1. Trang chủ
  2. » Thiếu nhi – tuổi teen

Giao an Hoa 820112012

75 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 126,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyên tử hiđro đã được thay thế bằng nguyên tử kim loại ? - Cho học sinh nghiên cứu tên gọi 1 số muối trong ví dụ và đưa ra tên gọi cho muối. Cho học sinh nhận xét , bổ sung cho[r]

Trang 1

Ngµy so¹n:3/1/2012

Ngµy d¹y: 5/1/2012

CHƯƠNG IV: OXI- KHÔNG KH Í

TIẾT 37: TÍNH CH ẤT CỦA OXI (Tiết 1)

1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập

- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh , nút cao su , muỗng sắt , đèn cồn

- Hoá chất : Phốt pho đỏ, lưu huỳnh , lọ chứa oxi

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Bài mới : (36 phút )

Hoạt động 1 : I.Tính chất vật lí của oxi ( 10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh quan sát lọ chứa khí

oxi cho học sinh các nhóm nhận xét

+ Quan sát lọ chứa khí oxi em thấy nó

Trang 2

Hoạt động 2 : II.Tính chất hoá học (26 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu các thí

nghiệm trong sgk

Nêu mục tiêu của thí nghiệm 1

- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

+ Em có nhận xét gì về sự cháy của

lưu huỳnh ở ngoài không khí và ở

trong lọ chứa oxi ?

+ Tại sao lưu huỳnh cháy trong khí oxi

lại mãnh liệt hơn ?

- Cho học sinh đánh giá , nhận xét , bổ

sung

Viết phương trình hoá học

- Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm

2 trong sgk

+ Nêu mục tiêu của thí nghiệm , các

bước tiến hành thí nghiệm

- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

của oxi với phi kim ?

- Cho học sinh cả lớp nhận xét bổ sung

-Giáo viên chỉnh sửa kết luận cho

đúng

1) Tác dụng với phi kim

- Thí nghiệm 1: Tác dụng với lưu huỳnh Hoạt động nhóm nêu mục tiêu, các bước thí nghiệm 1 Làm thí nghiệm theo sgk dưới sự hướng dẫn của giáo viên + Lấy vào muỗng sắt một ít lưu huỳnh, đốt trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ chứa khí oxi + Nhận xét hiện tượng : Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, cháy trong lọ chứa oxi mãnh liệt.Nghiên cứu , trả lời :

Do mật độ tiếp xúc giữa oxi và lưu huỳnh lớn hơn ngoài không khí + Viết phương trình hoá học PTHH : S + O2 ⃗t0 SO2

- Thí nghiệm 2 : Tác dụng với phốt pho

+ Nêu mục tiêu , các bước tiến hành thí nghiệm Hoạt động nhóm làm thí nghiệm

+Lấy một ít phốt pho đỏ vào muỗng sắt, cho vào lọ chứa oxi, đốt cháy phốtpho ngoài không khí , đưu nhanh vào

lọ chứa oxi - quan sát + Nhận xét hiện tượng theo nhóm Phốt pho đỏ cháy mãnh liệt hơn trong

lọ chứa oxi tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ + Viết phương trình hoá học: 4P + 5O2 ⃗t0 2 P2O5

ở cả 2 thí nghiệm đều cần có nhiệt độ cao làm xúc tác

ở nhiệt độ cao oxi dễ dàng phản ứng với nhiều phi kim tạo ra oxit

*)Kết luận

Trang 3

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Đốt cháy 6,2 gam phot pho trong bình chứa khí oxi dư , tạo thành sản phẩm là (P2O5 ) điphotphopentaoxit ( là chất rắn màu trắng )

Tính khối lượng của sản phẩm tạo thành (P2O5 )

3 Dặn dò : ( 2 phút )

- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 1, 4, 6 SGK trang 84

- Nghiên cứu phần còn lại của bài " Tính chất của oxi " chuẩn bị các hóa chất dụng

cụ cùng với giáo viên trước buổi học

1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập

- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, nút cao su, đèn cồn…

- Hoá chất : Dây sắt , lọ chứa oxi , lọ chứa khí me tan

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

Trang 4

- Trình bày tính chất vật lí của o xi

- Viết PTHH của S & P tác dụng với oxi

2.Bài mới : (32 phút ) Oxi ngoài tác dụng với phi kim ( P , S ) , thì khí oxi còn tác dụng với chất nào nữa hay không ? Hoạt động 1 : II.Tính chất hoá học của oxi (20 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm , nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm

- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

+ Cho học sinh nêu hiện tượng quan sát được và nhận xét hiện tượng

+ Cho hoc sinh viết phương trình hoá học bằng cách nghiên cứu thông tin trong sgk

- Theo em oxi có phản ứng với hợp chất không ?

+ Em có nhận xét gì về hoá trị của oxi trong phản ứng ? 2) Tác dụng với kim loại

+ Thí nghiệm :

Tác dụng với sắt

+ Nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm Làm thí nghiệm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên

+ Lấy dây sắt quấn một ít than gỗ vào một đầu , đầu còn lại kẹp chắc vào kẹp sắt , cho vào lọ chứa oxi đã có một ít cát , lấy ra nung cho than cháy đỏ sau đó đưa dây sắt nhanh vào lọ

- Quan sát hiện tượng :

Dây sắt cháy mãnh liệt tạo ra các hạt màu nâu bắn tung toé , sáng chói

Viết phương trình hoá học

PTHH : 3Fe + 2O2 ⃗t0 Fe3O4

3) Tác dụng với hợp chất

Nghiên cứu ví dụ trong sgk trả lời câu hỏi

+ Khí oxi có thể phản ứng với nhiều hợp chất , như tham gia phản ứng cháy với các chất cháy thông thường …

CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2H2O + Trong các phản ứng oxi luôn có hoá trị II

*) Kết luận

- Tính chất hoá học của oxi

+ Tác dụng với kim loại : PTHH 3Fe + 2O2 ⃗t0 Fe3O4

+ Tác dụng với hợp chất : PTHH CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2H2O

Hoạt động 2 : Luyện tập (12 phút)

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh làm bài tập 1 trong /

84

+Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ

sung

- Cho học sinh làm bài tập 3 sgk / 84

Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung

Làm bài tập 1: Hoạt động cá nhân Phi kim rất hoạt động phi

kim kim loại hợp chất Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Phản ứng cháy của khí butan: 2C4H10 + 13O2 ⃗t0 8 CO2 + 10 H2O

3 Củng cố: ( 6 phút )

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Nêu các ví dụ chứng minh oxi là 1 đơn chất phi kim rất hoạt động ( đặt biệt là ởnhiệt độ cao )

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

Trang 6

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Nêu các tính chất hoá học của oxi , viết các phương trình hoá học minh hoạ

2.Bài mới (32 phút)

Hoạt động 1 : I.Sự oxi hoá là gì ? ( 8 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Thông qua các ví dụ , giáo viên cần

hướng cho học sinh rút ra định nghĩa về

sự oxi hóa khử

- Nghiên cứu sgk :

