1. Trang chủ
  2. » Toán

Giao án Địa 9 từ tuần 24

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 63,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo. - Nắm vững đặc điểm các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, Khai thác và chế biến hải[r]

Trang 1

Bài 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

- Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, nước, khí hậu phong phú, đa dạng

- Người dân cần cù, năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với nền sản xuất hàng hóa,kinh tế thị trường Tất cả là điều kiện quan trọng để xây dựng đồng bằng sông Cửu Longthành vùng kinh tế động lực

- Làm quen với khái niệm chủ động sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long

Kỹ năng:

- Vận dụng thành thạo phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để giải thích 1 sốvấn đề bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long

- Giáo dục kỹ năng sống:

+ Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin Phân tích đánh giá

+ Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc

+ Kỹ năng làm chủ bản thân qua quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trongnhóm

Thái độ: Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học

2 Phẩm chất năng lực:

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua Át lát

- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

II/ - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: - Lược đồ tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long

- Tranh ảnh về đồng bằng sông Cửu Long

HS: SGK, xem bài trước ở nhà

III/ - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ bài thực hành:

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động Vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng được coi là vùng kinh

tế năng động vì có nhiều điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên cũng như dân cư - xã hội Điều đó được thể hiện như thế nào? =>tìm hiểu bài 35

Hoạt động 2: Tìm tòi kiến thức mới

Dựa thông tin sgk

? Cho biết quy mô vùng đồng bằng sông Cửu Long?

? Tính tỉ trọng diện tích, dân số của vùng so với cả

Trang 2

* KT1: Tìm hiểu vị trí địa lí giới hạn lãnh thổ :

HS hoạt động cá nhân/cặp Dựa vào H35.1

1) Hãy xác dịnh vị trí giới hạn của vùng trên bản đồ?

2) Nêu ý nghĩa của vị trí giới hạn đó?

- HS báo cáo -> nhận xét -> bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

+ Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi

+ Giáp ĐNB được hỗ trợ về nhiều mặt

+ Giáp CPC + Biển => thuận lợi giao lưu với các nước

* KT 2: Tìm hiều Điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên:

HS hoạt động nhóm Dựa vào thông tin sgk + H35.1+

H35.2 cho biết

- Nhóm 1 + 2:

1) Nêu những đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên của

vùng(địa hình, khí hậu, sông ngòi)?

2) Đặc điểm đó có thuận lợi gì đối với sự phát triển

kinh tế của vùng?

- Nhóm 3 + 4:

? Cho biết các nguồn tài nguyên và thế mạnh để sản

xuất lương thực thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu

Long?

- Nhóm 5 + 6:

? Nêu những khó khăn chính về mặt tự nhiên ở vùng

đồng bằng sông Cửu Long? Giải pháp khắc phục?

- HS đại diện nhóm lẻ báo cáo

- HS nhóm chẵn nhận xét -> bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

+ Sống chung với lũ: Đổ đất tạo vùng đất cao hơn mực

nước lũ hàng năm để xây dựng khu dân cư, xây nhà trên

cọc, nhà nổi trên phao, bè…

+ Sản xuất thu hoạch đúng mùa vụ tránh lũ

+ Khai thác lợi thế do lũ mang lại: Khai thác thủy sản,

làm vệ sinh đồng ruộng, lấy nước, tích phù sa…

- Nước sạch và bảo vệ môi trường:

?Một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở Động bằng

sông Cửu Long.

+ Mùa khô kéo dài  thiếu nước, xâm nhập mặn, cháy

rừng  gây thiệt hại lớn cho môi trường sinh thái

+ Phía Đông Nam: biển Đông

+ Phía Tây Nam: vịnh Thái Lan

và với các nước khác trên thế giới

II) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

1) Thuận lợi:

- Địa hình thấp bằng phẳng

- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩmquanh năm

- Sông ngòi: Nguồn nước phong phú.Đặc biệt vai trò to lớn của sông CửuLong

- Tài nguyên đa dạng, phong phú cảtrên cạn và dưới nước: Đất,rừng,thủy hải sản…

2) Khó khăn:

- Diện tích đất phèn, đất mặn cầnđược cải tạo

- Lũ, lụt vào mùa mưa Thiếu nướcmùa khô, nguy cơ xâm nhập mặn…

3) Giải pháp:

- Thoát lũ, cải tạo đất tháo chua, rửamặn Tăng cường hệ thống thủy lợi

- Chủ động sống chung với lũ vàkhai thác lợi thế vùng sông nước

Trang 3

+ Mùa lũ diễn ra hiện tượng thừa nước sông nhưng

thiếu nước sạch

* KT3: Tìm hiều Đặc điểm dân cư - xã hội:

Dựa thông tin sgk + B35.1 cho biết:

1) Đặc điểm dân cư - xã hội của vùng đồng bằng sông

Cửu Long?

