HS: Trả lời Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn GV: Treo sơ đồ các nguyên tố chu kì 2 và 3, liên hệ với dãy HĐHH của kim loại, tính chất của phi kim
Trang 1Tuần 20 tiết 37: Ngày soạn : 01/2011
Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Axit cacbonic là axit yếu, không bền
- Tính chất hóa học của muối cacbonat
- Chu trình của C trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
- Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của muối cacbonat, Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH Nhận biết
1 số muối cacbonat cụ thể
B/ Chuẩn bị :
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiẹm, ống hút, kẹp gỗ
- Hóa chất: Các dd Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2.
- Tranh vẽchu trình cacbon trong tự nhiên
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Axit cacbonic ( H 2 CO 3 )
1/Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí:
GV: Gọi 1 HS đọc thông này trong SGK, sau
đó yêu cầu HS tóm tắt và ghi vào vỡ
GV: Giới thiệu 2 loại muối: Na2CO3 và
NaHCO3 Yêu cầu HS nhận xét và phân loại?
2/ Tính chất:
a Tính tan:
GV: Yêu cầu HS xác định tính tan của muối
cacbonat trung hoà đã học
GV: giới thiệu tính tan của muối cacbonat
axit
b/ Tính chất hóa học:
GV: Yêu cầu các nhóm HS tiến hành TN:
Cho dd Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt tác dụng
vơi dd HCl Nêu hiện tượng, nhận xét, rút ra
kết luận và viết PTHH ?
GV: Hướng dẫn HS làm TN: Cho dd K2CO3
tác dụng với dd ca(OH)2 Nêu hiện tượng,
nhận xét, rút ra kết luận và viết PTHH ?
GV: Giới thiệu muối cácbonat axit tác dụng
với kiềm tạo thành muối trung hòa và nước
- Có vẩn đục trắng xuất hiện
- Có phản ứng xãy ra
- Một số muối cacbonat tác dụng với dd bazư tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới
K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + 2 KOHHS: Viết PTHH
→
Trang 2Yêu cầu HS viết PTHH
GV: Hướng dẫn HS làm TN : Cho dd Na2CO3
tác dụng với dd CaCl2 Nêu hiện tượng, nhận
xét, rút ra kết luận và viết PTHH ?
GV: Giới thiệu một số còn bị phân huỷ bởi
nhiệt và hướng dẫn HS viết PTHH
HS: làm TN theo nhóm và đại diện trả lời:
- Có vẩn đục trắng xuất hiện
- Có phản ứng xãy ra
- DD muối tác dụng với 1 số muối tạo thành 2 muối mới
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl HS:
2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2 CaCO3 → CaO + CO2
Hoạt động 3 : Ứng dụng
GV: Cho HS đọc thông ứng dụng trong SGK
và nêu các ứng dụng của muối cacbonat
HS: Đọc thông tin SGK
Hoạt động 4: Chu trình cacbon trong tự nhiên
GV: Cho HS quan sát tanh vẽ chu trình
cacbon trong tự nhiên và rút ra chu trình
cácbon là một chu trình như thế nào ?
HS: quan sát tranh và rút ra:
Chu trình cacbon là một chu trình khép kín
Hoạt động 5: Củng cố
GV: Cho học sinh làm bai tập:
Hoàn thành sơ đồ biến hóa : NaCl
C CO2 Na2CO3
BaCO3
HS: Làm bài tập theo nhpóm và đại diện trả lời C + O2 → CO2 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Na2CO+ 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 Na2CO3 + Ba(OH)2 →BaCO3 + 2NaOH Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà - Học kỹ bài đã học - Làm bài tập trong SGK - Xem trước bài : “ Silic – Công nghiệp silicat” D/ Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần 20 tiết 38: Ngày soạn : 01/2011
Bài 30: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu, Silic đioxit là một oxit axit
- Một số ứng dụng của Silic, silic đioxit và muối silicat
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng Viết các PTHHminh họa cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat
B/ Chuẩn bị:
Các mẫu vật ( hoặc tranh vẽ ) về:
- Đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh
- Sản xuất đồ gốm, sư, xi măng, thuỷ tinh
- Đất sét, cát trắng
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu tính chất hóa học của muối
Cacbonat?
GV: Gọi HS làm bài tập 3 SGK
HS: trả lờiHS: làm bài tâp 3
Hoạt động 2: Silic
Trạng thái tự nhiên và tính chất
GV: Yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin
SGK, thảo luận và nêu trạng thái tự nhiên,
tính chất của Silic Viết PTHH
GV: Nhận xét,tổng kết
HS: Thảo luận nhóm và đại diện trả lời
- Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi
- Trong thiên nhiên Silic tồn tại ở dạng hợp chất, có nhiều trong đất sét, cát trắng
- Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy,
có vẻ sáng kim loại, dẫn điện kém
- Tinh thể Silic tinh khiết là chất bán dẫn
- Silic là phi kim hoạt động yếu, ở nhiệt độ cao tác dụng với oxi
Si + O2 → SiO2HS: các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3: Silic đioxit
GV: đặt vấn đề: SiO2 thuộc loại hợp chất
nào? Vì sao? Tính chất hóa học của nó như
HS: thảo luận nhóm và đại diện trả lời
- Thuộc loại oxit axit
- Vì SiO2 tác dụng được với kiềm, oxit bazơSiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2OSiO2 + CaO → CaSiO3
- SiO2 không phản ứng với nước
HS: các nhóm khác theo dõi, bổ sung
Hoạt động 4: Sơ lược về công nghiệp Silicat.