Ví dụ : Khí oxi tác dụng với S và P đỏ PTHH : S + O2 ⃗t0 SO2 4P + 5O2 ⃗t0 2P2O5 + Nêu được khái niệm như sgk

*) Kết luận

- Định nghĩa sự oxi hoá

+ Sự tác dụng của oxi với 1 chất sự oxi hóa ( chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất )

Hoạt động 2 : II.Phản ứng hoá hợp là gì ? (14 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu bảng ví dụ

trong sgk yêu cầu học sinh thực hiện

3Fe + 2O2 ⃗t0 Fe3O4 + Các phản ứng trên đều tạo ra 1 sản phẩm từ nhiều chất phản ứng

- Hoạt động cá nhân trả lời như sgk Lắng nghe , ghi nhớ

*) Kết luận

- Định nghĩa về phản ứng hóa hợp

+ Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học , trong đó chỉ có 1 chất mới ( sản phẩm ) được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu

Hoạt động 3 :III Ứng dụng của oxi ( 10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh quan sát hình vẽ 4.4 - Quan sát , nghiên cứu sgk trả lời

Trang 7

phóng to , từ cuộc sống nêu ứng dụng

của oxi trong cuộc sống , sản xuất

+ Em hãy phân loại các ứng dụng của

oxi ?

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá

câu hỏi + Nêu ứng dụng của oxi: Dùng làm thuốc nổ , dùng cho hô hấp, làm nhiên liệu cho tên lửa , dùng làm không khí giàu oxi dùng cho hàn xì , dùng làm khí nén oxi cho thợ lặn , phi công , cung cấp cho người bệnh + Phân loại : ứng dụng của oxi được chia thành 2 loại Dùng cho hô hấp của người và động vật , dùng làm nhiên liệu

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa hợp , của lưu huỳnh với các kim loại ( Mg) , ( Zn ) , ( Fe ) , ( Al ) biết công thức hóa học của hợp chất được tạo thành là MgS , ZnS , FeS , Al2O3

TIẾT 40: BÀI 26 : OXIT I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Biết được oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi

- Biết công thức của oxit và tên gọi oxit

- Biết được oxit gồm hai loại là oxit axit và oxit bazơ

2 Kỹ năng :

Trang 8

- Biết vận dụng thành thạo quy tắc lập công thức hoá học để lập công thức của oxit

1.Kiểm tra bài cũ : (7 phút)

- Thế nào là sự oxi hoá ? Ví dụ bằng PTHH

- Thế nào là phản ứng hoá hợp ? Ví dụ bằng PTHH

2.Bài mới: ( 33 phút )

Ở nội dung học kì I chúng ta đã được biết về 1 số công thức hóa học , trong đó vẫn

có 1 số công thức hóa học của oxit , vậy oxít là gì ? có mấy loại oxít ? công thức hóa học của oxít gồm những nguyên tố nào ? cách gọi tên các oxít như thế nào ?

Hoạt động 1 : I.Đ ịnh nghĩa oxit ( 6 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Em hãy kể tên một vài oxit mà em đã

biết ?

+ Viết công thức của nó và nhận xét

thành phần của các oxit đó ?

- Cho học sinh nêu định nghĩa oxit

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá , bổ

- Nêu định nghĩa như sgk Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố , trong

đó có một nguyên tố là oxi

*) Kết luận

- Định nghĩa oxit

+ Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi

Hoạt động 2 :II Công thức (5 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nếu gọi nguyên tố liên kết với oxi là

Trang 9

*) Kết luận

- Công thức hóa học và phân loại oxit

+ Công thức hóa học oxit : MxOy ( công thức hóa học của oxit vẫn tuân theo quy tắc hóa trị )

Hoạt động 3 :III.Phân loại (9 phút)

GV: Dựa vào thành phần , có thể chia

oxit thành 2 loại chính

GV: Em hãy cho biết kí hiệu của 1 số

phi kim thường gặp ?

(C, N , P , S , Si , Cl …)

Hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit

GV: Giới thiệu và ghi bảng :

CO2 : Tương ứng với axit Cacbonic

H2CO3

SO3 : ……

GV: Giới thiệu về oxit bazơ

GV: Em hãy kể tên những kim

loại thường gặp , lấy 3 ví dụ về oxit

bazơ ( K, Fe , Al , Mg , Ca , …)

lấy 3 ví dụ về oxit bazơ

GV: Giới thiệu và ghi bảng :

K2O : tương ứng với bazơ kali

hiđroxit KOH

CaO : …

Phân loại : 2 loại chính a) Oxit axit : Thường là oxit của một phi kim tương ứng với axit

Ví dụ : CO2 , SO3 , P2O5CO2 : Tương ứng với axit Cacbonic H2CO3

SO3 : Tương ứng với axit sunfuric H2SO4

P2O5 : Tương ứng với axit phôtphoricH3PO4

b)Oxit bazơ : Thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

Ví dụ : K2O , CaO , MgO K2O : tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH

CaO: tương ứng với bazơ Canxi hiđroxit Ca(OH)2

MgO:tương ứng với bazơ Magiê hiđroxit Mg(OH)2

*) Kết luận

+ Oxit được chia thành 2 loại chính : Oxit axit ( thường là oxit của phi kim tương

ứng với 1 axit ) và Oxit bazơ ( oxit của kim loại tương ứng với 1 ba zơ )

Hoạt động 4 : IV Cách gọi tên (13 phút)

GV: Ghi ví dụ lên bảng và đọc tên

+ Nếu kim loại có nhiều hoá trị

Tên Oxit bazơ : Tên kim loại ( kèm theohoá trị ) + oxit

HS : Ví dụ: + FeO : Sắt (II) oxit

+ Fe2O3 : Sắt (III) oxit

a)Oxit axit :

Trang 10

GV: +Nếu phi kim có nhiều hoá

Mono : nghĩa là 1 , đi nghĩa là :2

Tri : 3 , tê tra : 4 , pen ta : 5

GV: Yêu cầu HS đọc tên :P2O3 , P2O5

GV: Treo bảng phụ

Bài luyện tập 2 : Trong các oxit sau ,

oxit nào là oxit axit ? oxit nào là oxit

bazơ :

Na2O , CuO , Ag2O , CO2 , N2O5 ,

SiO2

Hãy gọi tên các oxit đó ?

+Nếu phi kim có nhiều hoá trị : Tên Oxit axit :

tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim)

+ oxit (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi )

Ví dụ:

+ SO2 : Lưu huỳnh đi oxit ( khí Sunfurơ)

+ SO3 : Lưu huỳnh tri oxit

HS: Các oxit bazơ gồm :

+Na2O : natri oxit + CuO : đồng (II) oxit+ Ag2O : bạc oxit Các oxit axit gồm : + CO2 : cacbon đioxit

+ N2O5 : đinitơ pentaoxit + SiO2 : Silic đioxit

*) Kết luận

- Tên gọi oxit

+ Cách gọi tên chung : Tên nguyên tố + oxit ( Na2O , NO …)

+Oxit bazơ : Tên kim loại (Kèm theo hoá trị của kim loại đa hoá trị) + Oxit

+ Oxit axit: Tên phi kim (Tiền tố chỉ số ng tử phi kim) + oxít (Tiền tố chỉ số ng tửoxi)

3 Củng cố: ( 4 phút )

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Hãy viết công thức hóa học của 2 oxitaxit và 2 oxitbazơ , chỉ ra cách gọi tên mỗi

Các công thức viết sai : NaO, Ca2O

- Nghiên cứu trước bài "Điều chế khí oxi - phản ứng phân huỷ."

