Làm BT1, 2 II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III/ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập.. IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động dạy[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 5C Tuần 11 - Từ ngày 12 tháng 11 đến ngày 16 tháng 11 năm 2012
1 Sử Ôn tập: Hơn 80 năm chống TDP xâm lược
2 GDNGLL Giao lưu tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam
3 Mỹ thuật Vẽ tranh: Ngày nhà giáo Việt Nam
Ba
13/11
Sáng
3 Chính tả Nghe viết : Luật bảo vệ môi trường
4 Khoa học Ôn tập: Con người và sức khỏe
Chiều
1 Kỷ thuật Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
3 Ôn TV Chuyện một khu vườn nhỏ
Tư
14/11
Sáng
2 Địa Lâm nghiệp và thủy sản
4 Kể chuyện Người đi săn và con nai
Chiều
2 Ôn toán Trừ hai số thập phân
1 Ôn toán Nhân một số TP với một số TN
Thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm 2012
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 2Tiết 1:
CHÀO CỜ -cd&cd -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2:
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA KÌ I
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Thế nào là người sống có trách nhiệm
+ kể một câu chuyện về một tấm gương vượt khó
( Vân Long )I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
* MTC: -Đọc diễn cảm một bài vă với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông)
- Hiểu ND: Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên
* MTR: - HS khá giỏi: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài
Trang 3- HS yếu: Đọc tương đối đúng đoạn 1, đọc tương đối đúng các từ ngữ trong bài
H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
H: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
HS bình chon bạn đọc hay nhất
- HS lắng nghe -cd&cd -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 4:
TOÁN LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
* MTC: Biết: -Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
* MTR: HS yếu: Biết tính tổng nhiều số thập phân, bước đầu biết sử dụng tính chất của phép
Trang 4- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của từng
phép so sánh
- GV nhận xét
Bài 4: HS khá, giỏi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
rồi giải
- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên bảng,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- 1 HS nêu , HS cả lớp theo dõi và bổ sung
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
= 14,68 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
= 10 + 8,6 = 18,6
- 2 HS lần lượt giải thích
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS nêu cách làm bài trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
- HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 - 1945)
Trang 5- Học sinh đọc lại bảng thống kê.
- Chọn 1 học sinh giỏi điều khiển các bạn trong
lớp đàm thoại để xây dựng bảng thống kê Hướng
dẫn học sinh này cách đặt câu hỏi cho các bạn về
từng sự kiện
- Cả lớp làm việc dưới sự điều khiển của lớptrưởng
Hoạt động 2 Trò chơi: Ô chữ kỳ diệu
- Giáo viên giới thiệu trò chơi
- Chúng ta cùng chơi trò Ô chữ kỳ diệu Ô chữ
gồm 15 hàng ngang và một hàng dọc
- Cách chơi:
+ Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi
+ Lần lượt các đội chơi được bạn chọn từ hàng
ngang, giáo viên đọc gợi ý của từ hàng ngang, 3
đội cùng nghĩ, đội phất cờ nhanh giành được
quyền trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
Đúng được 10 điểm, sai không được điểm, đội
khác được quyền trả lời Cứ tiếp tục chơi
+ Trò chơi kết thúc khi tìm được từ hàng dọc
Đội tìm được từ hàng đọc được 30 điểm
+ Đội nào giành được nhiều điểm nhất là đội
1- Mục tiêu hoạt động
- Giúp HS biết và hiểu về lịch sử, nguồn gốc và ý nghĩa to lớn của ngày Nhà giáo Việt Nam
- Giáo dục HS thêm kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo
- Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôi nổi trong HS
- Rèn kĩ năng tổ chức hoạt động tập thể, kĩ năng hợp tác cho HS
2- Quy mô hoạt động
Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc toàn trường
3- Tài liệu và phương tiện
Trang 6- Các sách, báo, tài liệu, tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam
- Phần thưởng cho các đội thi
- Các bản thông báo về thể lệ, nội dung thi
- Micro, loa, ampli, sân khấu tổ chức cuộc thi
4- Các bước tiến hành
Bước 1:
Trước một tháng, nhà trường phổ biến cho HS nắm được
- Kế hoạch tổ chức giao lưu
- Thể lệ cuộc giao lưu: Thành lập các đội tham gia giao lưu giữa các lớp khối 5
- Nội dung thi
+ Các thông tin có liên quan tới ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo
+ Các thông tin có liên quan tới ngày nhà giáo Việt Nam
+ Các hoạt động về ngày nhà giáo Việt Nam
Bước 2:
- Các lớp thành lập đội thi
- Tổ chức, hướng dẫn cho HS sưu tầm, thu nhập các tư liệu cần thiết phục vụ cho buổi giao lưu
- Các lớp luyện tập các tiết mục văn nghệ có nội dung về chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam
- Ban tổ chức lựa chọn người dẫn chương trình - một nam, một nữ HS
