1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN HOA 9 HKI

68 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 451,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv yêu cầu Hs viết Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới phương trình phản ứng - Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ của thí nghiệm và rút ra tìm hiểu về tính chất hóa học của công thức chung của tí[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 9

2 Tính chất hóa học của oxit

Khái quát về sự phân loại oxit

- Tính chất hóa học của oxit

- Viết được phương trình hóa học

2 34 Một số oxit quan trọng - cách điều chế và ứng dụng.Tính chất của CaO và SO2;

3 5 Tính chất hóa học của axit.

4

7

8 Luyện tập: tính chất hóa học của oxit và axit.

- Ôn tập các tính chất của oxit và axit

- Viết được các phản ứng minh họa

Thực hành tính chất hóa học của oxit và axit

- Một số thao tác thí nghiệm

và các hiện tượng liên quan đến tính chất của oxit và axit

6 11 Tính chất hóa học của bazơ.

8

15 Một số muối quan trọng -- Tính chất của NaCl.Ứng dụng

16 Phân bón hóa học

- Thành phần hóa học và tác dụng đối với cây trồng của một

số loại phân bón

9

17 Mối quan hệ giữa các hợp chấtvô cơ

- Hệ thống hóa mối quan hệ giữa các chất: từ chất này có thể điều chế ra chất khác

18 Luyện tập chương I -giữa các chất.Luyện tập về mối quan hệ

Trang 2

Tuần Tiết Tên bài Trọng tâm

Thực hành tính chất hóa học của bazơ và muối

- Một số tính chất hóa học của bazơ và muối

- Các hiện tượng của một số phản ứng thường gặp

20 Kiểm tra viết

11

21 Tính chất vật lý của kim loại -kim loại.Các tính chất vật lý của

22 Tính chất hóa học của kim loại -chung của kim loại.Các tính chất hóa học

12

23 Dạy hoạt động hóa học của kim loại -học của kim loại.Ý nghĩa dãy hoạt động hóa

- Các tính chất vật lý và hóa học của nhôm

- Điều chế và ứng dụng của nhôm

30 Tính chất chung của phi kim -kim. Tính chất hóa học của phi 16

31

Clo

- Tính chất hóa học của clo

- Ứng dụng và cách điều chếkhí clo

32

17

34 Các oxit của cacbon -oxit cacbon.Tính chất, ứng dụng của

18 3536 Ôn tập học kỳ IKiểm tra học kỳ I - Các chất vô cơ, kim loại.

Axit cacbonic và muối cacbonat

- Tính chất của muối cacbonat

38 Silic Công nghệ silicat - Công nghệ silicat

20 39 Sơ lược về bản hệ thống tuần

hoàn

- Ý nghĩa bảng hệ thông 40

Trang 3

Tuần Tiết Tên bài Trọng tâm

tuần hoàn

21

41 Luyện tập chương III

42 Thực hành: tính chất hóa học của phi kim - Thao tác thực hành

22

43 Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ - Khái niệm chất hữu cơ

44 Cấu tạo phân tử chất hữu cơ -cơ. Đặc điểm cấu tạo chất hữu

23 4546 MetanEtilen -- Các tính chất của metan.Tính chất etilen.

24 4748 AxetilenKiểm tra viết - Tính chất axetilen.

25

50 Dầu mỏ, khí thiên nhiên

- Trạng thái tự nhiên, một sốứng dụng của dầu mỏ và khí thiênnhiên

26

51 Nhiên liệu -nhiên liệu có hiệu quả.Phân loại, cách sử dụng

52 Luyện tập chương IV -chất hữu cơ.Tính chất của một số hợp

Thực hành: tính chất hóa học

60 Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo

- Công thức cấu tạo, tính chất vật lý, hóa học của 3 hợp chất

31

61 Thực hành: tính chất rượu và axit - Thao tác thực hành

62 Glucozơ -của glucozơ.Tính chất vật lý, hóa học 32

63 Saccarozơ -của saccarozơ.Tính chất vật lý, hóa học

64 Tinh bột và xenlulozơ -- Cấu tạo phân tử.Tính chất hóa học.

Trang 4

Tuần Tiết Tên bài Trọng tâm

- Tính chất hóa học

34 6768 Thực hành: tính chất gluxitÔn tập cuối năm - Thao tác thực hành.

