1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 7 HK 2

86 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3,75 điểm Mỗi ý đúng cho 0,75 điểm kiểm tra: tiếng việt thời gian 45 phút Đề bài: I: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: "Cách ngày nay gần năm mơi năm, vào đây đợc gần gũi với ngời

Trang 1

Ngày soạn : 15/2/ 2009 Ký duyệt: 20/ 2 / 2009

- Nắm đợc cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ

- Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu riêng

2 Tích hợp với phần văn qua văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt, với tập làmvăn ở bài luyện tập văn nghị luận chứng minh

Kỹ năng: Sử dụng các loại trạng ngữ và kỹ năng tách trạng ngữ ra thành câu.B- Chuẩn bị

Giáo viên: Soạn bài nghiên cứu SGK + SGV + H.Đ

Học sinh: Làm bài và học bài cũ + Đọc trớc bài mới

C- Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

Thế nào là chứng minh, em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?

3 Bài mới

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

GV yêu cầu học sinh đọc kỹ mục a, b,

(SGK P1) và trả lời câu hỏi I- Công dụng của trạng ngữ

1 Ví dụ

a Nhng tôi yêu mùa xuân nhất là vàokhoảng sau ngày nh cánh con vemới lột

2 câu a, b

a Thờng thờng, vào khoảng đó →

trạng ngữ thời gian

b Sáng dậy → trạng ngữ thời gian

c Trên giàn hoa lý → trạng ngữ địa

g Về mùa đông → trạng ngữ thời gian

Vì sao trong các câu văn trên ta không

nêu hoặc không thể lợc bỏ trạng ngữ - Các trạng ngữ a, b, d, g bổ sung ýnghĩa về thời gian giúp cho nội dung

của câu chính xác

Trang 2

- Các trạng ngữ a, b, c, d, e có tác dụngtạo liên kết câu.

Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể

hiện trình tự lập luận ấy? Giúp cho việc sắp xếp các luận cứtrong văn bản nghị luận thoe những

trình tự nhất định về thời gian, khônggian, không gian hoặc các quan hệnguyên nhân - kết quả suy lý

Giáo viên cho 2 học sinh đọc to phần

Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ và trả

Hãy so sánh 2 câu trong đoạn văn

- Câu 1 có TN là: để tự hào với tiếng

nói của mình

Trạng ngữ này và câu 2 đều có quan hệ

nh nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt

- ngời Việt Nam ngày nay có lý do đầy

đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói

của mình và để tin tởng hơn nữa vào

t-ơng lai của nó

Ngời Việt Nam vào tơng lai của nó

Đặng Thai Mai

2 Nhận xét

Câu in đậm dới đây có gì đặc biệt? Và

để tin tởng hơn nữa vào tơng lai của nó

Việc tác câu nh trên có tác dụng gì?

Giáo viên chỉ định học sinh đọc phần

ghi nhớ 2 SGK

- TN chỉ mục đích đứng cuối câu đã bịtách riêng ra thành 1 câu độc lập

- Nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ 2

- Tạo nhịp điệu cho câu văn

- Có giá trị tu từ

3 Kết luận: SGK, ghi nhớ

Bài 1 Xác định và nêu công dụng củacác trạng ngữ

ở loại bài thứ nhất ở loại bài tập 2Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận

- Đã bao lần Lần đầu tiên chập chững Lần đầu tiên tập bơi Lần đầu tiênchơi bóng bàn Lúc còn học phổ thông - về môn Hoá → trạng ngữ chỉ trình tự của cáclập luận

Tác dụng: Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu

Câu 3: Giáo viên hớng dẫn học sinh về nhà làm

Trang 3

4 Củng cố

Giáo viên: khái quát bài giảng

Học sinh: Đọc lại ghi nhớ

5 Hớng dẫn

Học sinh ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra

6 Rút kinh nghiệm

Tiết 90

Kiểm tra: Tiếng Việt

A Mục tiêu cần đạt

Thông qua giờ kiểm tra 1 lần nữa hệ thống và củng cố lại kiến thức cho học sinh rèn luyện kỹ năng viết và bài tập

B Chuẩn bị

Giáo viên: Ra đề kiểm tra + biểu chấm

Học sinh: Ôn tập những kiến thức đã học, giấy bút

C Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung

Đề bài:

I: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

"Cách ngày nay gần năm mơi năm, vào đây đợc gần gũi với ngời Sài Gòn,tôi đã thấy phẩm chất bản địa mang nhiều nét đặc trng.Họ ăn nói tự nhiên nhiều lúc hề hà đễ dãi Phần đông ít dàn dựng tính toán, ngời xa cũng nh ngời lục tỉnh rất chơn thành bộc trực" 1.Xác định thành phần trạng ngữ trong các câu văn trên và nêu tác dụng

………

………

………

2.Xác định câu rút gọn có trong đoạn văn trên ………

………

………

3 Cho biết nghĩa của các yếu tố có trong từ “bản địa”? -Bản:………

- Địa:………

Tìm các từ hán Việt khác có hai yếu tố trên? ………

………

………

………

………

II Tìm năm thành ngữ biểu thị ý nghĩa chạy rất nhanh,rất gấp? ………

………

………

………

………

Trang 4

- Mỗi ý đúng cho “0,25 điểm”

II (3,75 điểm) Mỗi ý đúng cho (0,75 điểm)

kiểm tra: tiếng việt (thời gian 45 phút)

Đề bài:

I: Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

"Cách ngày nay gần năm mơi năm, vào đây đợc gần gũi với ngời Sài Gòn,tôi đã thấyphẩm chất bản địa mang nhiều nét đặc trng.Họ ăn nói tự nhiên nhiều lúc hề hà đễ dãi.Phần đông ít dàn dựng tính toán, ngời xa cũng nh ngời lục tỉnh rất chơn thành bộc trực"1.Xác định thành phần trạng ngữ trong các câu văn trên và nêu tác dụng

………

………

………

Trang 5

2.Xác định câu rút gọn có trong đoạn văn trên.