Trang 11

Ngày soạn :28/1/2012 Ngày giảng : 2/2/2012

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Biết được phương pháp điều chế khí oxi , cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm

và sản xuất khí oxi trong công nghiệp

- Biết phản ứng phân huỷ là gì , biết lấy ví dụ về phản ứng phân huỷ và viết

- Dụng cụ : ống nghiệm , đèn cồn , lọ thuỷ tinh đựng khí nút cao su , bông , ống

dẫn khí , chậu thuỷ tinh

– Hóa chất : KMnO4 , KClO3 , MnO2 , nước …

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

- Em hãy cho biết oxit là gì ? Phân loại và tên gọi oxit ?

2.Bài mới : ( 32 phút )

Hoạt động 1 : I Đ iều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Để điều chế khí oxi trong phòng thí

nghiệm ta có thể lấy hoá chất có đặc

điểm như thế nào để điều chế ?

- Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm

1 trong sgk để làm thí nghiệm theo

nhóm

+ Hướng dẫn hoc sinh cách lắp dụng

cụ thí nghiệm 1

+ Vậy em có nhận xét gì về phản ứng

nhiệt phân trên ?

- Cho học sinh nghiên cứu sgk viết

phương trình phản ứng xảy ra

- Ta có thể lấy các hợp chất chứa oxi

để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

- Thí nghiệm 1 : Cho KMnO4 vào ống nghiệm đun nóng , đặt tàn đóm đỏlên đầu ống nghiệm , quan sát hiện tượng + Hiện tượng : Tàn đóm đỏ bùng cháy

HS : Khi nhiệt phân muối KMnO4 ta được khí oxi tạo thành

PTHH : 2KMnO4 ⃗t0 K2MnO4+

Trang 12

- Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm

2 trong sgk theo nhóm , làm thí

nghiệm theo nhóm

+ Dựa vào tính chất vật lí của oxi em

hãy nêu các phương pháp thu khí oxi ?

- Cho học sinh làm thí nghiệm theo

nhóm , hướng dẫn cho học sinh quan

sát và nhận xét hiện tượng

- Vậy qua các thí nghiệm trên em hãy

rút ra kết luận chung về nguyên tắc

điều chế khí oxi trong phòng thí

- Thí nghiệm 2 : Cho một ít KClO3vào ống nghiệm và tiến hành thí nghiệm như thí nghiệm 1, quan sát , cho một ít MnO2 vào ống nghiệm chứa KClO3 và làm thí nghiệm như thínghiệm 1

PTHH : 2KClO3 ⃗t0 2KCl + 3O2 ( 2)

- Cách thu khí oxi : tương tự thí nghiệm 1

- Quan sát , nhận xét hiện tượng ở cả 2ống nghiệm : Khi cho MnO2 vào ống nghiệm ( 2) thì khí O2 thoát ra nhiều hơn ( ống nghiệm 1 ) nên que đóm cháy nhanh

- Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm

+ PTHH : 2KMnO4 ⃗t0 K2MnO4+ MnO2 + O2 (1)

+ PTHH : 2KClO3 ⃗t0 2KCl + 3O2 ( 2)

Để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ta dùng các hợp chất giàu oxi và dễ phân huỷ để phân huỷ chúng ( KMnO4 , KClO3 …)

Hoạt động 2 :III Phản ứng phân huỷ ( 17 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh trả lời câu hỏi trong

Cho hoc sinh làm bài tập 1/ 94

- Cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi PTHH : a 2KClO3 ⃗t0 2KCl + 3O2b.2KMnO4 ⃗t0 K2MnO4 +MnO2 + O2

c CaCO3 ⃗t0 CaO + CO2

Số chất phản ứng : a, b, c đều bằng 1

Số chất sản phẩm : a 2, b 3, c 2 Làm bài tập 1 Những chất có thể dùng để điều chế khí oxi trong phòng

Trang 13

sung cho đúng thí nghiệm là : KClO3 , KMnO4…

*)Kết luận

- Định nghĩa phản ứng phân hủy

+ Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học , trong đó 1 chất sinh ra 2 hay nhiều chấtmới

3 Củng cố : ( 4 phút )

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Sự khác nhau về việc điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào ? ( nguyên liệu , sản lượng , giá thành )

4 Dặn dò : ( 1 phút )

- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Nghiên cứu kỹ lại bài

1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Dụng cụ : Đèn cồn , nút cao su , chậu thuỷ tinh , ống thuỷ tinh chia độ thông

đáy

- Hóa chất : Nước , không khí , phốt pho đỏ , diêm

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 14

1.Kiểm tra bài cũ : ( 7 phút )

- Những chất nào có thể dùng làm nhiên liệu điều chế oxi trong PTN

Viết PTHH điều chế oxi từ Kali clorat

- Phản ứng phân huỷ là gì ? Viết PTHH minh hoạ

2.Bài mới: ( 33 phút )

Hoạt động 1 : I.1.Thành phần của không khí (14 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu vạch nước trước

khi đốt phốt pho và sau khi đốt

+ Khi ống nghiệm được đậy kín chất

nào đã làm cho P đỏ cháy ?

+ Tại sao nước lại dâng lên ?

Biết trong không khí chủ yếu là khí N2

và khí O2

+ Em hãy cho biết thành phần của 2

khí này dựa vào thí nghiệm đã làm ?

- Cho học sinh nghiên cứu SGK để

biết thành phần cụ thể của khí oxi và

khi nitơ

- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm : + Nghiên cứu thí nghiệm trong sgk , lắp dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên

+ Thí nghiệm : +) Đốt phốt pho đỏ trong muỗng sắt rồi đưa nhanh vào ống thuỷ tinh hình trụ đặt trong chậu nước , đậy nút cao

su theo dõi sự dâng nước trong ống thuỷ tinh

+)Nhận xét : Trước khi đốt phốt pho vạch nước ở vị trí số 1, sau khi đốt phốtpho vạch nước ở vị trí số 2 +) Khi ống nghiệm được đậy kín thì khí oxi đã làm cho P cháy tạo ra khói trắng tan trong nước

+) Do khí oxi đã tác dụng nên làm cho áp xuất giảm đi , làm cho nước dâng lên bằng thể tích khí oxi đã mất

đi trong quá trình phản ứng + Dựa vào phản ứng trong thí nghiệm

ta có thể xác định được thành phần của khí oxi trong không khí gần bằng 1/5 thể tích không khí, thể tích của khí

N2 trong không khí gần bằng 4/5 thể tích không khí

*) Kết luận :