GV: Giới thiệu: Công nghiệp Silicat gồm sản
xuất đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh từ những
hợp chất thiên nhiên của silic như cát, đất sét
GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật, tranh vẽ,
rồi kể tên các sản phẩm của nghành công
nghiệp sản xuất đồ gốm, sứ Thảo luận nhóm
HS: Quan sát mẫu vật và tranh ảnh Thảo luận nhóm và trả lời:
- Gạch, ngói, chén, bát sứ…
Trang 4- Kể tên các sản phẩm đồ gốm, sứ.
- Nguyên liệu để sản xuất
- Các cong đoạn chính
Các cơ sưở sản xuất đồ gốm sứ ở Việt Nam
GV: Tương như trên cho HS quan sát tranh,
thảo luận nhóm và xác định:
- Thành phần chính của xi măng
- Nguyên liệu chính
- Cơ sở sản xuất
GV: tiếp tục cho HS quan sát các mẫu vật
bằng thuỷ tinh và xác định:
- Thành phần của thuỷ tinh
- Nguyên liệu chính
- Các công đoạn chính
- Cơ sở sản xuất
- Các công đoạn: Nhào đất sét, thách anh và fenpat với nước tạo thành dẽo rồi tạo hình, sấy khô, nung trong các lò ở nhiệt độ cao
- Cơ sở sản xuất: Gốm Bát Tràng ( Hà Nội), Công ty sứ Hải Dương, Đồng Nai…
HS: Thảo luận nhóm và trả lời:
- Thành phần chính là CaCO3, Ca(AlO2)2
- Nguyên liệu là đất sét, đá vôi, cát ,
- Cơ sở cản xuất:Nhà máy xi mang Hải Dương, Hà Nam, Hà Tiên
HS: Thảo luạn nhóm và tra lời: - Thành phần: Hỗn hợp Na2CO3 và CaSiO3 - Nguyên liệu là: Cát trắng,đá vôi, sô đa - Công đoạn chính: Trộn hỗn hợp nguyên liệu theo tỉ lệ thích hợp Nung tong lò thành thuỷ tinh dạng nhão, làm nguội từ từ rồi ép, thổi thành các đồ vật CaCO3 → CaO + CO2 CaO + SiO2 → CaSiO3 Na2CO3 + SiO2 → Na2SiO3 + CO2 - Cơ sở sản xuất: Nhà máy thuỷ tinh Hải Phòng, Hà Nôị, Đà Nẵng… Hoạt động 5: Củng cố GV: Gọi HS nhắc lại các nội dung chính của bài học HS: Nhắc lại theo yêu cầu Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà - Học kĩ bài và làm bài tập trong SGK - Xem trước bài mới và chuẩn bị bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học D/ Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tuần 21 tiết 39: Ngày soạn : 01/2011
Bài 31: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và lấy ví dụ
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm và lấy ví dụ
- Rèn luyện kĩ năng quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2,3 và rút
ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm
B/ Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học phóng to
- Ô nguyên tố phóng to
- Chu kì 1, 2 và nhóm I, VII phóng to
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
Công ngiệo Silicat là gì? Kể tên các ngành
công nghiệp Silicat và nguyên liệu sản xuất
chính?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Giơi thiệu bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp
GV: Giới thiệu về bảng tuần hoàn và nhà bác
học Menđeleep
GV: Giới thiệu cơ sở sắp xếp các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
HS: Lắng nghe và xác định nguyên tắc sấp xếp là dựa vào sự tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 3: Cấu tạo bảng tuần hoàn.
GV: Giới thiệu khái quát bảng tuần hoàn gồm
: Ô, chu kì, nhóm.Sau treo sơ đồ ô nguyên tố
phóng to Yêu cầu HS quan sát và nhận xét ô
nguyên tố có đặc điểm cấu tạo gồm những
thành phần nào?
GV: Cho HS xác định dặc điểm của ô nguyên
tố Mg ?
GV: Treo sơ đồ chu kì 1, 2 phóng to Yêu cầu
các nhóm HS quan sát và trả lời với các nội
dung:
- Bảng tuần hoàn có mấy chu kì?
- Điện tích hạt nhân các nguyên tử trong một
chu kì thay đổi như thế nào?
- Số lớp e của nguyên tử các nguyên tố trong
cùng 1 chu kì có đặc điểm gì?
GV: Gọi HS nhận xét về chu kì
GV: Treo sơ đồ cấu tạo nhóm I, VII Yêu cầu
HS thảo luận nhóm và trả lời theo nội dung:
HS: Nhận xét:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp eHS: Quan sát và thảo luận trả lời:
- Có 8 nhóm, được đánh số thứ tự từ I đến
Trang 6- Bảng tuần hoàn có mấy nhóm?
- Trong cùng 1 nhóm, điện tích hạt nhân
nguyên tử các nguyên tố thay đổi như thế
nào?
- Số e lớp ngoài cùng cảu nguyên tó trong 1
nhóm có đặc điểm gì?
GV: Gọi HS nhận xét về nhóm
VIII
- Điện tích hạt nhân tăng dần từ trên xuống
- Số e ở lớp ngoài cùng bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm
HS: nhận xét Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số e ở lớp ngoài cùng bầng nhau, được sắp xếp theo chiêù tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính
của bài học
GV: Cho HS làm bài tập:
Cho các nguyên tố có số thứ tự 15, 14, 19, 20
trong bảng tuần hoàn Hãy cho biết:
- Số thứ tự, tên nguyên tố, KHHH, chu kì,
nhóm ?
- Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử: Điện tích
hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e ở lớp ngoài
cùng?