………

………

………

3 Cho biết nghĩa của các yếu tố có trong từ “bản địa”? -Bản:………

- Địa:………

Tìm các từ hán Việt khác có hai yếu tố trên? ………

………

………

………

………

II Tìm năm thành ngữ biểu thị ý nghĩa chạy rất nhanh,rất gấp? ………

………

………

………

………

Tiết 91 Cách làm bài văn lập luận chứng minh A Mục tiêu cần đạt 1 Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đằc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng minh: bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong quá trình làm một bài văn chứng minh, những điều cần lu ý và những lỗi khi cần tránh khi làm bài 2 Tích hợp phần văn ở các văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, với phần Tiếng Việt ở bài cần có thành phần trạng ngữ 3 Kỹ năng: Tìm hiểu, phân tích để chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các phân đoạn trong bài văn chứng minh

B Chuẩn bị

Giáo viên: soạn bài ng/c SGK + tài liệu tham khảo

Học sinh: Học bài và đọc trớc bài mới

C Tiến trình

1 ổn định tổ chức

Trang 6

2 Kiểm tra: chuẩn bị bài của học sinh

- Ai có nó thì sẽ thành côngMuốn chứng minh thì ta có cách lập

luận nào?

c Chứng minh:

- Về lý lẽ: bất cứ việc gì nh việc họcngoại ngữ nếu không kiên tâm thì cóhọc đợc không?

- Nếu gặp khó khăn mà không có ý chívợt lên thì không làm đợc điều gì?

Mở bài? 2 Lập dàn bàia Mở bài: Câu tục ngữ đúc rút một

chân lý có ý chí, nghị luận trong cuộcsống sẽ thành công

+ Chí giúp con ngời vợt qua những ớng ngại lớn

Phải tu dỡng chíBắt đầu chuyện nhỏ, sau này chuyệnlớn

3 Viết bàiViết từng đoạn từ mở bài cho đến kếtbài

Trang 7

c Kết bài:

Sử dụng 3 gợi ý trong SGK

4 Đọc lại và sửa chữaGiáo viên cho học sinh đọc to rõ ràng

phần ghi nhớ

II- Luyện tậpGiáo viên: cho học sinh đọc 2 đề SGK

Học sinh nên tham khảo “có chí thì

nên”

- HS thấy rằng câu tục ngữ và bài thơ

đợc nêu ra để chứng minh trong 2 bàitập đều mang ý nghĩa khuyên nhủ conngời phải bền lòng, không nản chí.Khác nhau nh thế nào? Đề 1: Cần nhấn mạnh chiều thuận: hễ

có lòng bền bỉ quyết tâm thì việc khó

nh mài sắt (cứng, khó mài) thành kim(bé nhỏ) cũng hoàn thành

Đề 2: Chú ý chiều thuận nghịch: Mộtmặt nếu lòng không bền thì không làm

đợc việc còn đã quyết chí thì dù việclớn lao, phi thờng nh đào núi, lấp biểncũng có thể làm nên

4 Củng cố

Giáo viên: khái quát bài giảng

Học sinh: Đọc lại phần ghi nhớ

Trang 8

A- Mục đích yêu cầu.

Giúp học sinh: củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minhvận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận

định, một ý kiến một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc

2 Kiểm tra bài cũ

Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện mấy bớc

3 Bài mới

Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo đạo

lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nớc nhớ nguồn”

Hoạt động của thày và trò Nội dung ghi bảng

Học sinh chuẩn bị theo các bớc: tìm

hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài viết một

số đoạn văn đó là mở bài, kết bài?

Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì? - Phải biết ơn những thế hệ đi trớc khi

mình hôm nay đợc thừa hởng nhữngthành quả của họ

Em hiểu ăn quả nhớ (quả) kẻ trồng cây

và uống nớc nhớ nguồn là gì? - Có 2 câu đều dùng hai hình tợng gợiliên tởng “quả” và “cây” và “nguồn”

vốn có quan hệ nhân quả

Yêu cầu lập lập chứng minh ở đây đòi

hỏi phải làm nh thế nào? + Trớc hết giải thích ngắn gọn hai câutục ngữ để hiểu ý cần chứng minh

+ Sau đó đa ra các luận điểm phụ vàlàm sáng tỏ chúng bằng lí lẽ và dẫnchứng

+ Rút ra bài học, đánh giá tình cảmbiết ơn thế hệ đi trớc

Em hãy diễn giải em đạo lí Ăn quả nhớ

kẻ trồng cây, Uống nớc nhớ nguồn có

nội dung nh thế nào?

+ Biểu hiện của lòng biết ơn, biểu hiện

ân nghĩa thuỷ chung của con ngời ViệtNam giàu tình cảm

+ Đợc thừa hởng những giá trị vật chất

và tinh thần ngày nay, chúng ta phảibiết ơn, hớng về nơi xuất phát ấy để tỏlòng kính trọng và phải hành động đểtrả phần nào cái ơn đó

Tìm những biểu hiện của đạo lí Ăn quả

nhớ kẻ trồng cây, uống nớc nhớ nguồn

trong thực tế đời sống Chọn 1 số biểu

hiện tiêu biểu

- Những lễ hội tởng nhớ tới tổ tiên+ Giỗ Tổ Hùng Vơng 10/3 âm lịch+ Giỗ Tổ Đức Thánh Trần Hng Đạo

Đại Vơng+ Lễ Hội Đống Đa kỉ niệm QuangTrung đại phá quân Thanh

? Các lễ hội có phải là hình thức tởng

nhớ các vị tổ tiên không? Hãy kể một

Trang 9

số lễ hội nh thế mà em biết.

? Các ngày giỗ trong gia đình có ý

nghĩa nh thế nào? Ngày cúng giỗ trong gia đình có ýnghĩa:

+ Nhớ tới ông bà cha mẹ, những ngời

đã khuất

+ Nhớ tới công ơn sinh thành, xây đắpvun vén cho gia đình để con cháu đợcthừa hởng hôm nay

? Ngày thơng binh liệt sỹ, Nhà giáo

Việt Nam, Ngày quốc tế phụ nữ, Ngày

thày thuốc Việt Nam có ý nghĩa nh thế

nào?

- Ngày thơng binh liệt sỹ để nhớ nhữngngời đã hi sinh đời mình, hi sinh mộtphần thân thể của mình vì đất nớc, vìhạnh phúc hôm nay

+ Ngày nhà giáo Việt Nam, tôn vinh và

để cho học trò đợc biết ơn công lao củathày cô

+ Quốc tế phụ nữ: Để xã hội biết ơnnhững ngời phụ nữ có vai trò to lớn đốivới xã hội, với cuộc sống hôm nay

? Ngời Việt Nam có thể sống thiếu các

phong tục lễ hội ấy đợc không? Vù sao - Tất cả những ngày trên là nhắc lại,nhấn mạnh lại ý nghĩa của những câu

tục ngữ trên, là hoạt động phù hợp vớitruyền thống đạo lý dân tộc

? Đạo lí ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống

nớc nhớ nguồn gợi cho em những suy

nghĩ gì?

