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh chomượn quyển sách hát
- Đọc yêu cầu đề
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm , chị đi chợ chưa về Em sắp
đi học
- Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Thực hành viết tin nhắn
- Lần lượt từng em đọc tin nhắn
- Lớp theo dõi nhận xét bài viết của bạn -Để nhắn cho người khác biết những việc cầnlàm mà người cần nhắn không gặp được
Trang 17Ngày soạn:
Ngày dạy :
ToánLUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số.
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học.
- Biết giải bài toán về ít hơn.
B/ Chuẩn bị :
- 4 mảnh bìa hình tam giác như bài tập 5
C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
- GV nhận xét cho điểm từng HS.
2.Bài mới: Luyện tập
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại các
dạng phép trừ đã học
b) Luyện tập :
Bài 1: - Tính nhẩm
-Yêu cầu lớp tự làm vào sgk và đọc kết
quả
* GV gọi HS yếu đọc kết quả
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm vào sgk đọc kết quả
* GV gọi HS trung bình đọc kết quả
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HSù thực hiện theo nhóm
làm bảng phụ và dán kết quả
- GV cùng HS nhận xét
- Bài 4: Bài toán
* Tóm tắt:
- Mẹ vắt : 50 lít sữa bò
- Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít sữa bò
- Chị vắt :… ? lít sữa bò
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
HS1: HS 2: HS 3: HS 4:
65 46 57 78-38 -17 -28 -29
27 29 29 49
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề bài
- Lần lượt theo bàn đọc kết quả nhẩm 15-6=9 14-8=6 15-8=7 15-9=616-7=9 15-7=8 14-6=8 16-8=8 17-8=9 16-9=7 17-9=8 14-5=9 18-9=9 13-6=7 13-7=6 13-9=4-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Tính nhẩm
- HS thực hiện kết quả:
15-5-1=9 16-6-3=7 17-7-2=815-6 =9 16-9 =7 17-9 =8
- 1 HS đọc yêu cầu:
- Lớp chia làm 4 nhóm thực hiện:
- Bài toán về ít hơn
- Nêu tóm tắt bài toán
- Một em lên bảng giải bài
Bài giải