HS: Nhắc lại các nộ dung đã học
HS: Làm bài tập
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 1,2 SGK
- Xem trước các nội dung còn lại của bài học
D/ Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần 21 tiết 40: Ngày soạn : 01/2011
Bài 31: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( tt)
A/ Mục tiêu:
HS biết được:
- Quy luật biến đổi tính tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụ minh họa
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố Từ cấu tạo của 1 số nguyên tố điển hình ( thuộc 20 nguyên tố đầu tiên) suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của chúng và ngược lại So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của 1 nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận ( trong 20 nguyên tố đầu tiên)
B/ Chuẩn bị:
Như tiết 39
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
Hãy nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
GV: Treo sơ đồ các nguyên tố chu kì 2 và 3,
liên hệ với dãy HĐHH của kim loại, tính chất
của phi kim Yêu cầu các nhóm thảo luận
theo nội dung:
- Đi từ đầu đến cuối chu kì sự thay đổi về số e
lớp ngoài cùng như thế nào?
- Tính kim loại, phi kim của các nguyên tố
thay đổi như thế nào ?
GV: Bổ sung
Số e của các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 8 và
lặp lại một cách tuần hoàn ở các chu kì sau
GV: Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận với nhóm
I, VII theo các nội dung :
- Số lớp e và số e lớp ngoài cùng các nguyên
tố trong nhóm có đặc điểm gì ?
- Tính kim loại và tính phi kim trong cùng 1
nhóm thay đổi như thé nào ?
Biết nguyên tố A có số hiệu là 17, chu kì 3,
nhóm VII Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử và
tính chất của nguyên tố A?
GV: Vậy biết vị trí của một nguyên tố trong
bảng tuần hoàn ta có thể biết gì về nguyên tử
của nguyên tố đó?
GV: Cho HS làm bài tâp ngược lại:
HS: làm bài tậpCấu tạo nguyên tử;
- ZA = 17: Có điện tích hạt nhân là: 17+, có số
p = 17, số e = 17
- A ở chu kì 3: Có 3 lớp e
- A thuộc nhóm VII: Lớp ngoài cùng có 7 e
- Vì A ơ cuối chu kì nên A là 1 phi kim mạnh.HS: trả lời
Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể suy đoán được cấu tạo nguyên tả và tính chất của nguyên tố đó
HS: Trả lời:
- Vị trí của X : Số thứ tự 12, ở ô 12, chu ki 3,
Trang 8Nguyên tử nguyên tố X có điện tích hạt nhân
là 12+, 3 lứp e, lớp ngoài cùng có 2 e Hãy
cho biết vị trí và tính chất cơ bản của nguyên
tố X ?
GV: Vậy biết cấu tạo nguyên tử của nguyên
tố ta có thể biết gì về nguyên tố đó ?
nhóm II
- X là kim loại mạnh
HS: Trả lời Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó
Hoạt động 4: Củng cố
GV: gọi HS nhắc lại các nội dung chính của
bài học
GV: Cho HS làm bài tập 3 SGK
HS: Nhắc lại nội dung của bài học theo yêu cầu
HS: Làm bài tập
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập trong SGK
- Ôn tập toàn bộ kiến thức ở chương 3
D/ Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM VÀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức như:
- Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, silic, Cacbon oxit, cabon đoxit, muối cacbonat
- Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và ý nghĩa của nó
- Máy chiếu, bút dạ, giấy trong
- Hệ thốg câu hỏi, bài tập
- Phiếu học tập
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn?
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Kiến thức cần nhớ
1/ Tính chất của phi kim
GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ:
Phi kim
GV: Yêu cầu HS điền các loại hợp chất thích
hợp vào ô trống
2/ Tính chất hóa học của Clo
GV: Chiếu lên màn hình sơ đồ:
HS: Quan sát sơ đồ và thực hiện theo yêu cầu
HS: hoàn thiện theo yêu cầu:
H2 + Cl2 → 2HCl
Mg + Cl2 → MgCl2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + H2O → HClO + HCl
Trang 10của cacbon
GV: Chiếu lên màm hình sơ đồ sau:
C +O 2 +CaO
+CO 2 +O 2 +C +NaOH CO2
GV: Yêu cầu HS thảo luận hóm hoàn thành
sơ đồ trên
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
HS: Thảo luận và hoàn thành:
C + CO2 → 2CO
C + O2 → CO2 2CO + O2 → 2CO2
CO2 + C → 2CO
CO2 + CaO → CaCO3
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O CaCO3 → CaO + CO2
Na2CO3 + 2HCl → Na2CO3 + H2O + CO2
Hoạt động 3: Bài tập
GV: Cho HS làm bài tập 1
Trình bày PP hóa học để nhận biết các lọ khí
sau: CO, CO2, H2 ?
GV: Gọi đại diện các nhóm trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung
GV: Cho HS làm bài tập 2
Cho 10,4 g hỗn hợp gồm MgO và MgCO3
hòa tan trong dd HCl Toàn bộ khí sinh ra
được hấp thụ hoàn toàn bằng đ Ca(OH)2 dư,
thấy thu được 10g kết tủa Tính khối lượng
các chất trong hỗn hợp?
GV: Hướng dẫn HS làm từng phần
- Tính số mol CaCO3 → số mol CO2.
- Viết các PTHH
- Tính khối lượng MgCO3.