- Lòng biết ơn là nét đẹp trong nhâncách làm ngời

- Truyền thống đạo lý cao đẹp của dântộc Việt Nam

- Nó cũng luôn cho em tự soi chiếu vàonhững hành vi hàng ngày phải biết xấu

hổ khi mắc lỗi lầm, biết hạnh phúc, hânhoan khi làm điều tốt

- Đạo lý trên giúp em phải có nghĩa vụtham gia vào các phong trào “Đền ơn

đáp nghĩa”

GV: cho H.S tập viết Hớng dẫn cho

các em tham khảo các bài TLV trớc

Học sinh áp dụng điều đã học xây

dựng ở các hoạt động khác

Hớng dẫn học sinh trình bày luận điểm

chứng minh cả lớp nhận xét đánh giá

Hoạt động học sinh luyện tập ở nhà

Trang 10

Giúp học sinh cảm nhận đợc qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹpcủa Bác Hồ là đức tính giản dị, giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi ngời,trong việc làm và lời nói, bài viết.

Nhận ra và hiểu đợc nghệ thuật ghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cáchnêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích bình luận mà sâu sắc

Nhớ và thuộc đợc một số câu văn hay tiêu biểu trong bài

chuẩn bị:

1 Giáo viên: soạn bài,kế hoạch lên lớp

2 Học sinh: soạn bvài theo hớng dẫn

? Đoạn trích có thể chia thành mấy

phần?Nêu nội dung của từng phần?

? Văn bản thuộc thể loại nào?

? Bài văn nghị luận chứng minh có mấy

? Tác giả mở rộng vấn đề nh thé nào?

? Cụm từ trên là thành phần gì của câu?

? Thành phần trạng ngữ đó có tác dụng

gì?

? HS đọc đoạn 3

? Tác giả chứng minh sự giản dị của

Bác nh thế nào?ở những khía cạnh nào?

? Chứng minh bữa ăn giản dị của Bác

tác giả lấy những dẫn chứng nào?

I.Vài nét về tác giả:

1.Tác giả:

- Phạm Văn Đồng là học trò xuất sắccủa Chủ Tịch Hồ Chí Minh

2 Tác phẩm

Trích từ bài diễn văn dài" Hồ Chủ Tịch

- tinh hoa & khí phách lơng tâm củathời đại - 1970"

-đời dù trong hoàn cảnh nào đức tính ấycũng không thay đổi

Trang 11

? Em có nhận xét gì về cách đa ra đẫn

chứng của tác giả?

? Qua những chi tiết trên ngoài đức

tính giản dị còn cho ta thấy phẩm chất

gì trong con ngời Bác?

? Vì sao tác giả gọi đó là cuộc sống văn

minh( sống cho mọi ngời,cuộc sống

cao đẹp, không màng danh vọng)

? Em thấy lời nhận xét đánh giá có xác

dáng không?

? Ngoài cách sống giản dị, lời nói bài

viết của bác giản dị nh thế nào?

ăn xong bát sạch,thức ăn thừa đợc cất

t-ơm tất

- Chứng cớ cụ thể tỉ mỉ

- Ca ngợi phẩm chất đạo đức của Bác:

Là sự biết ơn kính trọng ngời lao động,quý trọng sản phẩm do ngời lao độnglàm ra tôn trọng ngời phục vụ

- Giản dị gắn liền với tiết kiệm

* Căn nhà : vài ba phòng, luôn lộng gió

và ánh sáng

+ Thanh bạch và tao nhã

* đức tính giản dị gắn liền với tình yêuthiên nhiên, tấm hồn phống khoáng củabác

+ Lối sống giản dị của Bác: Làm việcsuốt đời từ việc lớn đến việc nhỏ - th-ờng tự làm

- Dùng lý lẽ

*Giản dị văn minh nêu gơng sáng

b Giản dị trong lời nói bài viết

- Vì muốn quần chúng dễ hiểu

Trang 12

- Nói ý lớn bằng những lời giản dị.III Tổng kết.

Giúp HS nắm đợc kháI niệm câu chủ động, câu bị động

- Nắm đợc mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

B - chuẩn bị : - GV : Giáo án + Bảng phụ

? Tại sao nói b là câu bị động ?

GV : Cặp câu luôn đI với nhau

GV : Việc chuyển đổi nh vậy

góp phần làm cho việc gián tiếp

Trở nên sinh động , có hiệu quả

3 Kết luận : (SGK / )

VD : -Mọi ngời tin yêu Bác

- Bác đợc mọi ngời tin yêu

II Mục đích của viẹc chuyển đổi câu chủ

3, Kết luận : (SGK/ )

Trang 13

2 HS độc ghi nhớ SGK

? Đọc, nêu yêu cầu bài tập

? Mục đích của việc dùng các

câu đó để làm gì ?

III Luyện tập Xác định câu bị động trong đoạn văn

- a : Có khi đợc trng bày trong tủ kính …

- b: Tác giả " mấy vàn thơ" liền dợc tôn làm

→Tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trớc đó, tạo

sự liên kết tốt hơn giữa các câu

4 Củng cố : ? Thế nào là câu chủ động, câu bị động ?

? Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động /

A- Mục tiêu cần đạt

Trang 14

Giúp học sinh ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng nh về các kiến thức văn Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể

Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm và sửa chữa khuyết điểm

B- Chuẩn bị

Giáo viên: Ra đề + biểu chấm

Học sinh: Ôn tập, chuẩn bị giấy bút

C Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung kiểm tra

Đề bài:

Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con ngời, con ngời phải bảo vệ rừng Em hãy chứng minh

Lập dàn bài + Biểu điểm

A- Mở bài: Giới thiệu câu nói về rừng “Rừng vàng, biển bạc”

Rừng là nguồn tài nguyên rất phong phú, tiềm ẩn kho báu phục vụ đời sống con ngời, rừng mang lại lợi ích cho con ngời

B- Thân bài: Trớc hết rừng Ta nêu giá trị quý báu của rừng.

Rừng cung cấp gỗ phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày nh thế nào?

Rừng cung cấp thảo dợc phục vụ cho ngành y học ra sao?