2) So sánh 1 số chỉ tiêu dân cư xã hội của vùng so với

cả nước?( nhóm phát triển cao hơn, nhóm phát triển

kém hơn)

- HS trả lời -> nhận xét -> bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

- HS đọc kết luận sgk/128

III) Đặc điểm dân cư - xã hội:

- Là vùng đông dân, mật độ dân số tương đối cao

- Gồm có các dân tộc: Kinh,

Khơ-me, Chăm, Hoa…

- Người dân thích ứng nhanh, linh hoạt với sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường lớn

- Mặt bằng dân trí chung chưa cao (Bảng 35.1)

Hoạt động 3: Vận dụng mở rộng

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/128

- Làm bài tập 35 sách bài tập bản đồ thực hành Nghiên cứu bài 36 sgk/129

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

1) Xác định vị trí giới hạn vùng đồng bằng sông Cửu Long trên bản đồ? Nêu ý nghĩa của

vị trí đó?

2) Nêu thế mạnh về 1 số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long?

V/ RÚT KINH NGHIỆM :

GV:

HS:

Bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (tiếp)

I/ - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ:

Kiến thức

- Hiểu được đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực thực phẩm trọng điểm, đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản đứng đầu cả nước

Tuần :25; Tiết : 41

Ngày soạn : 24/ 04/ 2020

Trang 4

- Hiểu rõ công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho,Long Xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng.

Kỹ năng:

- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lược đồ khai thác kiến thức

- Biết kết hợp kênh chữ với kênh hình, liên hệ với thực tế để phân tích và giải thích 1 sốvấn đề bức xúc của vùng

Thái độ: Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học

2 Phẩm chất năng lực:

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua Át lát

- Giao tiếp : Phản hồi/ lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao

tiếp khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân : Đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

II/ - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long + Tranh ảnh liên quan.

HS: SGK, xem bài trước ở nhà

III/ - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Cho biết thế mạnh tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng

bằng sông Cửu Long?

2 Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh gì để nuôi trồng thủy sản?

3 Bài mới :

HĐ 1: Khởi động:

HĐ 2: Tìm tòi kiến thức mới

*KT 1: Có hiểu , biết về tình hình phát triển kinh tế:

Nông nghiệp, Công nghiệp của vùng

GDBVMT Bộ phận

Dựa vào bảng 36.1 :

1) Tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của vùng so với

cả nước? Rút ra nhận xét?

Chiếm tỉ trọng lớn cả về diện tích (51,1%) và sản lượng

(51,4%) lúa so với cả nước

2) Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở vùng đồng

bằng này?

3) Kể tên các tỉnh trọng điểm sản xuất lúa trong vùng?

Các tỉnh trồng nhiều lúa : Kiên Giang, An Giang, Long

An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang

GDBV MT: - Gắn đầu tư KHKT , cải tạo đất mặn đất

phèn, lai tạo giống mới cho năng xuất cao…

? Ngoài trồng lúa vùng còn phát triển về những ngành nào

trong nông nghiệp? (Trồng cây ăn quả, chăn nuôi vịt đàn,

khai thác nuôi trồng thủy sản, nghề rừng)

* Dựa thông tin sgk + H36.1 hãy cho biết

1) Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh gì để phát triển

IV) Tình hình phát triển kinh tế:

1) Nông nghiệp:

- Là vùng sản xuất lương thựclớn nhất cả nước

- Ý nghĩa:

+ Giữ vai trò hàng đầu trong việc

đảm bảo an ninh lương thực của

Trang 5

nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản?

2) Dựa vào thông tin sgk và H 36.1 Hãy cho biết tình hình

phát triển của ngành như thế nào?

- HS báo cáo -> nhận xét, bổ sung

- GV + Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50% so với cả

nước Nhiều nhất là các tỉnh: Kiên Giang, Cà Mau, An

Giang

- Nghề nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh Đặc biệt

là nuôi tôm, cá xuất khẩu

? Tại sao nghề rừng lại giữ vai trò quan trọng , đặc biệt là

rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau?

GV: GDBVMT - Vùng rừng ven biển và trên bán đảo Cà

Mau cung cấp nguồn tôm giống tự nhiên và thức ăn cho

vùng nuôi tôm

- Trồng rừng ngập mặn còn bảo vệ môi trường sinh thái,

bảo vệ sự đa dạng sinh học

2) Dựa vào B 36.2 hãy cho biết cơ cấu của ngành CN của

vùng có những ngành nào? Ngành nào chiếm tỉ trọng cao

nhất? Vì sao?