Tính khối lượng MgO
GV: Tổng kết và bổ sung
HS: Làm bài tập
- Lần lượt dẫn cá khí qua dd nước vôi trong , nước vôi trong đục đó là CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Đốt cháy 2 lọ khí còn lại, rồi dẫn sản phẩm qua dd nước vôi trong sản phẩm lầm đục nước vôi trong đó là CO, lọ còn lại là H2 2CO + O2 → 2CO2
2H2 + O2 → 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
HS: Làm bài tập2
- nCaCO3 = 100
10 = 0,1 mol
- PTHH : MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O MgCO3 + 2 HCl →MgCl2 + H2O + CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Theo PTHH ta có:
nCO2 = nMgCO3 = 0,1 mol
→ mMgCO3 = 0,1 84 = 8,4g
MMgO = 10,4 – 8,4 = 2g
Hoạt động 4: hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị thực hành
D/ Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Bài 33: THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
A/ Mục tiêu:
* Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phân muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
*Rèn luyện kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
B/ Chuẩn bị: Mỗi nhóm
- Dụng cụ: Gía ống nghiệm, 10 ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, ống dẫn khí, ống hút
- Hóa chất: CuO, C, dd Ca(OH)2, NaHCO3, Na2CO3, NaCl, dd HCl, H2O
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Trình bày tính chất hóa học của C ?
- Trình bày tính chất của muối cacbonnat ?
- Lấy 1 thìa nhỏ hỗn hợp C và CuO cho vào ống nghiệm
- Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm, sau
đó đun tập trung đáy ống nghiệm
- Lấy thìa nhỏ NaHCO3 cho vào ống nghiệm, đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí
- Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm, sau
đó đun tập trung ở đáy ống nghiệmHiện tượng:
DD nước vôi trong vẩn đụcVì: 2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Hoạt động 4: Nhận biết muối NaCl, Na 2 CO 3 , CaCO 3
GV: Yêu cầu các nhóm HS trình bày cách
phân biệt 3 lọ chất rắn ở dạng bột: NaCl,
Na2CO3, CaCO3
GV: Gọi đại điện các nhóm nêu cách làm
HS: Trình bày cách nhận biếtHS: Tiến hành thực hiện
- Đánh số thứ tự vào mỗi lọ hóa chất
- Trính mẫu thử vào ống nghiệm
- Cho nước vào lắc đều
- Nếu tan là: NaCl, Na2CO3, Không tan là
Trang 12GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả
GV: Kết luận chung
CaCO3
- Nhỏ dd HCl vào 2 ống nghiệm tan
- Nếu có sủi bọt khí là Na2CO3, không sủi bọt
là NaCl
Vì: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + H2O + CO2
Hoạt động 5: Viết tường trình và làm vệ sinh
GV: Cho HS viết tường trình TN
GV: Hướng dẫn học sinh thu hồi hóa chất,
rửa ống nghiệm, thu dọn dụng cụ và, làm vệ
sinh phòng TN
HS: Viết tường trình HS: Làm vệ sinh theo hướng dẫn
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập kiến thức đã học trong chương
- Xem trước bài mới “ Khái niệm hợp chất hữu cơ”
D/ Rút kinh nghiệm:
Trang 13
CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU
Bài 34: KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
A/ Mục tiêu:
Biết được:
- Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- CTPT, CTCT và ý nghĩa của nó
Rèn luyện kỹ năng:
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT
- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- Tính phần trăm các nguyên tố trong 1 HCHC
- Lập được CTPT HCHC dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố
B/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tunh, đèn cồn
- Hóa chất: Bông, dd Ca(OH)2
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
GV: Giới thiệu các mẫu vật, tranh vẽ trong
Hoạt động 2: Khái niệm hợp chất hữi cơ
GV: Làm TN : Đốt cháy bông, úp ống
nghiệm trên ngọn lửa, khi ống nghiệm mờ đi,
xoay lại, rót nước vôi trong và và lắc đều
GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng, giải thích
vì sao?
GV: tương tự, khi đót cháy các hợp chất hữu
cơ khác như: Cồn, nến đều tạo ra CO2
Ví dụ : CH4, C2H4, C2H6O
Hoạt động 3: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thé nào?
GV: Cho học sinh so sánh thành phần của các
hợp chất hữu cơ: CH4, C2H4, C2H6, CH3Cl,
C2H6O, CCl4 Và rút ra hợp chất hữu cơ được
chia làm mấy loại và dựa đâu để phân loại ?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập:
Cho các hợp chất sau: NaHCO3, C2H2,
C6H12O6, C6H6, C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO
- Trong các hợp chất trên hợp chất nào là hợp
chất vô cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
- Phân loại các hợp chất hữu cơ?
Trang 14GV: Cho HS đọc SGK, sau đó gọi HS tóm tắt
theo cac câu hỏi :
- Hóa học hữu cơ là gì?
- Hóa học hữu cơ có vai trò quan trọng như
thế nào đối với đời sống, Xã hội…
HS: Đọc SGK HS: Trả lời:
- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng
Ngành hóa học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội
Hoạt động 5: Củng cố
GV: Gọi HS nhắc lại các nội dung chính của
bài học
GV: Cho HS làm bài tâp:
Hãy chọn đáp án đúng:
- Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu
cơ là:
A/ K2CO3, CH3COONa, C2H6
B/ C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl
C/ CH3Cl, C2H6O, C3H8
- Nhóm các chất đều là hyđrocacbon là:
A/ C2H4, CH4, C2H5Cl
B/ C3H6, C4H10, C2H4
C/ C2H4, CH4, C3H7Cl
HS: Nhắc lại các nội dung chính
HS: Làm bài tập Đáp án đúng là:
C
B
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
- Học kỹ bài đã học
- Làm bài tập trong SGK
D/ Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A/ Mục tiêu:
Biết được:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC, CTCT HCHC và ý nghĩa của nó
Rèn luyện kỹ năng:
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC
- Viết được 1 số CTCT mạch hở, mạch vòng của 1 số HCHC đơn giản(<4C) khi biết CTPT
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử một số chất hữu cơ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Hợp chất hữu cơ là gì ? Cho ví dụ minh
GV: Thông báovề hóa trị của C, H, O
GV : Hướng dẫn HS biễu diễn liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử Từ đó rút ra kết
liên kết giữa các nguyên tử C
GV: Giới thiệu có 3 loại mạch C: Mạch
Ví dụ: CH4 H |
H – C – H | HHS: Thực hiện theo hướng dẫn
HS: Thực hiện Các nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch C
HS: Ghi CTCT theo 3 dạng mạch C của cácchất trên
HS: Quan sát, nhận xét
Trang 16GV: Đó là nguyên nhân dẫn đến 2 cấu tạo
trên là 2 chất khác nhau Vậy trong HCHC,
các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật
tự như thế nào ?