Thế giới loài vật phong phú là nguồn tài nguyên vô giá của rừng dành cho con ngời

Rừng bảo vệ đời sống con ngời tránh thiên tai lũ lụt, là lá phổi xanh điều hoà khí hậu trong lành Đặc biệt trong chiến tranh rừng cùng con ngời đánh giặc “Rừng che bộ

đội, rừng vây quân thù”

Chúng ta cần phải bảo vệ rừng nh thế nào? Trồng cây gây rừng, khai thác rừng hợp lý, Nhà nớc ta phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng + động vật hoang dã

C-Kết bài

Mỗi con ngời có ý thức tích cực trồng cây bảo vệ rừng, yêu quý bảo vệ rừng nhiệm vụ của mọi ngời không phải riêng ai

Biểu điểm

Yêu cầu học sinh viết đẹp, trình bày bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phong phú Bài viết liền mạch, lô gích, giữa các đoạn văn phải dùng từ ngữ liên kết Học sinh trình bày sạch sẽ, câu cú rõ ràng không sai lỗi chính tả Bài đạt điểm từ 7,8,9,10, tuỳ theo mức độ của từng bài giáo viên cho điểm

Điểm trung bình 5; 6: Một số ý dẫn chứng trong bài cha rõ ràng

Điểm 5; 4; 3; 2; 1 Bài viết bố cục không rõ ràng, dẫn chứng và lí lẽ lập luận không chặt chẽ, trình bày cẩu thả

4 Củng cố

Giáo viên thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

5 Hớng dẫn: học sinh về chuẩn bị bài ý nghĩa văn chơng

D: Rút kinh nghiệm :………

………

………

………

Trang 15

Ngày soạn:……./…… /2008 Kí duyệt:

Ngày dạy :……./…… /2008

Tiết 97

Bài 24 ý nghĩa văn chơng

A- Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm

vụ và công dụng của văn chơng trong cuộc sống loài ngời

Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của Hoài Thanh

B- Chuẩn bị

Giáo viên soạn bài+ SGK + Tài liệu

Học sinh: Học bài cũ + Chuẩn bị bài mới

2 phần: - Từ đầu đến gợi lòng vị tha

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng

- Phần còn lại của văn bản (công dụng

của văn chơng)

II- Đọc - Hiểu cấu trúc văn bản

1 Đọc

2 Cấu trúc văn bản

? Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa văn chơng

bắt đầu từ câu truyện tiếng khóc của 1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chơng- Cảm xúc mãnh liệt trớc hiện tợng đời

Trang 16

nhà thi sĩ hoà một nhịp với sự run rẩy

của con chim sắp chết Câu chuyện này

cho thấy tác giả muốn cắt nghĩa nguồn

⇒ theo Hoài Thanh nhân ái là nguồngốc của văn chơng (Thơng vật)

“ Vậy thì gợi lòng vị tha”

? Em hiểu nhận định này nh thế nào? - Văn chơng phản ánh đời sống, sáng

tạo đời sống làm cho đời sống tốt đẹphơn

? Hãy tìm một số tác phẩm văn chơng

đã học để chứng minh cho quan niệm

văn chơng nhân ái của Hoài Thanh

Ví dụ: Những câu hát về tình cảm gia

đình, tình yêu quê hơng, đất nớc, con

ngời, những câu hát than thân

? Đọc văn chơng, ta thấy có những bài

xuất phát từ tình thơng ngời “Chiều

chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê ” nhng cũng có bài xuất

- Cha toàn diện (vì văn chơng còn phê

phán châm biếm con ngời)

Công dụng của văn chơng

? Hoài Thanh đã bàn về công dụng của

văn chơng đối với con ngời bằng những

? Trong câu văn thứ nhất, Hoài Thanh

nhấn mạnh công dụng nào của văn

ch-ơng

? Trong câu văn thứ hai, Hoài Thanh đã

cho ta thấy công dụng nào của văn

ch-ơng

? Kết hợp lại, Hoài Thanh đã cho ta

thấy công dụng nào của văn chơng đối

với con ngời

? ở đây có gì đặc sắc trong nghệ thuật

nghị luận của Hoài Thanh

- Khơi dậy những trạng thái xúc cảmcao thợng của con ngời

- Rèn luỵên, mở rộng tình cảm của conngời

- Làm giàu tình cảm con ngời

- Giàu nhiệt tình, cảm xúc nên có sứccuốn hút ngời đọc

Trang 17

? Hoài Thanh đã nói về công dụng XH

của văn chơng

? Khi nói có kẻ nói từ khi các ca sĩ

trong tiếng nói nghe mới hay, tác giả

muốn ta tin vào sức mạnh nào của văn

chơng

- Văn chơng làm đẹp và hay những thứ

thứ bình thờng

- Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang

cho cuộc sống nhân loại

? Nh thế bằng 4 câu văn bàn về công

dụng của văn chơng, Hoài Thanh đã

giúp ta hiểu thêm những ý nghĩa sâu

sắc nào của văn chơng

- Văn chơng làm giàu tình cảm con

ng-ời Văn chơng làm đẹp, làm giàu cho cuộcsống

nhớ SGK

? Tác phẩm nghị luận văn chơng của

Hoài Thanh mở ra cho em những hiểu

biết mới mẻ, sâu sắc nào về ý nghĩa

Trang 18

Chọn câu trả lời đúng nhất, đánh dấu bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu

1 Tục ngữ và ca dao - dân ca khác nhau ở

a Tục ngữ thì ngắn, ca dao thì dài hơn

b Tục ngữ thiên về tích luỹ và truyền bá kinh nghiệm dân gian; Ca dao dân ca làtiếng hát tâm hồn của ngời bình dân cổ truyền thiên về trữ tình

c- Tục ngữ thờng có 2 nghĩa: Nghĩa đen và nghĩa bóng; Ca dao- dân ca khi cónhiều nghĩa

d Tục ngữ vần lng, ca dao- dân ca gieo vần lng và vần chân

2 Cách giải thích tục ngữ nào đúng nhất

Câu: Cái răng, cái tóc là góc con ngời

a Cái răng cái tóc là một góc- một phần- một bộ phận của mỗi con ngời

b Cái răng, cái tóc góp phần làm đẹp cho con ngời không ít cho nên cần phải giữgìn, bảo vệ, chăm sóc và làm đẹp cho nó

c Cái răng, cái tóc chỉ là một góc- một phần nhỏ của cơ thể con ngời cho nênkhông nên dành cho nó quá nhiều u ái (nên dành cho cái đầu, bộ óc, hay trái tim)

d Cái răng, cái tóc không chỉ là một góc- một phần - một bộ phận không thểthiếu của con ngời Nó không chỉ góp phần làm đẹp cho con ngời về hình thức và còngiúp việc ăn uống, bảo vệ cái đầu Bởi vậy, chăm sóc bảo vệ và làm đẹp cho cái răng,cái tóc đúng cách là một việc làm cần thiết và phần nào chứng tỏ trình độ văn hoá thẩm

mĩ và tính cách sở thích của mỗi ngời

Phần II: Tự luận

Học sinh có thể chọn 1 trong 2 đề sau:

1 Viết một đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến sau

Chỉ qua các từ đồng nghĩa, trái nghĩa cũng đã đủ chứng tỏ rằng Tiếng Việt củachúng ta rất giàu và rất đẹp

2 Viết một đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến sau:

Chỉ qua các từ ghép và từ láy cũng đã đủ chứng tỏ rằng Tiếng Việt của chúng rarất giàu và rất đẹp

Đáp án và biểu điểm

Phần I: Trắc nghiệm (2,0điểm)

1-B; 2-D (Mỗi câu khoanh đúng đợc 0,1điểm)

Phần II: Tự luận (8điểm)

Trang 19

Giáo viên soạn bài + SGK + SGV

Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi trớc

a Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ

ông vải đợc hạ xuống từ hôm “hoávàng”

b Cánh màn điều treo ở bàn thời ôngvải đã hạ xuống từ hôm “hoá vàng”

(Vũ Bằng)

? hai câu trên có gì giống nhau và có

gì khác nhau 2 Nhận xét- Giống nhauđều là câu bị động

- Khác nhau câu a có thêm từ đợc câu b không dùng từ đợc

Về nội dung 2 câu có miêu tả cùng

một sự việc không Miêu tả cùng một sự việc

? Trình bày quy tắc chuyển đổi câu chủ

động thành mỗi kiểu câu bị động

b Tay em bị đau - Hai câu tuy có dùng đợc / bị nhng

không phải là câu bị động, bởi lẽ chỉ cóthể nói đến câu bị động trong đối lậpvới câu chủ động tơng ứng

Trang 20

a Ngôi chùa ấy đợc (một nhà s vô danh) xây từ thế kỷ XIII

Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII

b Tất cả cánh cửa nhà chùa đợc (ngời ta) làm bằng gỗ lim

Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c Con ngựa bạch đợc (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào

Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d Một lá cờ đại đợc (ngời ta) dựng ở giữa sân

Một lá cờ đại dựng giữa sân

Lu ý: dấu ngoặc đơn không bắt buộc phải có mặt trong câu

b Ngôi nhà ấy bị ngời ta phá đi

Ngôi nhà ấy đợc ngời ta phá đi

c Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thu hẹp

Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã đợc trào lu đô thị hoá thu hẹp

Câu bị động dùng bị có hàm ý đánh giá tiêu cực về sự việc đợc nói đến trongcâu

1 Củng cố thêm một bớc nhận thức của học sinh về lập luận chứng minh (luận

điểm, luận cứ ) về cách làm bài văn lập luận chứng minh; Tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập

bố cục, viết từng đoạn qua việc luyện tập giải quyết trọn vẹn một đề bài, tìm ý, lập bốcục, viết từng đoạn qua việc luyện tập giải quyết trọn vẹn một đề bài lập luận chứngminh một vấn đề văn học đơn giản trên lớp

2 Tích hợp với phần văn học ở bài ý nghĩa văn chơng, phần tập làm văn ở bàichuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

B Chuẩn bị

Giáo viên: Soạn bài

Học sinh: ôn tập và chuẩn bị bài mới

Trang 21

C Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2.Kiểm tra kết hợp trong giờ luyện tập

Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

Học sinh đọc kỹ bài văn bản, bài ghi

nhớ ở tiết văn bài ý nghĩa văn chơng

I- Chuẩn bị ở nhà

Giáo viên hớng dẫn các em một số đề

văn trớc để học sinh chuẩn bị ở nhà

Hoạt động 2 :Giáo viên hớng dẫn đề

bài trang 65 SGK II- Hớng dẫn luyện tập trên lớp

Nghị luận chứng minh là gì? - CM một vấn đề văn học

Xác định luận đề là gì? - ý nghĩa của văn chơng: bồi dỡng t/c

cho ngời đọcMục đích chung: để hớng tới ai?,

thuyết phục ai? - Hớng tới ngời đọc, thuyết phục họ vềtác dụng to lớn và lâu bền của văn

ch-ơng

Mục đích cụ thể (mục tiêu cần đạt của

bài viết là gì?) - Bằng dẫn chứng trong thực tế văn họcngời viết cần làm sáng rõ tính đúng đắn

ý kiến của Hoài Thanh về tác dụng củavăn chơng đối với ngời đọc

Với luận điểm trên trong phần thân bài

cần phát triển thành mấy luận điểm

kiến của Hoài Thanh, nhng cũng có thể

đảo trật tự của các luận điểm và theo

không, vì sao? - Có thể và cần thiết, vì nếu không chianhỏ thì rất khó chứng minh

Từ đó, từng em lập bố cục chi tiết cho

bài của mình, lấy dẫn chứng trong các

Trang 22

I- Mở bài (nêu vấn đề)

1 Dẫn vào vấn đề bằng một ý kiến ngợc lại hoặc bằng một câu chuyện nhỏ nói

về tác dụng của văn chơng đối với ngời đọc

2 Nêu ý kiến của Hoài Thanh

3 Nhận định kết quả giá trị và tính đúng đắn của ý kiến đó, xác định hớng vàphạm vi sẽ chứng minh

II- Thân bài (giải quyết vấn đề)

1 Chứng minh luận điểm 1

Văn chơng gây cho ta những tình cảm mà ta không có

a Ta là ai? Ta là ngời đọc, ngời thởng thức tác phẩm văn chơng

b Những tình cảm mà ta không có là gì? Đó là những tình cảm mới mà ta có đợcsau quá trình đọc - hiểu, cảm nhận tác phẩm văn chơng Có thể là: lòng vị tha, tính cao th-ợng, lòng căm thù cái ác, cái giả dối, ý chí vơn lên, muốn đi xa lập chiến công, tính quyết

đoán tuỳ theo tính cách, cá tính của từng ngời đọc

c Văn chơng hình thành trong ta những tình cảm ấy nh thế nào

Qua cốt truyện, chủ đề, t tởng chủ đề, nhân vật, tình huống, chi tiết hình ảnh, câuchữ, lời văn

- Thấm dần, ngấm dần hoặc lập tức thuyết phục và nảy sinh

Nêu và phân tích dẫn chứng qua việc đọc các tác phẩm văn chơng trong chơngtrình ngữ văn 7, 6 (Dế mèn phiêu lu ký, Ma, Cây tre Việt Nam)

Luận điểm 2

2 Chứng minh luận điểm 2:

a Nhng cụ thể, những tình cảm ta đang có là gì? (có thể liên hệ đến chính mình,hoặc cũng có thể so sánh với những ngời bạn, ngời thân mà em hiểu rõ hoặc đợc nghe,

d-Bởi vậy, văn chơng đối với con ngời trong hiện tại hay trong tơng lai là ngời bạn