3) Dựa vào lược đồ H.36.2 Xác định các thành phố, thị xã

có các cơ sở công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?

- HS báo cáo -> Bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

+ Sản phẩm nông nghiệp dồi dào => là nguồn nguyên

liệu cho CN CBLTTP

- Khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và

tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

* KT2: Hiều về Dịch vụ:

HS hoạt động theo nhóm Dựa thông tin sgk

1) Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các hoạt

động dịch vụ nào?

2) Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của vùng?( Xuất

khẩu chủ lực là : Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả.)

3) Nêu ý nghĩa của gtvt thủy trong đời sống và sản xuất của

nhân dân trong vùng? (Giao thông đường thủy có vai trò

quan trọng trong đời sống sản xuất của nhân dân trong

vùng.)

4) Ngành du lịch ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển

như thế nào? (Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc.)

- HS trả lời -> nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

+ Du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo…

- Khai thác và nuôi trồng thủysản là thế mạnh của vùng

- Nghề rừng giữ vai trò quantrọng, đặc biệt là rừng ngập mặn

2) Công nghiệp:

- Tỉ trọng công nghiệp trongGDP của vùng còn thấp (chiếm20% năm 2002)

- Gồm các ngành: công nghiệpchế biến lương thực thực phẩm,vật liệu XD, cơ khí NN

3) Dịch vụ:

Phát triển mạnh các hoạt độngdịch vụ: Xuất - Nhập khẩu, vậntải thủy, du lịch

Trang 6

* KT3: Biết c ác trung tâm kinh tế:

? Dựa vào sgk kể tên các trung tâm KT của vùng ? Trung

tâm nào lớn nhất?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

? Tại sao Cần Thơ lại trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất

vùng?

- Vị trí địa lí thuận lợi:

+ Nằm trên Quốc lộ 1A, bên bờ sông Hậu

+ Cầu Cần Thơ nối liền ĐNB với TNB

+ Cách TP HCM 200km

+ Có cơ sở công nghiệp Trà Nóc lớn nhất vùng Có cảng

Cần Thơ vừa là cảng nội địa vừa là cửa ngõ của các nước

tiểu vùng sông Mê Kông

+ Có nhiều trường Đại học, Bệnh viên chuyên khoa hàng

đầu của ĐBSCL

+ Là TP trực thuộc trung ương duy nhất ở ĐBSCL

- HS đọc kết luận sgk/133

V) Các trung tâm kinh tế:

- Các TP lớn: Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên

- Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng

Hoạt động 3: Vận dụng, mở rộng

1) ĐB sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về những sản phẩm nông nghiệp nào? (lúa, cây

ăn quả, vịt đàn, thủy sản)

2) Sản xuất lương thực của ĐB sông Cửu Long có ý nghĩa gì?

3) Cơ cấu công nghiệp của vùng? (công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, vật liệu

XD, cơ khí NN)

4) Xác định các trung tâm KT lớn của vùng? Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng

vì sao?

4.Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/133

- Làm bài tập 36 bài tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị bài thực hành 37 sgk/134

IV/ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:

? Trình bày tình hình phát triển kinh tế của vùng ĐBSCL?

? Kể tên các trung tâm KT lớn của vùng ? Vì sao Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn của vùng?

V/ RÚT KINH NGHIỆM :

GV:

HS:

Trang 7

Phân tích biểu đồ và bảng số liệu Khai thác kiến thức qua kênh chữ kết hợp kênh hình.

Thái độ: Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học

2 Phẩm chất năng lực:

- Năng lực rình bày suy nghĩ / ý tưởng hợp tác , giao tiếp khi làm việc nhóm

- Năng lực đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kếtquả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

II/ - THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Giáo Viên: : - Bản đồ tự nhiên VN + Lược đồ kinh tế 2 vùng.

- Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà,

Tuần :26; Tiết : 42

Ngày soạn : 30/ 04/ 2020

Trang 8

III/ - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

* HĐ1: Khởi động: HS hoạt động cá nhân

? Từ bài 31 -> bài 37 chúng ta nghiên cứu về những vùng nào? Mỗi vùng chúng ta xét

về những vấn đề gì?