35 6970 Ôn tập cuối nămKiểm tra cuối năm

Trang 5

III Tiến trình dạy học:

Giáo viên phát phiếu ôn tập, và đàm thoại với Hs để giúp Hs nhớ lại các kiến thức về cách lập công thức, cách gọi tên của 4 loại hợp chất hữu cơ, tính tan của một số chất

A OXIT:

Các oxit bazơ tác dụng được với nước: Na2O; K2O; BaO; CaO

Các oxit axit và các axit tương ứng:

H A

Công thức Tên gọi Gốc axit Tên gốc

axit

Trang 6

Cách gọi tên Bazơ: Tên kim loại + hiđroxit

D MUỐI:

Cách gọi tên Muối: Tên kim loại + tên gốc axit

Nitrat (–NO3) Tất cả

Sunfit (=SO3) Na2SO3; K2SO3 Hầu hết

Cacbonat (=CO3) Na2CO3; K2CO3 Hầu hết

Photphat (PO4) Na3PO4; K3PO3 Hầu hết

Bài 1: Cho 13,6g ZnCl2 hòa tan vào 186,4g nước Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

Bài 2: Hòa tan 7,3g HCl vào nước, tạo thành 500ml dung dịch Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được

Bài 3: Trộn 150g dung dịch KCl 15% với 200g dung dịch KCl 5% Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

Bài 4: Trộn 300ml dung dịch K2SO4 2M với 100ml dung dịch K2SO4 2M Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được

Bài 5: Rót 20g dung dịch axit H2SO4 20% vào nước, tạo thành 50g dung dịch H2SO4 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng

Bài 6: Cho thêm nước vào 2 lit dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch có nồng

độ 0,1M Tính lượng nước đã thêm vào

Trang 8

* Dụng cụ:

- Cốc thủy tinh

- Ống nghiệm

- Thìa đốt hóa chất có nút cao su

III Tiến trình dạy học:

- Ở lớp 8, các em đã được tìm hiểu sơ qua về Oxit Đó chỉ mới là những khái niệm cơ bản về oxit Lần này chúng ta tìm hiểu sâu hơn về các tính chất hóa học của Oxit

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của oxit bazơ.

- Chúng ta có bao

nhiêu loại oxit?

- Có 2 loại oxit là oxit bazơ và oxit axit

- Mỗi loại oxit có

1 OB + H2O  Bazơ kiềm

năng td với OA (5 loại)

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của Oxit Axit

- OA có tính chất - OA tác dụng với II Tính chất hóa học của

Trang 9

hóa học nào mà các em

đã biết?

[Gv có thể làm thí

nghiệm đốt P  P2O5 

H3PO4 và thử bằng giấy

quỳ]

nước tạo thành Axit Oxit Axit:

1 OA + H2O  Axit

Gv nhắc lại cho

Hs nhớ những OA và

những Axit tương ứng

với chúng

Cho Hs làm thí

nghiệm thổi hơi thở vào

nước vôi trong, nhận

xét

Hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn và nhận xét: dung dịch bị đục 

có phản ứng xảy ra

2 OA + Bazơ  M + H2O

- OA còn tính chất

hóa học nào nữa mà ta

đã biết?

Hs vận dụng kiến thức từ phần I để trả lời

3 OA + OB  Muối

Gv thông báo những loại Oxit và cơ sở để phân loại chúng

IV Củng cố – Dặn dò:

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóc học của từng loại Oxit và cho ví dụ minh họa

- Làm bài tập 1 SGK tr.6

- Bài tập về nhà: 3, 5 SGK tr.6

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 10

- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và sản xuất.

- Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Biết cách sử dụng và bảo quản CaO trong thực tế

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập

II Tiến trình dạy học:

- Nêu tính chất hóa học của Oxit Bazơ? Viết các phản ứng minh họa

- Nêu tính chất hóa học của Oxit Axit? Viết các phản ứng minh họa

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về một oxit điển hình, có nhiều ứngdụng trong đời sống và sản xuất Đó chính là Canxi Oxit - CaO

độ cao

I Các tính chất của CaO:

1 Tính chất vật lý:CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao

- CaO là oxit loại

2 Tính chất hóa học:

Gv làm thí Hs quan sát thí a Tác dụng với nước:

Trang 11

nghiệm cho CaO tác

dụng với nước, cho Hs

kiểm tra nhiệt độ của

ống nghiệm sau khi

phản ứng xảy ra

nghiệm và kiểm tra nhiệt

độ của ống nghiệm sau phản ứng (nóng lên)

báo thêm cho học sinh

lưu ý khi trộn vôi phải

Gv yêu cầu Hs

viết phương trình phản

ứng minh họa

Hs viết phản ứng minh họa cho tính chất của CaO

b Td với axit:

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

c Td với oxit axit:

CaO + CO2  CaCO3

Yêu cầu Hs nêu

ứng dụng vôi vào công

việc như vậy

II Ứng dụng của CaO:

CaO được dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học và dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường …

Yêu cầu Hs xem

SGK và nêu cách điều

chế vôi: nguyên liệu?

Các phản ứng xảy ra?

Tìm hiểu SGK  trình bày

III Sản xuất CaO:

Nguyên liệu để sản xuất vôi là đá vôi CaCO3

hai loại lò nung vôi, ưu

và khuyết điểm của từng

loại

Trang 12

IV Củng cố – Dặn dò:

- CaO có những tính chất hóa học nào?

- Điều chế CaO bằng phản ứng nào?

- Làm BT 1 SGK tr.9

- BT về nhà: 2, 4 SGK tr.9

Trang 13

- Các tính chất của SO2; các phương trình phản ứng minh họa.

- Những ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong công nghiệp

III Tiến trình dạy học:

- Tính chất hóa học của oxit?

- Nêu tính chất hóa học của CaO Viết phương trình hóa học minh họa

- Điều chế CaO?

- Tiết trước, các em đã học về CaO là một oxit bazơ Tiết này, chúng ta tìm hiểu

về một oxit thuộc loại oxit axit, đó là SO2 – lưu huỳnh đioxit

- SO2 có tính chất

vật lý như thế nào?

Hs tìm hiểu SGK

 tính chất vật lý của SO2

Nặng hơn không khí (d=

64

29)

- SO2 là oxit loại

gì? Từ đó hãy cho biết

SO2 có những tính chất

hóa học nào?

- SO2 là oxit axit, tác dụng được với nước, với bazơ và oxit bazơ

2 Tính chất hóa học:

Gv dùng hình vẽ Hs quan sát hiện a Tác dụng với nước:

Trang 14

1.6 để minh họa cho tính

chất SO2 tác dụng với

nước tạo thành axit và

yêu cầu Hs ghi phương

trình phản ứng

tượng qua hình vẽ và ghiphương trình hóa học của phản ứng

SO2 + H2O  H2SO3

H2O

Gv yêu cầu Hs

viết phản ứng minh họa

cho tính chất còn lại của

SO2: td với oxit bazơ

c Tác dụng với oxit bazơ:SO2 + Na2O  Na2SO3

II Ứng dụng:

SO2 được dùng để sản xuất H2SO4; dùng làm chất tẩy trắng, chất diệt nấm…

III Điều chế SO2:

1 Trong phòng thí nghiệm:

Muối sunfit tác dụng với axit:Na2SO3 + 2HCl  2NaCl +

H2O + SO2

Gv thông báo

những cách để điều chế

SO2 trong công nghiệp

2 Trong công nghiệp:

S + O2  to SO2

IV Củng cố – Dặn dò:

- SO2 có những tính chất hóa học như thế nào?

- Điều chế SO2 bằng những cách nào?