đờng, ngời thầy, món ăn tinh thần không thể thiếu Và đọc văn, học văn vẫn mãi mãi làmột niềm vụi, niềm hạnh phúc lớn lao đối với mỗi con ngời

Hớng dẫn luyện tập

Chia lớp thành 2 nhóm: nhóm 1 luận điểm 1; nhóm 2: luận điểm 2

Luyện tập và viết phần mở bài

Giáo viên gọi từ 3-6 học sinh đọc trình bày bài viết của mình, các bạn khác nhậnxét bổ sung

Luyện tập viết phần kết luận

Giáo viên gọi từ 2-3 học sinh đọc toàn văn bài viết đã hoàn chỉnh của mình, họcsinh cùng giáo viên bình giá

4 Củng cố: giáo viên khái quát bài

Trang 23

A- Mục tiêu bài học :

1 Nắm đợc đề tài, kiểu bài, luận đề, luận điểm và dẫn chứng của các văn bảnnghị luận đã học: chỉ ra đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của các vănbản ấy: nắm vững các đặc trng chung của văn nghị luận qua việc đối sánh với các thểvăn tự sự miêu tả, trữ tình

2 Tích hợp với phần văn ở tất cả các văn bản nghị luận đã học ở chơng trình lớp

7 và một số văn bản tự sự, miêu tả, trữ tình đã học ở lớp 6; với phần TV ở câu chủ động

và câu bị động: sự chuyển đổi giữa 2 kiểu câu ấy

B- Chuẩn bị:

Giáo viên: soạn bài

Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới

TT Tên bài Tác giả Kiểu bài Luận đề Những luận điểm chính

1 Tinh thần yêu n-ớc của nhân dân

ta

H.T C.M C.minh

Tinh thần yêu nớc của dân tộc Việt Nam

- Truyền thống yêu nớc nồng nàn của DTVN trong: lịch sử chống ngoại xâm kháng chiến chống pháp (1946-1951)

2 Sự giàu đẹp củatiếng Việt Đặng Thai Mai C.M kếthợp với

giải thích

Sự giàu đẹp của T.Việt

T.Việt có đủ đặc sắc của một thứ tiếng đẹp T.Việt

có đủ đặc sắc của một thứ tiếng hay

3 Đức tính giản dịcủa Bác Hồ Phạm Văn Đồng

C.M kết hợp với giải thích bình luận

Đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Sự giản dị thể hiện trong mọi phơng diện của đời sống: bữa ăn, đồ dùng, cái nhà, lối sống, trong quan hệ với mọi ngời, trong lời ăn, tiếng nói, bài viết.

- Thể hiện đời sống tinh thần phong phú của ngời.

4 ý nghĩa văn ch- Hoài Thanh CM (kết Nguồn gốc ý - Văn chơng bắt nguồn

Trang 24

hợp với giải thích

và bình luận)

nghĩa là công dụng của văn ch-

ơng đối với cuộc sống của con ngời

Những đặc sắc nghệ thuật nghị luận của 4 văn bản trên

Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta - Bố cục chặt chẽ, mạch lạc

- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu vàsắp xếp theo trình tự thời gian lịch sử, rất k/hhợp lý

Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn

- Luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện,p/p và chặt chẽ

Đức tính giản dị của Bác Hồ - Kết hợp chứng minh với giải thích bình luận

ngắn gọn

- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyếtphục

- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc

ý nghĩa vật chất - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình

vật kể chuyện - Dế Mèn phiêu lu ký- Buổi học cuối cùng

- Cây tre Việt Nam

2 Trữ tình - Tâm trạng, cảm xúc hình

ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ

tình

- Ca dao - dân c trữ tìnhNam quốc sơn hà, Nguyên tiêu, Tĩnhdạ tứ, Mao ốc vị thu phong sở phá ca,

Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Đức tính giản dị của Bác Hồ, ý nghĩavăn chơng

b Các thể loại tự sự nh truyện, ký, thơ tự sự chủ yếu dùng phơng thức miêu tả và

kể nhằm tái hiện sự vật, hiện tợng, con ngời, câu chuyện

- Các thể loại trữ tình tuỳ bút chủ yếu dùng phơng thức biểu cảm để biểu hiệntình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu Chúng đều tập trung xâydựng các hình tợng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau nh nhân vật, hình tợng,thiên nhiên, đồ vật

Trang 25

- Khác với thể loại tự sự và trữ tình, văn nghị luận, dùng phơng thức lập luận,bằng lý lẽ dẫn chứng để trình bày ý kiến t tởng nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời nghe

về mặt nhận thức: văn nghị luận cũng có hình ảnh cảm xúc nhng điều cốt yếu là lậpluận với các hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ xứng đáng

c Có thể coi những câu tục ngữ bài 18-19 là văn bản nghị luận đặc biệt vì chúng

có cấu trúc t duy của nghị luận, có luận cứ và luận điểm

Ví dụ: một mặt ngời bằng mời mặt của

Đây là một so sánh, vế đầu là “luận cứ” về sau rút ra kết luận là “luận điểm” thểhiện 1 quan điểm 1 t tởng

Trang 26

Dùng cụm từ chủ vị để mở rộng câu

A- Kết quả cần đạt

Học sinh nắm đợc cụm chủ vị với t cách là một kết cấu ngôn ngữ

Cách dùng cụm chủ vị - làm thành phần câu nh chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, địnhngữ

Tích hợp với phần văn qua văn bản ý nghĩa văn chơng, với phần tập làm văn ởbài luyện tập văn nghị luận chứng minh

B- Chuẩn bị

Giáo viên: soạn bài

Học sinh đọc trớc bài mới

C Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

1 Ví dụ: Văn chơng gây cho ta nhữngtình cảm ta không có luyện những tìnhcảm sẵn có

(Hoài Thanh)Xác định các cụm danh từ trong câu

- Những tình cảm ta có sẵnPhân tích cấu tạo của các cụm danh từ

những

Trung tâmTình cảmTình cảm

Định ngữ sau

ta không cósẵn cóNhận xét về cấu tạo của các định ngữ

trong mỗi cụm danh từ

b Khi bắt đầu rất hăng hái(Hồ Chí Minh)

c Chúng ta thành công(Đặng Thai Mai)

Xác định các cụm chủ vị làm thành

phần câu

Gọi tên các thành phần trong V.D trên

a Chị Ba đến (CN)b Tinh thần rất hăng hái (VN)c Trời sinh ra lá sen lá sen (BN)d CMT8 thành công (ĐN)

a CN

Trang 27

b V.N

c BN

d ĐNGiáo viên cho học sinh đọc to phần ghi

nhớ SGK 3 Kết luận - ghi nhớ SGKIII- Luyện tập

Câu a: chỉ riêng những ngời chuyên môn(cụm chủ vị làm định ngữ)

Câu b: Khuôn mặt đầy đặn(cụm CV làm V.N)

c Các cô gái vòng đỗ gánh(Cụm CV làm ĐN)

hiện ra từng lá cốmcụm CV (đảo C - V) làm BN

d Một bàn tay đập vào vai

A- Mục tiêu bài học

1 Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bài kiểm tra viết trong 3 tiết (90,95, 96) thuộccả 3 phần môn tiếng Việt, Tập làm văn và Văn học giúp học sinh củng cố nhận thức và

kỹ năng tổng hợp ngữ văn đã học ở học kỳ I và 5 tuần đầu học kỳ II lớp 7 Phân tích lỗisai trong bài làm của bản thân, tự sửa chữa

B- Chuẩn bị.