- Thí nghiệm xác định thành phần của không khí

+ Thành phần của khí oxi trong không khí gần bằng 1/5 thể tích không khí , thể tích

của khí N2 trong không khí gần bằng 4/5 thể tích không khí

Hoạt động 2 :II.2 Ngoài khí Nitơ và khí Oxi , không khí còn có

khí nào khác ? ( 9 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

- Cho học sinh trả lời câu hỏi sgk

- Nêu thành phần của không khí

Cho học sinh nhận xét, đánh giá

- Trả lời câu hỏi sgk + Hiện tượng chứng tỏ không khí chứa hơi nước:

+) Hiện tượng đọng sương vào buổi sáng

+ Hiện tượng chứng tỏ không khí chứa khí CO2 :

+) Hiện tượng tạo màng trắng với nước vôi tôi ở hố vôi

- Hoạt động cá nhân : Thành phần của không khí gồm 21% khí oxi , 78% khí nitơ và 1% còn lại làcủa các khí khác (CO2 , hơi nước , khí hiếm , bụi khói )

*)Kết luận :

- Ngoài khí Nitơ và khí Oxi , không khí còn có khí nào khác như là

+ Thành phần của không khí gồm 21% khí oxi , 78% khí nitơ và 1% còn lại là của

các khí khác (CO2 , hơi nước , khí hiếm , bụi khói )

Hoạt động 3 :I.3 Bảo vệ không khí trong lành và tránh

ô nhiễm ( 10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sgk và cho

biết tác hại của không khí bị ô nhiễm ,

+ Từ đó nêu các phương pháp bảo vệ

phương tiên giao thông + Bảo vệ môi trường là sức khoẻ của mỗi người

*)Kết luận:

- Bảo vệ không khí trong lành và tránh ô nhiễm

+ Phương pháp bảo vệ không khí trong lành : Sử lí rác thải , khí thải của các nhà

máy, bệnh viện , lò đốt , phương tiên giao thông

Trang 16

3 Củng cố: (4 phút )

– Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau , về thành phần của không khí

- Biết được sự cháy là sự oxihoa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxihoa chậm là

sự oxi hoa có toả nhiệt nhưng không phát sáng

- Biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy là hạ nhiệt độxuống dưới nhiệt độ cháy và cách li chất cháy với oxi không khí

1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

- Em hãy cho biết không khí có những thành phần chất khí nào ?

2.Bài mới : (32 phút )

Hoạt động 1 : II.1.Sự cháy ( 10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 17

+ Phản ứng của lưu huỳnh với oxi ,

phot pho với oxi có kèm theo hiện

tượng gì ?

- Yêu cầu học sinh viết phương trình

hoá học và cho biết các phản ứng đó

có xảy ra sự oxi hoá không ?

+ Trong các phản ứng trên đều xảy ra

sự cháy

Vậy em hãy cho biết sự cháy là gì ?

+ Sự cháy trong không khí và sự cháy

trong bình khí oxi có gì giống và khác

- Các phản ứng trên đều xảy ra sự oxi hoá

PTHH : S + O2 ⃗t0 SO2 4P + 5O2 ⃗t0 2P2O5 + Nêu được khái niệm sự cháy như sgk

+) Giống nhau : Đều xảy ra sự oxi hoá

+) Khác nhau : Sự cháy trong không

khí xảy ra chậm hơn, nhiệt toả ra ít hơn

*) Kết luận:

- Khái niệm về sự cháy

+ Sự cháy là sự oxi hóa chậm , có tỏa nhiệt và phát sáng

Hoạt động 2 : 2.Sự oxi hoá chậm ( 10 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Vậy theo em sự oxi hoá chậm là gì ?

Cho học sinh nhận xét , đánh giá , bổ

+ Vậy sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá

có toả nhiệt nhưng không phát sáng

Lấy được ví dụ về sự oxi hoá chậm Lắng nghe - ghi nhớ

*)Kết luận :

- Khái niệm về sự oxi hóa chậm

+ Vậy sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng Hoạt động 3 : 3.Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy ( 13 phút)

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sgk

+ Nêu điều kiện để phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy

Cho cả lớp nhận xét , đánh giá

+ Cho học sinh nêu phương pháp cụ thể để dập tắt sự cháy

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá - Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi :

+ Điều kiện phát sinh sự cháy :

+) Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy

+) Phải đủ oxi cung cấp cho sự cháy + Biện pháp dập tắt sự cháy :

+) Hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy

+) Cách li chất cháy với oxi

- Liên hệ thực tế nêu phương pháp cụ thể : Dùng nước để hạ nhiệt độ cháy Dùng đất , cát , chăn để cách li chất cháy với khí oxi *)Kết luận:

- Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy

+ Điều kiện phát sinh sự cháy :

Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy

Phải đủ oxi cung cấp cho sự cháy

+ Biện pháp dập tắt sự cháy :

Hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy

Cách li chất cháy với oxi

3 Củng cố: ( 6 phút )

- Giáo viên đặt câu hỏi + Giải thích sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn , và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong bình khí oxi - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm Câu phát biểu nào sau đây là đúng a) Không khí là 1 hợp chất b) Không khí là 1 hợp chất của 2 nguyên tố oxi và ni tơ c) Không khí là 1 đơn chất d) Không khí là 1 hỗn hợp khí 21% O2 , 78% khí N2 … 4.Dặn dò : ( 2 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài - Bài tập : Làm bài tập 3, 4, 5 / 99 - Nghiên cứu bài " Luyện tập 5 " chuẩn bị sơ đồ , bảng phụ cho tiết học sau Ngày soạn :8/2/2012

Ngày dạy : 10/2/2012

TI ẾT 44 : BÀI 30 : BÀI THỰC HÀNH SỐ 4

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

Trang 19

- Nắm vững quy tắc điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm, tính chất vật lí và tínhchất hoá học của oxi.

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ điều chế và thu khí oxi vào ống nghiệm, nhận

ra khí oxi và bước đầu tiến hành các thí nghiệm thử tính chất của oxi

- Dụng cụ : Mỗi nhóm : mỗi nhóm 2 ống nghiệm, 1lọc thuỷ tinh có nút nhám, 1

đèn cồn, 1 muỗng sắt, nốt cao su, bông, chậu thuỷ tinh chứa nước, ống dẫn khí hìnhchữ L và ống dẫn khí hình chữ Z

- Hoá chất : Thuốc tím, Lưu huỳnh 2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài, nghiên

cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa, chuẩn bị báo cáo thực hành

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra chuẩn bị của học sinh : ( 5 phút)

- Giáo viên cho học sinh kiểm tra chuẩn bị thí nghiệm, và báo cáo thí nghiệm của nhóm mình

2.Bài mới : ( 35 phút)

Hoạt động 1 : Điều chế và thu khí oxi ( 21 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nêu mục tiêu , các bước

tiến hành thí nghiệm 1

Hướng dẫn học sinh lắp dụng cụ , cho

hoá chất để tiến hành thí nghiệm

+ Cho học sinh tiến hành thí nghiệm ,

quan sát hiện tượng

+ Tại sao ta lại phải đặt hơi chúc

miệng ống nghiệm xuống ?