- Phân công phụ trách các hoạt động trong ban tổ chức (nêu câu hỏi, đáp án )
Bước 3: Tổ chức hội thi
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu
- Trưởng ban tổ chức khai mạc, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa của buổi giao lưu
- Giới thiệu Ban giám khảo và danh sách những đội tham gia dự thi
- Trưởng ban giám khảo công bố chương trình giao lưu và mời các đội vào vị trí để tiến hành giaolưu
-Tiến hành giao lưu
Bước 4: Công bố kết quả và trao giải
- Trưởng Ban tổ chức hội thi công bố tổng số điểm của mỗi đội và thông báo kết quả hội thi
- Trao các giải thưởng
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ Chạy nhanh theo số”
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân để tổ chức trò chơi
III N I DUNG VÀ PH Ộ ƯƠ NG PHÁP LÊN L P: Ớ
I Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lượng Phương pháp , biện pháp tổ chức
Trang 7I Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lượng Phương pháp , biện pháp tổ chức
- Chơi trò chơi “Nhóm 3 nhóm 7”
II PHẦN CƠ BẢN
- Trò chơi “Chạy nhanh theo số”
Cách chơi: Khi GV gọi số nào đó (ví dụ số
2), thì số đó (số 2) của hai đội nhanh
chóng tách khỏi hàng chạy nhanh về trước
vòng qua cờ về đích, ai về trước, không
phạm quy, người đó thắng, đội đó được 1
điểm Trò chơi tiếp tục như vậy với các số
khác nhau cho đến hết, đội nào được nhiều
điểm nhất, đội đó thắng cuộc
x x x x
x x x x
x x x x x x x x
I/ MỤC TIÊU:
* MTC: Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
* MTR: - HS yếu: Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân Làm BT1, 2
Yêu cầu tìm cách giải
GV hướng dẫn đặt như phép trừ và thực hiện
Trang 82 Kiểm tra bài cũ (4’)
Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó
3 Bài mới ( 33’)
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nghe-viết chính tả
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
H: Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi trường
- Gọi HS đọc yêu cầu- HS làm bài
- Gọi HS lên làm trên bảng lớp
- Nhận xét kết luận
Bài 3: - gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS viết
- HS đọc đoạn viết+ Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , giải thíchthế nào là hoạt động bảo vệ môi trường
- HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suythoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- HS viết chính tả
- HS đổi vở chéo soát lỗi
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên làm
- HS đọc
- HS thi
Trang 9- Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm
+ Đặc điểm sinh học và mối quan heejxax hội ở tuổi dậy thì
+ Cách phòng chống bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS
1 Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Nêu nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông ?
- Nêu một số biện pháp thực hiện an toàn giao
- Giúp HS ôn lại một số kiến thức trong các
bài: Nam hay nữ ?
-Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
-Yêu cầu HS làm các bài tập 1; 2; 3/ 42 SGK
1/ Vẽ sơ đồ thể hiện tuổi dậy thì ở con gái và
- Chuẩn bị tiết sau
HS trả lời các câu hỏi
Lắng nghe Làm việc cá nhân
Một số HS lên bảng sửa bài -HS vẽ sơ đồ
-Chọn câu : d/ Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi vềmặt thể chất , tinh thần , tình cảm và mối quan hệ xãhội
- Chọn câu : c/ Mang thai và cho con bú
I/ MỤC TIÊU:
- HS nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ân uống trong gia đình
Trang 10- Biết liên hệ với việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ân uống trong gia đình.
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Nêu các dụng cụ nấu ăn?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu mục đích, tác dụng
của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống:
-H nhớ lại ND bài 7 để trả lời
-H đọc ND mục 1 Sgk-tr 44 để trả lời
Hoạt động2 (10’) Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu
ăn và ăn uống
-?Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa
ăn ở gia đình
-? So sánh cách rửa bát ở gia đình và cách rửa bát
trình bày trong Sgk
-GV nhận xét và hướng dẫn các bước rửa dụng cụ
nấu ăn và ăn uống theo nội dung Sgk-tr 44
-?Nếu trình tự rửa bát sau bữa ăn
-?Theo em những dụng cụ dính mỡ và mùi tanh nên
rửa trước hay rửa sau
-GV cho HS thực hiện vài thao tác minh hoạ để HS
hiểu rõ hơn cách thực hiện
- Hoạt động 3 (5’) Đánh giá kết quả học tập.
- Em hãy cho biết vì sao phải rửa bát ngay sau khi ăn
- Học sinh giải được 4 bài tập SGK thực hành toán 5 – Trang 44; 45
II CHUẨN BỊ: SGK thực hành toán 5
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 11A Ổn định:
B Bài THKT:
Bài 1: Học sinh TB-Y
- gv y/c hs đổi vở kiểm tra
- HS nêu đề toán-1 em giải bảng lớp Cả lớp làm vở rènNhận xét tiết học
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3:
LUYÊN TIẾNG VIỆT:
TẬP ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I.MỤC TIÊU:
- Làm được 2 bài tập trong SGK thực hành Tiếng Việt lớp 5
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Làm vào vở
- 2 em trình bàyNhận xét tiết học
I/ MỤC TIÊU:
* MTC: Biết:- Trừ hai số thập phân.