- Làm BT 1 SGK tr.11

- BT về nhà: 2, 3, 4, 5 SGK tr.11

Trang 15

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 16

- Hs biết được các tính chất hóa học chung của axit và dẫn ra được những

phương trình hóa học tương ứng cho mỗi tính chất

2 Kỹ năng:

- Hs biết vận dụng những kiến thức về tính chất hóa học của axit để giải thích

một số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải một số bài tập

- Thìa lấy hóa chất

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Tính chất của SO2? Viết phương

trình hóa học minh họa

- Điều chế SO2?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

- Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ

tìm hiểu về tính chất hóa học của

loại hợp chất vô cơ thứ hai, đó là

trình bày cách tiến hành

Gv chốt lại những điểm cần lưu ý Hs: phải dùng kẹp để kẹp mẩu giấyquỳ, chỉ cần nhỏ 1 giọt axit là đủ

Sau đó, Gv cho Hs tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả

Hs tiến hành thí nghiệm, ghi nhận hiện tượng và báo cáo cho Gv: quỳ tím chuyển thành màu đỏ

Yêu cầu Hs tiếp tụctrình bày thí nghiệm thứ 2

Hs trình bày cáchtiến hành thí nghiệm

Gv chốt lại những ýchính và điều chỉnh cách tiến hành: lấy axit vào ốngnghiệm trước rồi nhẹ nhàng thả mẩu kim loại vào, quan sát hiện tượng

Hs tiến hành làm thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng: kim loại bị hòa tan dần, có khí không màu thoát ra

Gv yêu cầu Hs viết phương trình phản ứng của thí nghiệm và rút ra công thức chung của tính chất này

Viết phương trình hóa học và rút ra công thức

Gv làm thí nghiệm cho đồng vào dung dịch HCl và lưu ý với Hs: có một số kim loại (Cu, Ag, Au) không tác dụng được

Trang 17

với dung dịch axit.

Hs trình bày tiếp thí nghiệm thứ 3

Gv hướng dẫn Hs

cách lấy hóa chất vào ống

nghiệm: (dùng ống nhỏ

giọt hút cẩn thận dd axit)

Hs làm thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng: chất rắn bị hòa tan, dung dịch tạo thành có màu xanh lam

Cho Hs tiếp tục làm

thí nghiệm thứ 4

Hs trình bày thí nghiệm thứ 4

Gv hướng dẫn Hs lấy hóa

chất bột: dùng muỗng, lấy

mảnh giấy làm máng

Hs làm thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng: dung dịch tạo thành có màu vàng nâu

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phân

loại axit

Gv giới thiệu sơ về cách phân

loại axit: dựa vào sự phản ứng

nhanh hay chậm giữa axit với cách

chất: kim loâi, với muối cacbonat,

… và giới thiệu cho Hs có 2 loại

axit: axit mạnh và axit yếu

IV Củng cố – Dặn dò:

- Các tính chất hóa học của axit

- Cho Hs nhận biết dd axit trong 3

ống nghiệm không nhãn

- Làm bài tập 1 SGK tr.14

- BT về nhà 2, 3, 4 SGK tr.14

- Dặn học sinh chuẩn bị phần trình

bày (mỗi nhóm) về tính chất hóa

học của HCl, H2SO4 loãng

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Tuần lễ: ( - )

Tiết: 6

Bài 4

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được tính chất hóa học của axit HCl, H2SO4 loãng:

có đầy đủ tính chất hóa học của axit Viết được phản ứng hóa học minh họa cho mỗi tính chất

2 Kỹ năng:

- Biết cách sử dụng các axit này một cách an toàn trong quá trình thí nghiệm

- Vận dụng tính chất hóa học

để giải bài tập

II Chuẩn bị:

- Hs chuẩn bị phần trình bày tính chất hóa học của HCl; H2SO4 loãng

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Nêu các tính chất hóa học của Axit Viết các phương trình phản ứng minh họa

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

- Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu tính chất hóa học chung của axit, hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu tính chất hóa học của hai loại axit thường gặp, đó là axit clohiđric HCl và axit sunfuric H2SO4

Hoạt động 3: Tìm hiểu về axit

clohiđric

Gv yêu cầu các nhóm thảo luận và đại diện một nhóm lên trình bày về tính chất hóa học của HCl