Trang 20

+ Miếng bông ở đầu ống nghiệm có

tác dụng gì ?

- Cho học sinh tiến hành thu khí oxi

theo các phương pháp thu đẩy không

khí và thu đẩy nước

+ Làm thế nào nhận biết khí oxi đã

đầy trong lọ chứa khi thu bằng phương

- Hoạt động nhóm thu khí vào bình thuỷ tinh và ống nghiệm + Dùng tàn đóm đỏ cho lên miệng ốngnghiệm, nếu tàn đóm bùng cháy chứng tỏ ống nghiệm đã đầy khí oxi

Hoạt động 2 : Thí nghiệm thử tính chất của oxi (14 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nêu mục tiêu của thí

nghiệm và các bước tiến hành thí

nghiệm

+ Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm

theo hướng dẫn của giáo viên

- Cho các nhóm báo cáo kết quả, cả

lớp bổ sung , đánh giá hoạt động của

các thành viên trong nhóm , đánh giá

sự thành công của thí nghiệm

2 Thí nghiệm 2 Đại diện một nhóm nêu mục tiêu các bước tiến hành thí nghiệm Các nhóm còn lại bổ sung + Tiến hành thí nghiệm theo sự hướngdẫn của giáo viên , quan sát và nhận xét hiện tượng Cho vào muỗng sắt một ít lưu huỳnh bằng hạt đậu, đốt cháy ngoài không khí, sau đó đưa vào ống nghiệm chứa oxi

- Nhận xét: Lưu huỳnh cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn cháy ngoài không khí PTHH : S + O2 ⃗t0 SO2 + Q

3 Củng cố: ( 4 phút )

- Giáo viên cho học sinh viết tường trình thí nghiệm , thu dọn thí nghiệm, lau rửa dụng cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình

4 Dặn dò : ( 1 phút )

- Hướng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo thí nghiệm về nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hoá chất

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết học sau kiểm tra 1 tiết

Trang 21

1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Bài mới : ( 38 phút)

Hoạt động 1:I Kiến thức cần nhớ (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên sơ đồ : Hợp

chất giàu oxi khí oxi

Tính chất vật lí , tính chất hoá học

Sự oxi hoá , đơn chất , hợp chất

Oxit : Oxit axit , oxit bazơ

+ Đặc điểm chung của phản ứng giữa

oxi với đơn chất là gì ?

- Theo em sự oxi hoá chậm khác với

sự cháy ở điểm nào ?

- Nghiên cứu sơ đồ và trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra

+ Đó là sản phẩm tạo ra đều là oxit ,

và các phản ứng đó đều có xảy ra sự oxi hoá

- Sự cháy có toả nhiệt và phát sáng , còn sự oxi hoá chậm chỉ toả nhiệt nhưng không phát sáng

Hoạt động 2 :II Luyện tập (26 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh hoạt động cá nhân làm

bài tập 1 / 100

- Cho học sinh các nhóm bổ sung ,

đánh giá , giáo viên nhận xét , đánh

Trang 22

- Cho học sinh các nhóm bổ sung ,

đánh giá , giáo viên nhận xét , đánh

giá

- Cho học sinh hoạt động nhóm làm

bài tập 8 / 101

- Cho học sinh đánh giá , nhận xét

- Giáo viên nhận xét , đánh giá

oxi

b.Các oxit bazơ : Na2O, MgO, Fe2O3

vì chúng là những oxit của kim loại với oxi Hoạt động nhóm làm bài tập

8

a PTHH : 2KMnO4 ⃗t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 thể tích khí oxi trong phản ứng là :

VO2 trong phản ứng = 20 100 + 2.100

= 2200 ml = 2,2 (lít)

nO2 = 2,2 / 22,4 = 0,1 (mol) Theo phương trình hoá học :

4.Dặn dò : ( 2 phút )

- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 2, 4, 5, 6, 7 / 101

- Nghiên cứu trước bài " Thực hành 4 " ,

Chuẩn bị trước các dụng cụ hóa chất cho buổi học thực hành

Ngày soạn : 13/2/2012

Ngày dạy: 17/2/2012

TI ẾT 46 : KIỂM TRA 45 PHÚT I.MỤC TIÊU

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đề kiểm tra.

2 Học sinh : Nghiên cứu, ôn tập chuẩn bị giấy kiểm tra.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 23

1.Bài mới : ( 43 phút)

Đề thi :

* Ma trận đề thi :

I) Tr ắ c nghiệm : ( 4đ ) Khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau :

Câu1: ( 1đ) Oxit là hợp chất của oxi với

a) 2 nguyên tố hóa học b) 3 nguyên tố hóa học c) 1 nguyên tố hóa học khác d) 4 nguyên tố hóa học

Câu 2 : (1đ) Trong các phản ứng hóa học sau , phản ứng nào là phản ứng nhiệt

phân

a) 2H2 + O2 to 2H2O b) CaCO3 to CaO + CO2

c) S + O2 to SO2 d) 4Al + 3O2 to 2 Al2O3

Câu 3 :(1đ) Trong các oxit sau , những oxit nào là nhóm oxitaxit ?

a) CaO , CO2 b) CaO , CuO c) SO2 , P2O5 d) BaO , SO3

Câu 4:(1đ) Không khí là 1 hỗn hợp có thành phần là :

a) 21% khí N2 ,78% khí O2 , 1% các khí khác b)21% các khí khác, 78% khí N2, 1% khí O2

c) 21% khí O2 , 78% khí N2 , 1% các khí khác d) 21% khí O2,78% các khí khác, 1% khí N2

II) Tự luận : ( 6đ)

Câu1 : ( 4đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau :

a) ? Zn + O2 to ? ZnO b) ?Al + ?O2 to ? Al2O3 c) ?Fe + ?Cl2 to ?FeCl3 d) ?Na + O2 ?Na2O

Câu 2:(2đ) Đốt 4 gam lưu huỳnh trong bình chứa khí oxi(dư), tạo thành lưu huỳnh

đi oxit (SO2 )

a)Viết phương trình phản ứng b)Tính khối lượng lưu huỳnh đioxit (SO2 ) tạo thành

Trang 24

Câu 3: ( c) (1đ) , Câu 4: (c) (1đ)

II) Tự luận : (6đ)

Câu1 : ( 4đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau :

a) 2 Zn + O2 to 2 ZnO (1đ) b) 4Al + 3O2 to 2 Al2O3 (1đ) c) 2Fe + 3Cl2 to 2FeCl3 (1đ) d) 4Na + O2 2Na2O (1đ)

Câu 2 : (2đ) a) Theo bài ra ta có phương trình phản ứng : S + O2 to

SO2 (1đ) b) Số mol của lưu huỳnh đã tham gia phản ứng : nS = 4/32 = 0,125 ( mol) (0,25đ)Theo phương trình ta có : 1mol S tạo ra 1 mol SO2

0,125 mol S tạo ra 0,125 mol SO2 (0,5đ)

Khối lương của lưu huỳnh đioxit (SO2 ) = 0,125*64 = 8 ( gam)