GV: Yêu cầu tổng kết các đặc điểm cấu tạo
của phân tử HCHC
HS: Nhận xét
- 1 nguyên tử C liên kết với O
- 2 nguyên tử C liên kết với O HS: Các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật tự xác định
HS: Tổng kết
Hoạt động 3: Công thức cấu tao
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK về
CTCT
GV: CTCT có ý nghĩa gì?
HS: Đọc thông tin SGK CTCT biễu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Ví dụ: C2H4 CTCT: H H
| |
H – C = C – H HS: CTCT cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Hoạt động 4: Củng cố GV: Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài học GV: Cho HS làm bài tập Viết CTCT của các hợp chất: C2H5Cl, C3H8, CH4O GV: Gọi các khác nhận xét và sữa sai( nếu có) HS: Nhắc lại nội dung chính cảu bài học HS: Làm bài tập Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà - Học kĩ bài - Làm bài tập trong SGK - Xem trước bài Mêtan D/ Rút kinh nghiệm:
Bài 36: MÊTAN CH4 : 16
Trang 17A/ Mục tiêu:
Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo , đặc điểm cấu tạo của metan
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học: Tác dụng được với clo (phản ứng thế), với oxi ( phản ứng cháy)
- Metan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất
Rèn luyện kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hiện tượng thực tế, hình ảnh thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Viết PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn
- Phân biệt khí metan với một vài khí khác ; tính % khí metan trong hỗn hợp
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử Mêtan
- Khí Mêtan, dd Ca(OH)2
- Ống TT vuốt nhọn, cốc TT, ống nghiệm
- Tranh biễu diễn TN Mêtan với khí Clo
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: nêu câu hỏi:
Hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất
hữu cơ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
GV: Giới thiệu các trạng thái tự nhiên của
HS: Dựa vào tỉ khối của mêtan so với không khí d =
2916
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình cấu tao
phân tử mêtan và cho quan sát mô hình cấu
tạo trong SGK, từ đó viết CTCT của mêtan
GV: Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu
tạo của phân tử mêtan
GV: Giới thiệu liên kết liên kết đơn có đặc
tính bền, điều này làm cho phân tử mêtan có
những tính chất đặc trưng
HS: Thực hiện theo hướng dẫnHS: Viết CTCT
H |
H – C – H | HHS: Nêu đặc điểm cấu tạoTrong phân tử mêtan có 4 liên kết đơn
- Khí mêtan cháy
- Có hơi nước đọng trên thành ống nghiệm
- Nước vôi trong vẩn đục
- Vì metan cháy tạo ra khí CO2 và nước
- Mêtan đã tác dụng vơi khí oxi
- PTHH
Trang 18GV: Giới thiệu phản cháy của mêtan toả
nhiều nhiệt nên mêtan thường dùng làm nhiên
liệu, hỗn hợp 1 thể tích mêtan và 2 thể tích
oxi là hỗn hợp nổ mạnh
2/ Tác dụng với Clo
GV: Cho HS tranh mô tả TN Mêtan tác dụng
với khí Clo Nhận xét:
- Màu của khí trước phản ứng
- Khi phản ứng có hiện tượng gì?
- Giải thích
- kết luận
- Viết PTHH
GV: Hướng dẫn học sinh theo dõi PTHH
bằng CTCT dẫn dắt đến phản ứng thế của
mêtan và cho HS rút ra kết luận phản ứng
giữa mêtan với clo thuộc phản ứng gì?
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
HS: Quan sát tranh, nhận xét
- Khí Clo có màu vàng lục
- Khi phản ứng màu clo mất màu
- Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ
- Vì mêtan đã tác dụng với khí clo tạo ra khí tan trong nứoc thành dd axit
- Metan tác dụng được với clo trong điều kiện
có ánh sáng PTHH
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl (k) (k) (k) (k) HS: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế Phản ứng thế là phản ứng đặc trưng của phân
tử có liên kết đơn
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS đọc thông tin các ứng dụng của
mêtan trong SGK và rút ra các ứng dụng cơ
bản của metan
HS: Đọc thông tin SGK và rút được các ứng dụng của mêtan
Hoạt động 6: Củng cố
GV: Cho HS làm bài tập 1 và 2 SGK
GV: Cho các em nhận xét đúng, sai sau đó bổ
sung
HS: Làm bài tập 1/Những khí tác dụng với nhau từng đôi một là: CH4 với O2, CH4 với Cl2 H2 với O2, H2 với Cl2
Hai khí trộn với nhau cho phản ứng nổ là:
CH4 với O2 và H2 với O2 2/ PTHH viết đúng là: PTHH d PTHH viết sai là: a, b,c
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 3, 4 SGK
- Xem trước bài Êtylen
D/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 23 tiết 46: Ngày soạn : 02/2011 Bài 37: ÊTYLEN C2H4 : 28
A/ Mục tiêu:
Trang 19*Biết được:
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của etilen
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch; phản ứng trùng hợp tạo PE, phản ứng cháy
- ứng dụng: Làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic , axit axetic
*Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của etilen
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn
- Phân biệt khí etilen với khí metan bằng phương pháp hóa học
- Tính % thể tích khí etilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử êtylen
- Ống nghiệm, lọ TT, cốc TT, gía gỗ, kẹp ống nghiệm
- Khí êtylen, khí metan, dd nước brôm
- Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi
- Viết CTCT của mêtan và cho biết đặc điểm
cấu tạo của phân tử ?