Gv theo dõi sự trình bày của Hs và chỉnh sửa

Hs thảo luận nhóm về các tính chất hóa học của axit clohiđric và đại diện một nhóm sẽ lên trình bày

Trang 18

Gv lưu ý nhắc nhở

Hs: nhiệt lượng tỏa ra từ

quá trình hòa tan H2SO4

rất lớn, do đó khi hòa tan

phải rót từ từ axit đặc vào

nước chứ không làm

ngược lại (Gv có thể giải

thích thêm cho Hs ở điểm này)

Gv theo dõi và điềuchỉnh những chỗ sai của

Hs cũng như những chỗ quá dài dòng

Các nhóm thảo luận và đại diện một nhóm sẽ trình bày

IV Củng cố – Dặn dò:

- Axit clohiđric và axit sunfuric loãng có những tính chất hóa học như thế nào?

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Tuần lễ: ( - )

- Tính chất đặc trưng của axit sunfuric đặc

- Cách sản xuất và nhận biết axit sunfuric

Trang 19

- Một số ứng dụng của axit sunfuric.

2 Kỹ năng:

- Biết cách sử dụng axit sunfuric đúng cách, an toàn

- Giải bài tập nhận biết axit sunfuric và các loại bài tập khác có liên quan đếnaxit sunfuric đặc

II Chuẩn bị:

* Hóa chất:

- Dung dịch axit sunfuric đặc

và loãng

- Dung dịch Na2SO4; BaCl2

- Kim loại Cu

- Đường (hoặc bông, vải)

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Tính chất hóa học của axit clohiđric? Các phương trình phản ứng minh họa

- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng? Các phương trình phản ứng minh họa

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

- Tiết vừa rồi, chúng ta đã biết được những tính chất hóa học của axit clohiđric

và axit sunfuric loãng Hôm nay, chúng ta tìm hiểu xem axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học như thế nào, cũng như cách nhận biết một dung dịch

có gốc sunfat (=SO4) như thế nào

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc

2 Axit sunfuric đặc:

(Trong thí nghiệm

này, Gv nên chuẩn bị sẵn

ống nghiệm chứa axit

sunfuric đặc cho Hs)

Tiến hành thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: ống thứ hai có khí mùi hắc thoát ra, dung dịch có màu xanh lam

a Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại không sinh ra khí Hiđro

Cu + 2H2S

o

t ñ 4

O   CuSO4

+SO2 + 2H2O

Gv tiến hành thí

nghiệm về tính háo nước

của axit sunfuric đặc

Quan sát hiện tượng: đường sạm màu dần và sau cùng chuyển

Trang 20

thành màu đen.

Gv giải thích cho

Hs biết lý do khối đen xốp

bị đẩy lên khỏi miệng cốc

là do diễn ra sự oxi hĩa

của H2SO4 đặc

b Axit sunfuric đặc cĩ tính háo nước, dễ làm than hĩa các hợp chất hữu cơ

2 4

H SO đặc

C H O       12C 11H O 

Hoạt động 4: Các ứng dụng của axit sunfuric

Gv cho học sinh tìm hiểu qua hình 1.12 SGK tr.17 (III Ứng dụng: SGK)

Hoạt động 5: Sản xuất axit sunfuric

Cho Hs viết các

phương trình điều chế

H2SO4 từ lưu hùynh

Gv cũng thơng báo

thêm, trong thực tế người

ta dùng quặng pirit FeS2

để điều chế SO2 để tiết

kiệm hơn việc đốt trực

tiếp S

IV Sản xuất H2SO4:

o o

Hoạt động 6: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

Theo dõi Hs trình

bày thí nghiệm, chỉnh sửa

những chỗ cần thiết

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm nhận biết H2SO4 và muối(=SO4)

Lưu ý Hs dùng ống nhỏ

giọt cẩn thận, tránh làm

lẫn hĩa chất

Tiến hành thí nghiệm và nhận xét hiện tượng trong cả hai thí nghiệm: cĩ kết tủa keo trắng xuất hiện

V Nhận biết gốc Sunfat:

Dùng dung dịch chứa

Ba [BaCl2; Ba(NO3)2;

Ba(OH)2] để nhận biết các dung dịch cĩ chứa gốc (=SO4)

Hiện tượng: cĩ kết tủa trắng xuất hiện

IV Củng cố – Dặn dị:

- Axit sunfuric đặc cĩ tính chất hĩa học đặc trưng gì?