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
Trang 12- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính GV theo
dõi giúp đỡ HS yếu
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành phầnchưa biết của phép tính
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
- GV hỏi : Khi thay đổi các chữ bằng cùng
một bộ số thì giá trị của biểu thức a - b - c và a
- (b+c) như thế nào so với nhau ?
- Nhận xét
- Nếu còn thời gian cho HS làm tại lớp bài
2b,d (HS yếu) và bài 4b (HS khá, giỏi ).Không
còn thời gian thì cho về nhà làm
4 Củng cố (2’)
- Nhận xét tiết họ
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng, số bị trừ, số trừ chưa biết trong phép trừ để giải thích
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Giá trị của biểu thức a - b - c bằng giá trị củabiểu thức a -– (b+c) và bằng 3,1
- HS : Giá trị của hai biểu thức luôn bằng nhau
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2:
ĐỊA LÝ LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
+Biết các biện pháp bảo vệ rừng
Trang 13Hoạt động 1: (10’) CÁC HO T Ạ ĐỘ NG C A LÂM NGHI P Ủ Ệ
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của lâm
nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu các
hoạt động chính của lâm nghiệp
- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và bảo vệ
rừng
- Hỏi: Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải
chú ý điều gì?
- HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động chính,
đó là trồng và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và lâmsản khác
- HS nối tiếp nhau nêu: Các việc của hoạt độngtrồng và bảo vệ rừng là: Ươm cây giống, chămsóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động pháhoại rừng,
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phảihợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, pháhoại rừng
Hoạt động 2 :(9’) SỰ THAY ĐỔI VỀ DIỆN TÍCH CỦA RỪNG NƯỚC TA
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước
ta yêu cầu
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng phân
tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng
nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu ha? Theo
em nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng của
nước ta thay đổi như thế nào? Nguyên nhân nào
dẫn đến sự thay đổi đó?
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp
- HS khá, giỏi : Biết biện pháp bảo vệ rừng
- HS làm việc theo cặp, dựa vào các câu hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và rút ra sự thay đổi diện tích của rừng nước ta trong vòng
25 năm, từ năm 1980 đến năm 2004
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha Nguyên nhân chính
là do hoạt động khai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng lại chưa được chú ý đúng mức
+ Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và nhân dân và nhân dân thực hiện tốt
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
Ho t ạ độ ng 3 :(9’) NGÀNH KHAI THÁC THU S N Ỷ Ả
- GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu hỏi giúp
HS nắm được các yếu tố của biểu đồ:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì? Tính
theo đơn vị nào?
- HS đọc tên biểu đồ và nêu:
+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm
+ Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo năm.+ Trục dọc của biều đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản,
tính theo đơn vị là nghìn tấn.
Trang 14+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện điều
gì?
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS
thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
* MTC: - Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thíchhợp để điền vào ô trống (BT2)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kì
3 Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài (1’)
HĐ2 Tìm hiểu ví dụ (18’)
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Đoạn văn có những nhân vật nào
H:các nhân vật làm gì?
H: Những từ nào được in đậm trong câu văn
trên?
H: Những từ đó dùng để làm gì?
H: Những từ nào chỉ người nghe?
H: Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia và
cơm
H: Theo em , cách xưng hô của mỗi nhân vật ở
trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người
nói như thế nào?
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
Hơ Bia bỏ vào rừng+ Chị chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thócgạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người+ từ chúng
- HS trả lời
- HS đọc+ Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách xưng hôcủa Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác
- HS đọc
- HS thảo luận
- HS nối tiếp nhau trả lời+ Với thầy cô: xưng là em, con+ Với bố mẹ: Xưng là con+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
Trang 15từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới
tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được ngắc đến
HĐ3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ4 Luyện tập (18’)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài trong
nhóm
- Giúp HSY nhận diện đại từ trong đoạn văn
- Gọi HS trả lời, GV gạch chân từ: ta, chú, em,
Chuẩn bị tiết sau
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
* MTC: -Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được
kết thúc câu chuyện một cách hợp lý (BT2) Kể nói tiếp từng đoạn câu chuyện
* MTR: - HS yếu nghe và kể lại được một đoạn câu chuyện theo gợi ý.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III/ PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC:
- Phương pháp: Kể chuyện, hỏi đáp, giảng giải, luyện tập thực hành
- Hình thức: Cả lớp, cá nhân, nhóm
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnh
đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác?
- Tổ chức HS kể trong nhóm theo hướng dẫn:
+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong nhóm
theo tranh
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện : Người đi săn có
bắn con nai không? chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
- 2 HS kể
- HS nghe
- HS kể trong nhóm cho nhau nghe