Giáo viên: soạn bài, chấm trả bài

Học sinh: Nhận bài sửa chữa rút kinh nghiệm

C- Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh

3 Nội dung

Nhận xét u khuyết điểm bài tiếng việt + văn học

Ưu điểm: học sinh đã làm đúng phần trắc nghiệm, xác định đợc đúng câu trả lời.Nhiều em viết rất sạch đẹp gọn gàng, diễn đạt và dùng từ lu loát trong từng câu văn,

đoạn văn Cách sử dụng từ ngữ, đặt câu dựng đoạn và liên kết đoạn

Nhợc điểm: Phần tự luận nhiều em viết cha chính xác, rất sơ sài làm qua loa đạikhái Trình bày luộm thuộm, cẩu thả, cha khoa học, chữ viết sai nhiều lỗi chính tả, viếttắt nhiều

Trang 28

Đọc bình giá:

Giáo viên chọn mỗi phân môn 1 bài, 1 đoạn khá nhất

Giao cho chính các học sinh đọc bài của mình

Lời bình ngắn gọn của giáo viên và các bạn

Chữa lỗi sai:

Chọn bài nào nhiều lỗi sai điển hình phổ biến

Giáo viên chữa mẫu 2 lỗi

Học sinh tiếp tục sửa chữa cho nhau

- Có luận điểm nào xa đề, lạc đề, không chính xác không?

- Các dẫn chứng đa ra đã đảm bảo các tiêu chuẩn: chính xác, tiêu biểu, có đợcphân tích toàn diện không?

- Các lý lẽ đa ra có chặt chẽ và đủ sức thuyết phục ngời đọc không? có lý lẽ nàogợng ép, cứng nhắc, máy móc không?

- Có rút ra đợc bài học sâu sắc và bổ ích cho bản thân không?

b Nghệ thuật nghị luận - hình thức trình bày

- Bố cục có cân đối hợp lý không? các phần mở, thân, kết có vừa rành mạch, vừagắn bó không?

- Cách sử dụng từ ngữ có phù hợp, có chính xác, có phạm vào các lỗi sáo rỗng,công thức hay không?

- Có bao nhiêu câu cảm, câu hỏi bên cạnh, những câu kể, câu thuật, câu khẳng

định, câu phủ định, câu chủ động và câu bị động

- Có bao nhiêu lỗi về câu? các loại lỗi gì? lý do mắc lỗi là gì? (viết theo lối quenhay không kịp đọc lại, không kịp sửa?)

- Tự nhận xét về chữ viết trong bài làm, về các lỗi chính tả đã mắc, có mắc cáclỗi về phụ âm s - x, l - n, ch - tr; các lỗi viết hoa lung tung, mất nét, viết tắt không?

- Tổng hợp nhận xét của học sinh, giáo viên nhận xét chung

- Giáo viên kết hợp với học sinh chọn đọc - bình 1 bài viết thành công nhất, lấy ýkiến nhận xét của học sinh, giáo viên bình ngắn gọn

Trang 29

Ngày soạn:……./…… /2008 Kí duyệt:

Giáo viên: soạn bài

Học sinh: đọc và soạn trớc bài mới

C- Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Trong đời sống, những khi nào ngời ta

cần đợc giải thích? - Nhu cầu giải thích của con ngời là vôcùng phong phú và đa dạng Những sự

vật, những hiện tợng lạ con ngời chahiểu thì nhu cầu giải thích xuất hiện

Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải

thích hàng ngày?

VD: Vì sao có ma? Tại sao lại có bão

lụt? Vì sao lại có dịch bệnh? Tại sao

bạn ấy lại giận mình? Tại sao dạo này

bạn học kém hơn?

- Muốn trả lời những câu hỏi “tại sao”

ta phải chỉ ra nguyên nhân và lý do quy

luật làm nảy sinh hiện tợng đó

Mốn trả lời những câu hỏi ấy phải có

tri thức khoa học

Trong văn nghị luận, ngời ta thờng yêu

cầu giải thích các vấn đề t tởng, đạo lý

lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của

con ngời (ví dụ: thế nào là hạnh phúc,

trung thực là gì? Có chí thì nên? )

- Trong văn nghị luận, giải thích là thao

tác nhằm làm sáng tỏ nội dung ý nghĩa

một từ, một câu, một khái niệm

chúng thờng tồn tại dới một quan niệm

đánh giá

- Muốn giải thích đợc thấu đáo thì ngời

ta phải hiểu, phải học, phải có tri thứcnhiều mặt

- Ngời ta thờng sử dụng những lý lẽ vàdẫn chứng hay nói cách khác là phảiphân tích nội dung của vấn đề ấy

Học sinh đọc bài: “Lòng khiêm tốn”

Bài văn giải thích vấn đề gì và giải

thích nh thế nào? - Khái niệm “Lòng khiêm tốn”

Trang 30

cạnh cụ thể của lòng khiêm tốn thông

qua liệt kê các biểu hiện: đối lập kẻ

khiêm tốn và không khiêm tốn Cuối

cùng là “tóm lại” để đánh giá tổng

quát

Để tìm hiểu phơng pháp giải thích, em

hãy chọn và ghi ra vở những câu định

nghĩa nh: Lòng khiêm tốn có thể coi là

Theo em cách liệt kê các biểu hiện của

khiêm tốn, cách đối lập ngời khiêm và

kẻ không khiêm tốn có phải là cách

giải thích không?

- Những biểu hiện liệt kê, đối lập ở bàivăn là cách giải thích sinh động phongphú tạo nên chất lợng cao cho tácphẩm

Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái

hại của không khiêm tốn là của

thói không khiêm tốn có phải là nội

dung của giải thích không?