- Các phương trình để sản xuất axit sunfuric?

- Cách nhận biết dung dịch cĩ chứa gốc (=SO4)?

- Làm BT 3 SGK tr.19

- BT về nhà: 2, 5, 7 SGK tr.19

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 21

- Những tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ, tính chất của axit.

- Viết được những phương trình hóa học dẫn chứng cho các tính chất trên bằng những chất cụ thể như CaO, SO2, HCl, H2SO4

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức để giải bài tập

II Chuẩn bị:

- Sơ đồ tính chất hóa học của oxit, axit

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Tính chất hóa học của axit sunfuric đặc? Viết phương trình phản ứng minh họa

- Các phương trình hóa học diễn ra trong quá trình sản xuất axit sunfuric?

- Cách nhận biết các hợp chất có gốc sunfat (=SO4)?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

- Sau khi đã tìm hiểu về tính chất của hai loại hợp chất vô cơ là oxit và axit, tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiến hành ôn tập lại những kiến thức đã học về tính chất hóa học của hai loại hợp chất này

Hoạt động 3: Ôn tập về tính chất hóa học của oxit

Yêu cầu Hs xem

SGK và trình bày ý nghĩa

của sơ đồ 1

Hs tìm hiểu ý nghĩacủa sơ đồ 1 và chép vào tập

1 Tính chất hóa học của oxit:

(Sơ đồ 1 SGK tr.20)

Hoạt động 4: Ôn tập về tính chất hóa học của axit

Yêu cầu Hs xem

SGK và trình bày ý nghĩa

của sơ đồ 2

Hs tìm hiểu ý nghĩacủa sơ đồ 2 và chép vào tập

2 Tính chất hóa học của axit:

Trang 22

(Sơ đồ 2 SGK tr.20)

Yêu cầu Hs nhắc lại

tính chất đặc biệt của axit

sunfuric đặc và viết phản

ứng minh họa

Trình bày tính chất của axit sunfuric đặc và cho ví dụ

- Chuẩn bị bài thực hành tính chất hóa học của oxit và axit

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 23

- Rèn luyện kỹ năng về thao tác thực hành hóa học.

- Kỹ năng làm thí nghiệm về bài tập nhận biết

III Tiến trình dạy học:

- Tiết học hôm nay, các em sẽ được dịp ôn lại một số tính chất hóa học của oxit

và axit thông qua một số thí nghiệm mà các em sắp thực hiện

Hoạt đông 2 Tìm hiểu về các thí nghiệm sắp thực hành

Yêu cầu Hs nhắc lại các tính chất

hóa học của oxit

Nhắc lại tính chất hóa học của oxit

- Trong các tính chất mà các em

vừa nhắc lại, các em hãy cho biết bài

thực hành mà các em sắp làm hôm nay

liên quan đến tính chất nào?

Hs tìm hiểu SGK và trả lời được: tính chất oxit tác dụng với nước

- Ngoài thí nghiệm về tính chất hóa

học của oxit, các em còn tiến hành một

bài tập dạng thí nghiệm, đó là một bài

tập nhận biết

Trang 24

- Khi làm bài tập nhận biết, các em

trình bày bài như thế nào?

- Nêu cách tiến hành: chọn thuốc thử, hiện tượng,… và viết phương trình phản ứng

- Đối với bài tập nhận biết hôm nay

Gv nhắc Hs lưu ý một số điểm:

chỉ lấy cục vôi sống nhỏ và sau khi lấy

xong phải đóng ngay lọ đựng để bảo

quản vôi sống; khi thử với giấy quỳ tím,

phải dùng nhíp kẹp mẩu giấy quỳ và chỉ

nhỏ 1 giọt dung dịch lên mẩu giấy để

tiện việc so sánh màu

Hs tiến hành thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng: vôi sống tan trong nước, có nhiệt tỏa ra, dung dịch thu được làm quỳ tím  xanh và làm phenolphtalein  đỏ