- Trình bày tính chất hóa học của mêtan ? viết
PTHH minh hoạ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí êtylen thu
ở PTN, nêu các tính chất vật lí của êtylen?
GV: Cho HS so sánh tính chất vật lí của
mêtan với êtylen
HS: Quan sát và đại diện trả lờiÊtylen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí( d=
29
28 )
HS : So sánh
Hoạt động 3: cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình cấu tạo
phân tử êtylen và quan sát mô hình cấu tạo
trong SGK và viết CTCT của êtylen
GV: Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm liên kết
giữa nguyên tử C ?
GV: Giới thiệu đặc tính của liên kết đôi gồm
1 liên kết bền và 1 liên kết kém bền hơn dễ bị
đứt ra trong các phản ứng hóa học
HS: Lắp ráp mô hình theo hướng dẫn và viết CTCT của êtylen
H H | |
H – C = C – H Hoặc CH2 = CH2HS: Có 2 liên kết ( gọi là liên kết đôi)
GV: Theo dõi và sữa sai
2/ Êtylen có làm mất màu dd nước brôm
HS: Làm TN theo hướng dẫn
HS Nhận xét
- Êtylen cháy được, toả nhiều nhiệt
- Êtylen đã phản ứng với khí oxi trong không khí
- Êtylen tác dụng được với oxi giống như metan
- PTHH
C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
Trang 20: Hướng dẫn HS làm TN theo nhóm:
- Nhận xét màu của dd nước brôm
- Cho dd nước brôm vào ống nghiệm chứa
khí mêtan lắc nhẹ ống nghiệm
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết
luận
GV: Hướng dẫn HS làm TN cho dd nước
Brom vao ống nghiệm có chứa khí êtylen
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết
của các phân tử êtylen trong điều kiện thuận
lợi khi có nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác
GV: Cho HS nhận xét về quá trình phản ứng
và rút ra kết luận
GV: Hướng dẫn học sinh viết PTHH và kết
luận phản ứng trìng hợp của êtylen cũng là
phản ưng đặc trưng của phân tử
- Mêtan không phản ứng với dd nước brôm
HS: DD nước Brom mất màu
- Êtylen đã phản ứng với dd brom
- Êtylen làm mất màu dd nước BromHS: Theo dõi diễn biến của phản ứngHS: Nhận xét
- Một liên kết đôi trong phân tử bị đứt ra
- Liên kết giữa 2 nguyên tử brôm bị đứt ra
- Phân tử brôm đã cộng hợp với phân tử êtylen Br BrHS: Viết PTHH | |
H – C = C – H + Br – Br → H – C = C – H | | | |
H H H H
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2BrHS: quan sát theo dõi
HS: Nhận xét
- Một liên kết đôi bị đứt ra
- Các phân tử êtylen liên kết lại với Nhau.HS: Viết PTHH
CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 = CH2+ xúc tác
→ CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2
t, p ( PE )– CH2 – CH2 -
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS quan sát sơ đồ các ứng dụng của
êtylen trong SGK
GV: Yêu cầu HS cho biết các ứng dụng của
êtylen trong đời sống và sản xuất
HS: Quan sát sơ đồHS: Đại diện trả lời
Hoạt động 6 : Củng cố
GV: Gọi 1 HS Nhắc lại nội chính của bài
GV: Cho HS làm bài tập”
Bài tập 1: Nội dung trên phiếu học tập
Bài tâp 2: Phương pháp tách Êtylen ra khỏi
hỗn hợp
HS: Trả lờiHS: Làm theo nhómHS: làm cá nhân
Hoat động 7: Hướng dẫn về nhà
- Học kỹ bài đã học
- Làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài “ Axêtylen “
Bài 38: AXÊTYLEN C2H2 : 26A/ Mục tiêu:
Trang 21*Biết được:
- Công thức phân tử , công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo
- Tính chất vật lí :Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí
- Tính chất hoá học: phản ứng cộng brom trong dung dịch, phản ứng cháy
- ứng dụng : Làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp
*Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mô hình rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn
- Phân biệt khí axetilen với khí metan bằng phương pháp hóa học
- Tính % thể tích axetilen trong hỗn hợp, thể tích khí axetilen tham gia phản ứng
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình phân tử axêtylen
- Ống nghiệm, lọ TT, cốc TT, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
- Khí axêtylen, dd nước Brom
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi;
- Viết CTCT của Êtylen và cho biết đặc điểm
cấu tạo của phân tử?
- Trình bày tính chất hóa học của Êtylen ?
Viết PTHH minh hoạ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí axêtylen
thu ở PTN, nêu các tính chất vật lí của
axêtylen?
GV: Cho HS so sánh tính chất vật lí của
axêtylen với êtylen
HS: Quan sát và đại diện trả lờiÊtylen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí( d=
29
26 )
HS : So sánh
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Hướng dẫn HS lắp ráp mô hình cấu tạo
phân tử axêtylen và quan sát mô hình cấu tạo
trong SGK và viết CTCT của axêtylen
GV: Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm liên kết
giữa nguyên tử C ?
GV: Giới thiệu đặc tính của liên kết ba gồm 1
liên kết bền và 2 liên kết kém bền hơn dễ bị
GV: Theo dõi và sữa sai
2/ Axêtylen có làm mất màu dd nước Brom
không?