Ngày soạn :18/2/2012

Ngày dạy : 20/2/2012

CHƯƠNG V : HIĐRO – NƯỚC

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Biết hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các khí

- Biết và hiểu hiđro có tính khử , hỗn hợp khí hiđro gây ra phản ứng nổ

1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập

- Dụng cụ : Bộ điều chế khí hiđro , lọ thuỷ tinh , ống dẫn khí , lọ thuỷ tinh chứa khí

oxi

- Hoá chất : dung dịch HCl loãng , Zn dạng viên , ống nghiệm chứa sẵn khí hiđro

Trang 25

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài , chuẩn bị các dụng cụ hóa chất cùng với giáo

viên trước buổi học

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Bài mới : ( 38 phút)

Hoạt động 1 :I Tính chất vật lí ( 8 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh quan sát lọ đựng khí

hiđro, nhận xét trạng thái , màu sắc

của hiđro

+ Quả bóng bay chứa khí hiđro đã

buộc chặt miệng , khi thả thì quả bóng

bay bay lên

d H2 / kk = 2 / 29

- Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi Khí hiđro nhẹ hơn không khí bằng 2/29 lần Khí hiđro ít tan trong nước

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Biểu diễn thí nghiệm về phản ứng

của khí hiđro với oxi không khí và với

oxi trong lọ chứa oxi cho học sinh

+ Nhận xét hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học +) Đốt khí hiđro trong không khí : Phản ứng cháy toả nhiệt , sáng màu trắng xanh , úp ống nghiệm lên trên ngọn lửa đang cháy ta thấy có những giọt nước bám trên thành bình +) Khi đốt cháy khí hiđro trong lọ chứa oxi ta thấy khí hiđro cháy mạnh hơn , ta còn nghe thấy tiếng xì xì phát

ra trong quá trình phản ứng , đồng thời có những giọt nước bám vào

Trang 26

thành bình Sản phẩm tạo ra ở cả 2 thínghiệm là nước

+ Tại sao hỗn hợp lại nổ mạnh ?

Cho học sinh nhận xét , đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá , bổ

sung cho đúng

- Nghiên cứu thí nghiệm và trả lời câu hỏi trong sgk + Hiện tượng : Khi cho hỗn hợp trongống nghiệm vào gần ngọn lửa thì hỗn hợp nổ mạnh

+ Khi hỗn hợp phản ứng toả nhiều nhiệt làm cho thể tích của hơi nước tăng đột ngột gây chấn động đến lớp không khí bên ngoài và gây tiếng nổ

*) Kết luận:

- Khí hiđro tác dụng với khí oxi

+ Khí H2 tác dụng với khí O2 trong điều kiện có nhiệt độ thích hợp , tạo ra sản phẩm là nước

Phương trình hóa học : 2H2 + O2 ⃗t0 2H2O

( Lưu ý : Hỗn hợp sẽ gây ra hiện tượng nổ mạnh , thể tích khí H2 tác dụng với thể tích khí O2 theo tỉ lệ 2 : 1 )

2 Củng cố: ( 5 phút )

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Tính số gam nước thu được , khi cho 8,4 lít khí Hiđro tác dụng với 2,8 lít khí oxi ( các thể tích đo ở đktc )

3 Dặn dò : ( 2 phút )

- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Nghiên cứu phần còn lại của bài "Tính chất ứng dụng của hiđro " Nghiên cứu bàimới và nêu tính chất của hiđro, hiđro có những ưng dụng gì trong đời sống ?

Trang 27

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Dụng cụ : ống nghiệm , ống dẫn khí , bộ điều chế khí hiđro , đèn cồn , diêm

- Hoá chất : CuO, dung dịch HCl , Zn viên

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

- Em hãy nêu tính chất vật lí và tính chất hoá hoc của hiđro với khí oxi, và viết phương trình hoá học ?

2.Bài mới: ( 33 phút )

Hoạt động I :II.2 Tác dụng của đồng(II)oxit ( 15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Biểu diễn thí nghiệm của khí hiđro

với CuO cho học sinh quan sát

+ Yêu cầu học sinh nêu mục tiêu của thí

ngang ống nghiệm miệng ống hơi trúc

xuống , dàn đều bột CuO màu đen ở đáy

ống nghiệm , cho khí hiđro đi qua CuO

khi chưa đun nóng

+ Nung nóng bột trong ống nghiệm ,

đưa ống dẫn khí hiđro vào sát đáy ống

nghiệm , nơi có bột CuO nung nóng ,

dựa vào các hiện tượng trong phản ứng

em hãy dự đoán các sản phẩm sinh ra

trong phản ứng và viết phương trình hoá

học biểu diễn phản ứng xảy ra ?

Trong phản ứng trên khí hiđro đã chiếm

oxi của CuO nên nó có tính khử , không

những phản ứng với CuO mà nó còn

phản ứng với nhiều oxit kim loại khác

+ Vậy em có kết luận gì về tính khử của

hiđro với oxit kim loại ?

+ Khi đun nóng : Sau một thời gian thấy bột màu đen chuyển thành màu

đỏ gạch , đồng thời có hơi nước bám

ở sung quanh thành ống nghiệm , bột màu đỏ gạch là Cu , hơi nước chứng tỏ có nước thoát ra trong quá trình phản ứng - PTHH : CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O

- Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá Kết luận : Như sgk

Trang 28

*)Kết luận:

- Tác dụng của đồng(II)oxit với khí hiđro

+ Khi đun nóng ( to = 400oC ) : Sau một thời gian thấy bột màu đen chuyển thành màu đỏ gạch , đồng thời có hơi nước bám ở sung quanh thành ống nghiệm Bột màu đỏ gạch là Cu , hơi nước chứng tỏ có nước thoát ra trong quá trình phản ứng - PTHH : CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O

Hoạt động2: III ng dụng của khí hiđro - Luyện tập Ứ (18 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sgk h 5.3

+ Nêu ứng dụng của khí hiđro

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá

- Cho học sinh hoạt động nhóm làm

bài tập 3 sgk

Cho các nhóm nhân xét , đánh giá

- Giáo viên nhận xét hoạt động của các

nhóm , đánh giá , cho điểm

- Hoạt động cá nhân nêu ứng dụng + Dùng làm nhiên liệu cho động cơ ôtô , tên lửa , dùng cho đèn xì hiđro- oxi để hàn , cắt kim loại Dùng làm nguyên liệu cho tổng hợp NH3 , axit vànhiều hợp chất hữu cơ khác Dùng làm chất khử để điều chế một sốkim loại từ oxit của chúng Dùng làm khinh khí cầu, bóng thám không Hoạt động nhóm làm bài tập

3 a nhẹ nhất tính khử

b tính khử chiếm oxi oxi hoá nhường oxi

3 Củng cố: ( 5 phút )

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sgk

Viết phương trình hóa học của các phản ứng Hiđro khử các oxit sau

a) Sắt (III) oxit b) Thủy ngân (II) oxit

Trang 29

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Dụng cụ : ống nghiệm , ống dẫn khí , nút cao su , bình kíp , chậu thuỷ tinh , bình

điện phân nước

- Hoá chất : Nước, dung dịch HCl , kẽm viên

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ki ểm tra bài cũ : ( 8 phút)

- Gọi 2 HS lên chữa bài tập 3,5 SGK Tr.113

2.B ài mới : (30 phút )

Hoạt động 1 :I Đ iều chế khí hiđro .(17 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm

trong sgk

Nêu mục tiêu và các bước tiến hành

thí nghiệm

- Làm thí nghiệm theo nhóm

+ Cho học sinh nhận xét hiện tượng

xảy ra trong thí nghiệm

Khí thoát ra tác dụng với oxi không

khí tạo ra hơi nước

Trang 30

Cho học sinh nghiên cứu sgk viết

phương trình hoá học

+ Em hãy dựa vào tính tan của khí

hiđro trong nước và tính nhẹ hơn

không khí để nêu phương pháp thu khí

hiđro trong phòng thí nghiệm ?