Gv yêu cầu Hs dẹp gọn dụng cụ

và trả lời câu hỏi trong phiếu thực hành

Hoạt động 4 Thí nghiệm phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước

Yêu cầu Hs trình bày cách tiến

hành thí nghiệm 2

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm 2

Lưu ý Hs lấy một ít photpho để

tránh nhiệt tỏa ra quá lớn sẽ làm nứt lọ

thủy tinh

Tiến hành thí nghiệm, thu nhận kết quả: P cháy tạo khói trắng, khói trắng tan dần trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ, đó là dung dịch axit H3PO4

Yêu cầu Hs trình bày cách nhận

biết 3 dung dịch bị mất nhãn: H2SO4,

HCl, Na2SO4

Hs trình bày cách nhận biết 3 dung dịch

Gv hướng dẫn Hs cách làm thí

nghiệm nhận biết: lấy mẫu thử, ghi nhận

hiện tượng và kết luận

Hs tiến hành thí nghiệm để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn

IV Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh khu vực thực hành

- Trả lời hoàn tất những câu hỏi trong phiếu thực hành

Trang 25

- Chuẩn bị bài: Tính chất hóa học của Bazơ.

Trang 26

- Mức độ tiếp thu của Hs đối với các kiến thức về Oxit và Axit.

- Kỹ năng giải toán của Hs

II Thống kê điểm:

Trang 27

III Tiến trình dạy học:

- Tiết học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về tính chất hóa học của loại hợp chất vô cơ tiếp theo là bazơ

Yêu cầu Hs nêu

cách tiến hành thí nghiệm

thứ 1 và 2

Tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm trong SGK

1 Tác dụng với chất chỉ thị màu:

Dung dịch bazơ làm quỳ tím hóa xanh, làm phenolphtalein khôngmàu hóa đỏ

2 Tác dụng với oxit axit:

Yêu cầu Hs viết

Trang 28

Vd minh họa +H2O

3 Tác dụng với axit:Bazơ + Axit  Muối +H2O

Yêu cầu Hs tìm

hiểu thí nghiệm thứ 3

Xem SGK và nêu cách tiến hành thí nghiệm

Quan sát Hs làm thí

nghiệm và yêu cầu Hs

nhận xét

Nhận xét: chất rắn màu xanh  đen  có phản ứng xảy ra

4 Phản ứng nhiệt phân:

- Chuẩn bị bài 8: Một số bazơ quan trọng.

V Đáng giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 29

- Tính chất của NaOH và viết được những phản ứng hóa học minh họa.

- Ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống và sản xuất

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức để giải BT

II Chuẩn bị:

- Yêu cầu Hs chuẩn bị trước bài ở nhà để trình bày

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Bazơ có những tính chất hóa học gì?

- Viết phương trình hóa học minh họa

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số bazơ quan trọng, được ứng dụng rốt nhiều trong đời sống và sản xuất

Hoạt động 3: Tính chất Vật lý của NaOH

Yêu cầu Hs nêu

những tính chất vật lý của

NaOH

Tìm hiểu SGK và nêu tính chất vật lý của NaOH

I Tính chất vật lý:

NaOH là chất rắn, không màu, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

Dung dịch NaOH nhờn, làm bục giấy, vải và

ăn mòn da

Hoạt động 4: Tính chất hóa học của NaOH

Dành thời gian cho

Hs thảo luận về tính chất

hóa học của NaOH

Thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện nhóm sẽ trình bày về tính chất hóa học của NaOH

II Tính chất hóa học:

NaOH là một bazơ kiềm, có những tính chất hóa học của một bazơ tan:

1 Làm quỳ tím  xanh; phenolphtalein hóa đỏ

Trang 30

2 Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.NaOH + HCl  NaCl + H2O

3 Tác dụng với oxit axit tạo thành muối

2NaOH + SO2  Na2SO3 +

H2O

Hoạt động 5: Tìm hiểu một số ứng dụng của NaOH

Yêu cầu Hs nêu các

ứng dụng của NaOH

Tìm hiểu một số ứng dụng của NaOH trong SGK

Giải thích thêm về

các ứng dụng của NaOH

III Ứng dụng: SGK

Hoạt động 6: Cách sản xuất NaOH

Gv thơng báo về cách sản xuất NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl cĩ màng ngăn (dùng hình vẽ 3.6 tr.80)

Điện phân

2 cómàngngăn 2 2

2NaCl 2H O       2NaOH H    Cl 

IV Củng cố – Dặn dị:

- Tính chất của NaOH? Viết phản ứng minh họa

- Phương trình điều chế NaOH

- Làm BT 3 SGK tr.27

- BT về nhà: 1, 4 SGK tr.27

- Chuẩn bị phần B Canxi Hiđroxit

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 31

- Cốc thủy tinh (2 cái)

- Đũa thủy tinh

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Các tính chất hóa học của NaOH?

- Cách điều chế NaOH?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu tính chất của một bazơ kháccũng có rất nhiều ứng dụng, đó

Gv vừa làm, vừa hướng dẫn cho Hs cách pha chế dung dịch Ca(OH)2

Theo dõi cách pha chế dung dịch Ca(OH)

Trang 32

Yêu cầu Hs viết

Ca(OH)2

Gv giới thiệu cho

Hs ý nghĩa của giấy pH và

thang đo pH (để đo được

độ axit, bazơ của một

- Ý nghĩa của thang pH?

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Trang 33

- Khái niệm phản ứng trao đổi

và điều kiện xảy ra phản ứng

- Giải BT liên quqn đến tính

chất hóa học của muối

II Chuẩn bị:

* Hóa chất:

- Các dung dịch: AgNO3,

BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl

- Kim loại: Cu, Fe

- Ống nghiệm

- Ống nhỏ giọt

- Kẹp ống nghiệm

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Tính chất hóa học của Ca(OH)2?

Viết PTHH minh họa

- Ý nghĩa độ pH?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

- Tiết học hôm nay, chúng ta tìm

hiểu loại hợp chất vô cơ cuối

cùng trong chương trình, đó là hợp chất muối

Gv lưu ý Hs để phản ứng xảy ra thuận lợi,cần dùng giấy nhám làm sạch bề mặt của dây đồng trước khi cho vào dung dịch AgNO3

Hs tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra: có lớp kim loại bạc bám bên ngoài dây đồng

Hoạt động 4: Muối tác dụng với

axit, ba zơ

Yêu cầu Hs tìm hiểu thí nghiệm 2

Đọc cách tiến hành thí nghiệm 2

Gv lưu ý Hs cẩn thận dùng riêng ống nhỏ giọt cho từng hóa chất

Tiến hành thí nghiệm Nhận xét hiện tượng: có tạo thành kết tủamàu trắng

Gv lưu ý Hs cho thêm nước vào để thấy Cu(OH)2không tan trong nước

Đọc cách tiến hành thí nghiệm 4

Tiến hành thí nghiệm: Nhận xét hiện tượng: có tạo thành kết tủa màu xanh

Viết PTHH

Hoạt động 5: Muối tác dụng với

muối

Gv lưu ý Hs cẩn thận dùng riêng ống nhỏ giọt cho từng hóa chất

Đọc cách tiến hành thí nghiệm 3

Tiến hành thí nghiệm: Quan sát hiện tượng , Giải thích và viết phương trình hoá học

Hoạt động 6: Phản ứng phân hủy

Trang 34

phản ứng trao đổi của

muối đều xảy ra Vậy

điều kiện để phản ứng trao

đổi của muối xảy ra là gì ?

sẽ trao đổi thành phần cấutạo với nhau tạo thành sảnphẩm

- Xác định điều kiện : Sản phẩm phải có chất không tan hoặc chất khí

IV Củng cố- Dặn dò:

1 Muối thể hiện được những

tính chất hoá học nào ?

2 Có 2 muối sau : Mg(NO3)2 ,

KCl Muối nào có thể tác dụng được

- Xem trước bài 10

V Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 12/06/2021, 04:46

w