HS: Làm TN theo hướng dẫn
HS Nhận xét
- Axêtylen cháy được, toả nhiều nhiệt
- Axêtylen đã phản ứng với khí oxi trong không khí
-Axêtylen tác dụng được với oxi giống như Etylen
- PTHH2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
Trang 22GV: Hướng dẫn HS làm TN cho dd nước
Brom vao ống nghiệm có chứa khí axêtylen
- Quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết
GV: Giới thiệu, trong điều kiện thích hợp
Axêtylen còn cho phản ứng cộng với H2 và 1
số chất khác
HS: Thực hiện TN theo nhóm dưới sự hướng dẫn của thầy
HS: DD nước Brom mất màu
- Axêtylen đã phản ứng với dd brom
- Axêtylen làm mất màu dd nước BromHS: Theo dõi diễn biến của phản ứngHS: Nhận xét
- Một liên kết trong liên ba bị đứt ra tạo thành phân tử có lien kết đôi
- Sau đó 1 liên kết trong liên kết đôi bị đứt ra tạo thành phân tử có liên kết đơn
- Phân tử brôm đã cộng hợp với phân tửPTHH
H – C C – H + Br – Br → H – C = C – H | |
Br Br
C2H2 + Br2 → C2H2Br2
H – C = C –H + Br – Br → Br2CH – CHBr2 | |
GV: Giới thiệu phương pháp điều chế khí
axêtylen trong phòng TN cũng như trong CN
Dùng canxi cacbua CaC2 cho tác dụng với
nước H2O ta thu được C2H2
GV: Yêu cầu HS viết PTHH
GV: Giới thiệu
Hiện nay, axêtylen thường được điều chế
bằng cách nhiệt phân Mêtan ở nhiệt độ cao
HS: lắng nghe
HS: Viết PTHHCaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2/ Trong các chất trên chất nào có phản ứng
thế với khí Clo, chất nào cho phản ứng với dd
Brom? Viết PTHH của phản ứng?
GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Tóm tắt các nội dung đã họcHS: Làm bài tập
Hoạt động 7 : Hướng dẫn về nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài Benzen
Bài 39: BENZEN C6H6 : 78A/ Mục tiêu:
*Biết được:
Trang 23- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính
- Tính chất hoá học: Phản ứng thế với brom lỏng ( có bột Fe, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng hiđro và clo
- ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong tổng hợp hữu cơ
* Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn
- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất
B/ Chuẩn bị:
- Mô hình cấu tạo phân tử benzen
- Tranh vẽ các TN của benzen
- Lọ chứa benzen, dầu ăn, nước
- Ống nghiệm, giá TN, kẹp gỗ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
- Viết CTCT của Axêtylen và cho biết đặc
điểm cấu tạo của phân tử?
- Trình bày tính chất hóa học của axêtylen ?
Viết PTHH minh hoạ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát lọ chứa benzen và cho
biết 1 số tính chất vật lí của benzen về trạng
thái, màu sắc
GV: Cho HS quan sát TN: Cho benzen vào
nước và vài giọt dầu ăn vào benzen Nhận
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước
- Hoà tan được nhiều chát hữu cơ, vô cơ
- Benzen độc
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử
GV: Cho HS lắp ráp mô hình cấu tạo phân tử
benzen và quan sát mô hình cấu tạo trong
SGK, yêu cầu HS viết CTCT của benzen
GV: Cho HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo
của benzen
HS: Lắp ráp mô hình theo hướng dẫn và đại diện viết CTCT
H | C
H – C C – H | |
H – C C – H
C | H Hoặc
HS: Nhận xét
- Trong phân tử có 6 nguyên tử C liên kết với
Trang 24GV: Cho HS dự đoán tính chất hóa học của
benzen qua đặc điểm cấu tạo của nó
nhau tạo thành mạch vòng 6 cạnh Có 3 liên đôi sắp xếp xen kẽ với 3 liên kết đơn
HS: Dự đoánBenzen vừa cho phản ứng thế, vừa cho phản ứng cộng
Hoạt động 4: Tính chất hóa học
1/ Benzen có cháy không?
GV: Làm TN đốt cháy benzen và gọi HS
nhận xét
GV: Bổ sung
Benzen dễ cháy tạo ra CO2 và H2O Khi
benzen cháy trong không khí, ngoài CO2 và
H2O còn sinh ra muội than
2/ Benzen có phản ứng thế với brom không ?
GV: Cho HS quan sát TN benzen tác dụng
với brôm bằng tranh vẽ Nhận xét:
Benzen không tác dụng với dd nước brom,
chứng tỏ benzen khó tham gia phản ứng cộng
hơn êtylen và axêtylen Tuy nhiên trong điều
kiện thích hợp, benzen có phản ứng cộng với
1 số chất Ví dụ như H2
GV: Từ các đặc điểm phản ứng trên hãy rút
ra kết luận về tính chất hóa học của benzen
HS: Quan sát TN Nhận xét
- Benzen cháy được
- Khi cháy có nhiều muội than
HS: quan sát TN bằng tranh vẽ, nhận xét
- Màu brom mất màu
- Phản ứng xãy ra khi được đun nóng và có chất xúc tác là bột sắt
- Benzen cho phản ứng thế với brom lỏng nguyên chất
Hoạt động 5: Ứng dụng
GV: Cho HS đọc thông tin SGK, tóm tắt các
ứng dụng của benzen trong đời sống và sản
xuất
HS: Đọc SGK và nêu các ứng dụng của benzen
Hoạt động 6: Củng cố
GV: Cho HS làm bài tập 1, 2 SGK HS: Làm bài tập
1/ Đáp án đúng là: c2/ Đáp án đúng là : b, d e
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà
Ôn tập toàn nội dung đã học của hợp chất hữu cơ và chương phi kim để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết ở tiết sau
D/ Rút kinh nghiệm:
Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Trang 25- Đọc, trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng.
- Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
B/ Chuẩn bị:
- Mẫu : dầu mỏ và các sản phẩm chưng cất dầu mỏ
- Tranh vẽ mỏ dầu và cách khai thác dầu mỏ
- Sơ đồ chưng cất dầu mỏ
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ Goi HS
nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan
GV: Tổng kết
HS: Nhận xét
- Chất lỏng, sánh
- Màu nâu đen
- Không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Hoạt động 2: Trạng thái thiên nhiên, thành phần của đầu mỏ
GV: Cho HS quan tranh phóng to : Mỏ dầu
và cách khai thác dầu mỏ
GV: Giới thiệu
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành từng
vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành mỏ
dầu
GV: Dựa vào tranh Hãy nêu cấu tạo của túi
dầu?
GV: Dựa vào tranh và bằng kiến thức thực tế
Hãy nêu cách khai thác dầu mỏ ?
HS: Nhận xét
Mỏ dầu có 3 lớp:
- Lớp khí ở trên, thành phần chủ yếu là khí mêtan
- Lớp dầu ở giữa: là hỗn hợp phức tạp của nhiều hyđrocacbon khác nhau và những lượng nhỏ các chất khác
- Lớp nước mặn nằm ở cuối cùng HS: Nêu cách khai thác
- Khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng ( còn gọi là giếng dầu)
- Ban đầu dầu tự phun lên Về sau, người ta bơm nước hoặc khí xuóng để đẩy dầu lên
Hoạt động 3: Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
GV: Cho HS quan sát bộ mẫu vật:” Các sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ “, đồng thời cho HS
quan sát sơ đồ chưng cát dầu mỏ và ứng dụng
của các sản phẩm Nêu tên các sản phẩm chế
biến được từ dầu mỏ ?
GV: giới thiệu sơ lược về phương pháp
crăckinh dầu mỏ (nghĩa là bẻ gãy phân tử) để
tăng lượng xăng và nhiều sản phẩm khác
HS: Quan sát mẫu vật và tranh Nhận xét
- Người ta chế biến dầu mỏ bằng phương pháp chưng cất phân đoạn
- các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ: Xăng, Dầu thắp, dầu điezen, dầu mazut, dầu nhờn, vazơlin, parafin, hắc ín
HS: lắng nghe
Hoạt động 4: Khí thiên nhiên
Trang 26GV: Giới thiệu
Khí thiên nhiên có trongcác mỏ nằm dưới
lòng đất, thành phần chủ yếu là khí mêtan
(95%) Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên
liệu trong đời sống và trong công nghiệp
HS: Nghe và ghi bài
Hoạt động 5: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
GV: Cho HS đọc thông tin SGK và tóm tắt HS: Đọc SGK
Bài 41: NHIÊN LIỆU
A/ Mục tiêu:
Trang 27*Kiến thức
Biết được: Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng , khí.)
Hiểu được: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than ) an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường
*Kĩ năng
- Sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hàng ngày
- Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành
B/ Chuẩn bị:
Biểu đồ phóng to: Hình 4.21 và hình 4.22
C/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi:
Trình bày các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Nhiên liệu là gì ?
GV: Đặt vấn đề: Em hãy kể tên một vài nhiên
liệu thường dùng?
GV: Các chất trên khi cháy có hiện tượng gì?
GV: Người ta gọi các chất đó là chất đốt hay
nhiên liệu Vậy nhiên liệu là gì?
GV: Giới thiệu vai trò quan trọng trong dời
sông sản xuất
- Một số nhiên liệu có sẵn trong tự hiện như
than, củi, dầu mỏ
- Một só nhiên liệu được điều chế từ các
nguồn nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên như:
Cồn, khí than
HS: Kể tên vài nhiên liệu: than , củi, dầu hỏ, khí gaz
HS: Hiện tượng toả nhiệt và phát sáng
HS: Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
HS: Lắng nghe
Hoạt động3: Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
GV: Dựa vào trạng thái, hãy phân loại các
nhiên liệu ?
1/ Nhiên liệu rắn:
GV: Nhiên liệu răn gồm các loại nhiên liệu
nào?
GV: Giới thiệu về quá trình hình thành than
mỏ, nêu đặc điểm các loại than gầy, than mỡ,
than bùn, gỗ
GV: Cho HS quan sát 2 biểu đồ 4.21 và 4.22
để tìm hiểu thêm về hàm lượng C trong các
loại than và năng suất tỏa nhiệt của 1 số nhiên
liệu thông thường
- Than gầy có hàm lăợng C nhiều nhất
- Khí thiên nhiên có năng suất tỏa nhiệt cao nhất.HS: Nêu các loại nhiên liệu lỏng:
Gôm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ như: xăng, dầu hỏa… và rượu
HS: NêuGồm: Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí
Trang 28công nghiệp
Hoạt động 4: Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
GV: Vì sao chúng ta phải sử dụng nhiên liệu
cho hiệu quả ? Và sử dụng nhiên liệu như thế
nào là hiệu quả ?
GV: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả,
chúng ta phải thực hiện những biện pháp gì ?
GV: Tổng kết
HS: Trả lờiVì:
- Nhiên liệu cháy không hoàn toàn vừa gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi trường
- Để nhiên liệu cháy hoàn toàn, tận dụng nhiệt do quá trình cháy sinh ra
- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để dyu trì sự cháy ở mức dộ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy tạo ra
Bài 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
HIĐROCACBON - NHIÊN LIỆU