* HĐ2: Ôn tập chung: HS hoạt động nhóm Mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung

- HS các nhóm cử đại diện báo cáo trình bày trên bản đồ

- Dân cư đông, thích ứng linh hoạt vớisản xuất nông nghiệp hàng hóa

* Công nghiệp: Tăng trưởng nhanh,chiếm tỉ trọng lớn nhất so cả nước:

59,3% Cơ cấu cân đối……

* Dịch vụ: Ciếm 34,5% trong cơ cấukinh tế vùng 1 số chỉ tiêu dịch vụ dẫnđầu cả nước (xuất, nhập khẩu,thu hútvốn đầu tư nước ngoài và lao động trongnước)

* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểmlúa lớn nhất cả nước.Đồng thời cũng

là vùng phát triển mạnh về ngành thủysản

* Công nghiệp: Chiếm tỉ trọng thấptrong cơ cấu của vùng (20%) Thếmạnh thuộc về công nghiệp chế biếnlương thực thực phẩm (65%) trong cơcấu công nghiệp của vùng

* Dịch vụ: Thế mạnh về Xuất khẩugạo, hoa quả, vận tải thủy, du lịch sinhthái

- TP Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớnnhất vùng

Hoạt động 3: Vận dụng thực hành:

Trang 9

HS hoạt động nhóm thảo luận.

- Nhóm chẵn: Phiếu học tập số 1

1) Dựa vào H32.2 hãy nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở ĐNB? Vì sao cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng này?

2) Căn cứ H33.1 và kiến thức đã học cho biết vì sao ĐNB có sức hút mạnh đối đầu tư nước ngoài?

3) Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp?

- Nhóm lẻ: Phiếu học tập số 2

1) ĐB sông Cửu Long có những thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?

2) Phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long?

- HS đại diện nhóm báo cáo - > các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn kiến thức

4 Hướng dẫn về nhà:

- HS ôn tập hệ thông hóa kiến thức 2 vùng kinh tế

- Trả lời các câu hỏi, bài tập cuối mỗi bài học

- Rèn kỹ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ đã học.Phân tích bảng số liệu

IV/ Kiểm tra đánh giá:

Nhận xét ý thức, thái độ ôn tập của HS

IV/ RÚT KINH NGHIỆM :

GV:

HS:

KIỂM TRA 1 TIẾT I MỤC TIÊU : - Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh - HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình - Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS II CHUẨN BỊ: GV: Đề và Đáp án HS: Học thuộc bài trước III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra bài cũ: 3) Kiểm tra:

MA TRẬN ĐỀ HAI CHIỀU Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tuần :27; Tiết : 43

Ngày soạn : 29/ 04/ 2020

Trang 10

2 Câu (1đỉêm)

1 Câu ( 2đỉêm)

1 Câu (0,5 đỉêm)

TSĐ: 0,5 đ

TL: 5 %

Đ: 1 đ TL: 10%

Đ: 1 đ TL:

10%

TSĐ:2 đ TL: 20% Đ: 0,5 đ

1 Câu ( 2 đỉêm)

1 Câu (0,5 đỉêm)

1 Câu (0,5 đỉêm)

1 Câu ( 2 đỉêm)

TSĐ: 9,5 đ

TL: 95%

Đ: 0,5 đ

TL: 5%

TSĐ:2 đ TL: 20%

Đ:0,5đ TL: 5%

Đ: 1,5 đ TL:

15%

Đ:2 đ TL: 20%

Đ: 1 đ TL: 10% Đ:2 đ TL:

20%

ĐỀ KIỂM TRA

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:

Câu 1 : Các hồ nhân tạo có vai trò quan trọng cho thủy lợi, thủy điện ở vùng Đông Nam

Bộ là :

a Hồ Dầu Tiếng và Y-a-ly b Hồ Thác Bà và Đa Nhim

c Hồ Ba Bể và Hòa Bình d Hồ Dầu Tiếng và Trị An

Câu 2: Đồng Bằng Sơng Cửu Long tiếp giáp với vùng nào sau đây:

a Tây Nguyên b Đông Nam Bộ c Duyên hải Nam Trung Bộ d Bắc Trung Bộ.Câu 3: Tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác dầu thô của vùng Đông Nam Bộ là:

a 70 % b 80 % c 90% d 100 %

Câu 4: Ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng Đông Nam Bộ

là ngành:

a Nông Nghiệp b Công Nghiệp c Dịch vụ d Công Nghiệp, Dịch vụ

Câu 5: Côn Đảo trực thuộc:

A/ Thành phố Hồ Chí Minh B/ Tỉnh Khánh Hòa

C/ Bà Rịa – Vũng Tàu D/ Trung ương quản lí

Câu 6: Vùng Đồng bằng Cửu Long có diện tích 39.734 km2 với dân số

16.700.000 người (năm 2002) như vậy mật độ trung bình là:

A/ 420 người/km2 B/ 425 người/km2 C/ 451 người/km2 D/514 người/km2

Câu 7: Trong thành phần các dân tộc của đồng bằng sông Cửu Long gồm có ngườiKinh, Khơ-me, Hoa còn có thêm dân tộc nào sau đây?

A Người Cơ-ho B Người Chăm C Người Tày D Người Ba na

Ngày đăng: 04/03/2021, 01:22

w