- Cho học sinh quan sát hình 5.5 sgk

để trả lời câu hỏi

Cho 2 học sinh biểu diễn thí nghiệm

cho cả lớp quan sát

- Giáo viên cần giải thích h/s rõ hơn về

bài nước

Nhận xét : Có bọt khí bám xung quanh mảnh kẽm và nổi lên Đầu ống nghiệm bốc cháy với ngọn lửa sáng xanh, có hơi nước đọng lại trong ống nghiệm úp lên phía trên ngọn lửa , khí thoát ra là khí hiđro PTHH :

Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2 ( 1 )

b Thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm

- Dựa vào câu gợi ý của giáo viên để nêu các phương pháp thu khí hiđro + Thu bằng cách đẩy không khí : Đặt đứng ống nghiệm, cho đầu ống dẫn khí vào sát đáy ống nghiệm thu khí, khí hiđro nhẹ hơn không khí sẽ đẩy không khí ra ngoài + Thu bằng cách đẩy nước : Đặt úp ồng nghiệm chứa đầy nước vào chậu nước cho ngập miệng ống nghiệm , đưa ống dẫn khí vào miệng ống nghiệm , khí hiđro ít tan trong nước nổi lên chiếm chỗ của nước trong ống nghiệm

2) Điều chế khí hiđro , trong phòng công nghiệp

- Đọc thêm

*) Kết luận

- Điều chế khí hiđro

+ Điều chế khí hiđro , trong phòng thí nghiệm :

Cho 1 mãnh kẽm vào ống nghiệm chứa 2 đến 3 ml dung dịch HCl , có bọt khí bám xung quanh mảnh kẽm và nổi lên ( có 2 cách thu khí Hiđro : Thu bằng cách đẩy không khí , thu bằng cách đẩy nước ) PTHH : Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2

+ Điều chế khí hiđro , trong phòng công nghiệp : 2H2O điện phân 2H2 + O2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu 2 ví dụ - Nghiên cứu ví dụ SGK và trả lời câu

Trang 31

trong sgk và trả lời câu hỏi

- Cho học sinh nhận xét , giáo viên bổ

sung và chỉnh sửa lại cho đúng

và giải phóng khí hiđro

2 Định nghĩa

Trả lời câu hỏi như trong sgk -Làm bài tập 1 + Các phản ứng ở trường hợp a và trường hợp c dùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm

Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2 2Al + 6HCl ❑⃗ 2AlCl3 + 3H2

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Những phản ứng hóa học nào dưới đây , có thể dùng để điều chế khí Hiđro trongphòng thí nghiệm ?

+ Viết phương trình hoá học của Fe với các axit, Zn với các axit

+ Tính số mol khí hiđro trong các phản ứng ở mỗi trường hợp

+ Dựa vào phương trình hoá học để tính số mol của Fe hoặc Zn , từ đó tìm khối lượng của chúng

- Nghiên cứu bài 35 "Bài thực hành 5 "

Trang 32

- Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập , làm thử trước các thí nghiệm

- Dụng cụ : Mỗi nhóm : mỗi nhóm 4 ống nghiệm, 1 đèn cồn, 1 muỗng sắt, nốt cao

su, chậu thuỷ tinh chứa nước, ống dẫn khí hình chữ L và ống dẫn khí hình chữ Z

- Hoá chất : Zn viên , CuO bột , dung dịch HCl …

2 Học sinh :

- Nghiên cứu trước bài , nghiên cứu các thí nghiệm trong sách giáo khoa , chuẩn bị báo cáo thực hành

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra chuẩn bị của học sinh : (5 phút)

- Giáo viên cho học sinh kiểm tra chuẩn bị thí nghiệm, và báo cáo thí nghiệm củanhóm mình

2.Bài mới (35 phút)

Hoạt động 1 : Điều chế khí hiđro (14 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nêu mục tiêu , các

bước tiến hành thí nghiệm 1

+ Hướng dẫn học sinh lắp dụng cụ ,

cho hoá chất để tiến hành thí nghiệm

Cho học sinh tiến hành thí nghiệm,

quan sát hiện tượng

+ Làm thế nào để biết khí hiđro đã tinh

khiết hay chưa ?

+ Cho học sinh nêu cách chứng minh

khí thoát ra là khí hiđro

- Hoạt động nhóm nêu mục tiêu , các bước tiến hành thì nghiệm 1 Tiến hành thí nghiệm 1 theo hướng dẫn của giáo viên Lắp dụng cụ và hoá chất theo hướng dẫn của giáo viên + Cho vào ống nghiệm chứa 3- 4 ml dung dịch HCl khoảng 2-3 viên Zn , lắp ống dẫn khí và nốt cao su vào ống nghiệm , + Thử độ tinh khiết của khí hiđro , đốt

ở đầu ống dẫn khí hiđro , nhận xét hiện tượng

+ Dẫn khí thu được vào ống nghiệm , đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn , nếu còn lẫn nhiều không

Trang 33

- Cho học sinh nêu hiện tượng quan

sát và viết phương trình hoá học

- Cho học sinh nhận xét , bổ sung cho

đúng

khí thì sẽ có tiếng nổ to , nếu đã khá tinh khiết thì chỉ nghe tiếng nổ rất nhỏ

- Khi đố khí để ống nghiệm khô úp lên đầu ngọn lửa đang cháy , thấy có hơi nước chứng tỏ là khí hiđro đã phản ứng với khí oxi trong không khí

để tạo ra nước PTHH: Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 +H2

Hoạt động 2 : Thí nghiệm thu khí hiđro ( 8 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nêu mục tiêu của thí

nghiệm và các bước tiến hành thí

nghiệm

Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm

theo hướng dẫn của giáo viên

- Cho các nhóm báo cáo kết quả , cả

lớp bổ sung , đánh giá hoạt động của

các thành viên trong nhóm , đánh giá

sự thành công của thí nghiệm

- Cho học sinh tiến hành thí nghiệm

thu khí qua nước

+ Tại sao ta thu khí hiđro bằng cách

đẩy nước lại thu được khí tinh khiết

hơn thu bằng cách đẩy không khí ?

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá

- Đại diện một nhóm nêu mục tiêu các bước tiến hành thí nghiệm

Các nhóm còn lại bổ sung

- Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên + Lấy một ống nghiệm khô úp lên đầu ống dẫn khí, để đầu ống dẫn khí lên sát đáy ống nghiệm , để sau khoảng một phút rồi đưa miệng ống nghiệm vào sát ngọn lửa đèn cồn

- Nhận xét : Khí trong ống nghiệm đã tạo ra một tiếng nổ nhỏ, do khí hiđro đãphản ứng với khí oxi ngoài không khí -Tiến hành thí nghiệm thu khíhiđro qua nước theo hướng dẫn của giáo viên + Vì cách này đã loại được một số khí tan được trong nước,mặt khác không cólẫn không khí so với khi thu không khí

Hoạt động 3 : Thí nghiệm khí hiđro khử CuO (13 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nêu mục tiêu của thí

nghiệm và các bước tiến hành thí

nghiệm

- Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm

theo hướng dẫn của giáo viên Cho các

nhóm báo cáo kết quả , cả lớp bổ

sung , đánh giá hoạt động của các

- Đại diện một nhóm nêu mục tiêu các bước tiến hành thí nghiệm Các nhóm còn lại bổ sung

- Tiến hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên + Lấy 1 ống nghiệm khô cho vào đó một

ít bột CuO màu đen , cho ống dẫn khí sát đáy ống nghiệm ( sau khi đã thử độ

Trang 34

thành viên trong nhóm , đánh giá sự

thành công của thí nghiệm

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá

tinh khiết của khí hiđro) Dẫn khí hiđro vào để tiếp xúc với CuO , đốt nóng ống nghiệm nơi có bột CuO mạnh

- Nhận xét : Nơi có bột CuO có xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch , đồng thời cóhơi nước xuất hiện ở thành bình PTHH: CuO + H2 ⃗t0 Cu + H2O

3 Củng cố: ( 4 phút )

- Giáo viên cho học sinh viết tường trình thí nghiệm , thu dọn thí nghiệm, lau rửa dụng cụ thí nghiệm, cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình

4 Dặn dò : ( 1 phút )

- Hướng dẫn học sinh trình bày báo cáo thí nghiệm và nạp báo cáo thí nghiệm về nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ và hoá chất

- Ôn lại kiến thức để tiết sau luyện tập

- Hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phảnứng oxi hoá - khử

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng : Nhận biết các phản ứng thế, oxi hoá - khử

Trang 35

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên sơ đồ :

Phản ứng thế khí hiđro , tính chất vật

lí, tính chất hoá học , tính khử Đơn

chất , hợp chất (khí oxi , phi kim )

(oxit kim loại )

+ Đặc điểm chung của phản ứng giữa

hiđro với hợp chất kim loại là gì ?

+ Theo em phản ứng của khí hiđro với

đơn chất kim loại có phải là phản ứng

Hoạt động 2 : II.Luyện tập (28 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

làm bài tập 1 / upload.123doc.net

- Giáo viên nhận xét , đánh giá

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

làm bài tập 2 / upload.123doc.net

Giáo viên nhận xét , đánh giá

- Hoạt động cá nhân làm bài tập 1 + PTHH :

a H2 + Fe2O3 ⃗t0 3H2O + 2Fe

b 4H2 + Fe3O4 ⃗t0 4H2O +3Fe

c 2H2 + O2 ⃗t0 2H2O

d H2 + PbO ⃗t0 H2O + Pb phản ứng a, b, d là những phản ứng thế , phản ứng c là phản ứng hoá hợp -Học sinh các nhóm bổ sung , đánh giá

- Hoạt động nhóm làm bài tập 2

- Học sinh các nhóm bổ sung , đánh

Trang 36

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm

làm bài tập 3 / upload.123doc.net

- Giáo viên nhận xét , đánh giá

giá + Cho que đóm đang cháy vào 3 lọ

Lọ nào bùng cháy mạnh hơn là lọ chứa oxi Lọ nào làm cho que đóm cháy có ngọn lửa màu xanh là lọ chứa khí hiđro

Lọ nào cháy bình thường là lọ chứa không khí

- Hoạt động nhóm làm bài tập 3 + Với dụng cụ và hoá chất như trên thì

ta có thể điều chế và thu khí hiđro

ý C đúng

3 Củng cố: ( 4 phút )

- Giáo viên treo sơ đồ hệ thống kiến thức ( chuẩn bị bảng phụ ) , yêu cầu học sinhlên bảng nhắc lại kiến thức đã học , giáo viên nhận xét và rút ra kiến thức cần lĩnhhội

- Dựa vào thực nghiệm học sinh biết thành phần hoá học của nước gồm 2 nguyên

tố hiđro và oxi , chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 thể tích khí hiđro , 1thể tích khí oxi , và tỉ lệ về khối lượng của oxi và hiđro trong hợp chất là 8 : 1

- Biết tính chất vật lí của nước

Trang 37

- Dụng cụ : Bình điện phân nước , bộ điều chế khí hiđro , bộ điều chế khí oxi , ống

nghiệm , diêm

- Hoá chất : Nước, dung dịch HCl , kẽm viên , KMnO4 , H2SO4

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.B ài mới : (38 phút )

Hoạt động 1 :I.Thành ph ần hoá học của nước

1.Sự phân huỷ nước (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm

trong sgk nêu mục tiêu và các bước

tiến hành thí nghiệm

+ Tiến hành thí nghiệm cho học sinh

quan sát và nhận xét hiện

tượng Trước khi phân huỷ mực nước

ở cả 2 ống nghiệm như thế nào ?

+ Biểu diễn thí nghiệm thử tính chất

của 2 khí cho học sinh quan sát , nhận

xét hiện tượng và rút ra kết luận

+ Trong quá trình phân huỷ hiện

tượng em quan sát được là gì ?

- Nhận xét : Trước phân huỷ mực nước ở cả 2 nhánh của bình địên phânbằng nhau

+ Trong quá trình phân huỷ ta thấy ở

2 điện cực có khí thoát ra bay lên và chiếm chỗ của nước

+ Thể tích khí thoát ra ở nhánh A bao giờ cũng gấp đôi thể tích của khí thoát ra ở nhánh B

+ Dự đoán : Khí thoát ra ở nhánh A

có thể là khí hiđro , khí thoát ra ở nhánh B có thể là khí oxi + Khi đốt ở nhánh A ta thấy có ngọn lửa cháy màu xanh nhạt đồng thời có tiếng nổ nhỏ , vậy khí đó là khí hiđro Khi để tàn đóm đỏ lại gần đầu ống dẫn khí ở nhánh B ta thấy tàn đóm đỏ bùng cháy, chứng tỏ khí trong nhánh

B là khí oxi + Vậy qua phản ứng ta có thể viết được phương trình hoá học : PTHH : 2H2O ⃗ DP 2H2 + O2

*) Kết luận:

- Phân huỷ nước

+ Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước , trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí Hiđro và khí oxi

Ngày đăng: 04/03/2021, 23:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w