- Việc (giải) chỉ ra cái lợi, cái hại và

nguyên nhân của thói không khiêm tốn

chính là nội dung của bài giải thích

Điều này làm cho vấn đề giải thích có

ý nghĩa thực tế với ngời đọc

Đối chiếu lập luận bằng cách đa ra câu hỏi của Thánh Găng-đi

4 Củng cố

giáo viên khái quát toàn bài

Trang 31

A- Mục tiêu bài học

Giúp học sinh: hiểu đợc giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công nghệthuật của truyện ngắn: Sống chết mặc bay

B- Chuẩn bị

Giáo viên: Soạn bài + SGK + tài liệu hớng dẫn

Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK

Là một trong số ít ngời có thành tựu

đầu tiên về thể loại truyền ngắn hạn

đại

2 Tác phẩm: T.phẩm thành công nhất

Quan sát chuyện sống chết mặc bay

hãy cho biết:

Trang 32

- Minh hoạ nội dung chính của truyện

- Tạo hai cảnh trái ngợc, làm nổi bật t

t-ởng phê phán bọn quan lại ăn chơi vô

trách nhiệm trong khi dân đang ra sức

cứu đê

Theo dõi phần đầu văn bản “sống chết

a Cảnh đê sắp vỡ đợc gợi tả bằng các

chi tiết không gian, thời gian địa điểm

nào?

Thời gian: gần 1h đêmKhông gian: Trời ma tầm tã, nớc sôngNhị Hà lên to

Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc phủ

X hai ba đoạn đã thẩm lậu

Các chi tiết đó gợi một cảnh tợng nh

hiệu (làng X thuộc phủ X) Điều đó thể

hiện dụng ý gì của tác giả

- Tác giả muốn bạn đọc hiểu câu

chuyện này không chỉ xảy ra ở một nơi

mà có thể là phổ biến ở nhiều nơi trong

nớc ta

Trong truyện này, phần mở đầu có vai

trò “thắt nút” ý nghĩa “thắt nút” ở đây

là gì?

- Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ)

để từ đó, các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra

ảnh và âm thanh điển hình nào? - Hình ảnh: kẻ thì thuổng lớt thớt nhchuột lột

- Âm thanh: trống đánh liên thanh, ốcthổi vô hồi, tiếng ngời xao xác gọi

Trang 33

Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc

- Nhiều từ láy tợng hình (bì bõm, lớt,

xao xác, tầm tã, cuồn cuộn)

- Kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi,

lo thay, nguy thay)

Một cảnh tợng nh thế nào đợc gợi lên

từ cách miêu tả này? - Hối hả, chen chúc, nhếch nhác, thảmhại

Đặt trong nội dung truyện sống chết

mặc bay, đoạn tả cảnh trên đê trớc khi

đê vỡ có ý nghĩa gì?

- Dựng cảnh dân đang lo chống chọi

với nớc đê cứu đê

- Chuẩn bị cho sự xuất hiện cảnh tợng

trái ngợc sẽ diễn ra ở trong đình

b Cảnh trong đình trớc khi đê vỡ

Theo dõi đoạn văn kể chuyện trong

đình hãy cho biết những chuyện gì

đang xảy ra ở đây?

Chuyện quan phủ đợc hầu hạ

Quan phủ chơi tổ tôm

Quan phủ nghe tin đê vỡ

Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ

đ-ợc hầu hạ Tác giả đã dùng những chi

tiết nào về chân dung đồ vật để dựng

hình ảnh quan phủ

- Uy nghi, chễm chện ngồi, tay trái tựa

gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để

cho tên ngời nhà ở dới đất mà gãi

- Bát yến hấp đờng phèn, tráp đồi mồi

trong ngăn bạc đầy những trầu vàng

hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ

vàng

Các chi tiết đó tạo hình ảnh một viên

quan phụ mẫu nh thế nào?

Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn nhã hởng

lạc trong đình T ngợc với hình ảnh nào

ngoài đê

- Ma gió ầm ầm, dân phu rối rít trăm

họ đang vất vả lấm láp, gội gió tắm ma

nh đàn sâu lũ kiến ở trên đê

- Béo tốt, nhàn nhã, thích hởng lạc,hách dịch

Trong nghệ thuật, đặt hai cảnh trái ngợc

nhau nh thế gọi là biện pháp tơng phản

Theo em phép tơng phản có tác dụng

gì?

Theo dõi tiếp đoạn văn kể chuyện quan

phủ đánh tổ tôm và cho biết:

Hình ảnh quan phủ nổi lên qua những

- Làm rõ tính cách hởng lạc của quanphủ và thảm cảnh của ngời dân

- Góp phần ý nghĩa phê phán truyệnSống chết mặc bay

Trang 34

chi tiết điển hình nào về cử chỉ và lời

nói

Cử chỉ: Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi

ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh

vuốt râu, rung dài, mắt đang mải trông

đĩa mọc

- Lời nói: tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm bốc”

tiếng quan lớn truyền “ừ”

- Có ngời khẽ nói: Bẩm, dễ có khi đê

vỡ!

Ngài cau mặt, gắt rằng: Mặc kệ!

Trong khi miêu tả và kể chuyện này, tác

giả đã có những lời bình luận và biểu

phản với những lời bình luận biểu cảm

đã mang lại hiệu quả gì cho đoạn

Theo dõi đoạn văn kể chuyện quan phủ

khi nghe tin đe vỡ và cho biết:

Hình thức ngôn ngữ nổi bật ở đây là gì?

Ngôn ngữ đối thoại

Những câu đối thoại nào đắt nhất, qua đó

tính cách quan phụ mẫu đợc bộc lộ

- Khi có tin báo đê vỡ: đê vỡ rồi! đê

vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày thời

ông bỏ tù chúng mày! có biết không

- Khi chơi bài: ù thông tôm, chi chi

nảy! Điếu này!

Tơng phản nổi bật trong đoạn truyện

này là chi tiết nào?

- Hình ảnh ngời nhà quê, mình mẩy

lấm láp áo quần ớt đầm, tất cả chạy

xông vào thở không ra lời “Bẩm

Quan lớn đỏ mặt tía tai quay ra quát

rằng: “Đê vỡ rồi thời ông cách cổ

chúng mày”

Trang 35

Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và tơng

phản ở đây có tác dụng gì? - Khắc hoạ thêm tính cách tàn nhẫn vôlơng tâm của quan phụ mẫu

- Tố cáo bọn quan lại có quyền lực thờ

ơ vô trách nhiệm với tính mạng con ời

ng-Học sinh theo dõi đoạn cuối văn bản 3 Cảnh vỡ đê

chỗ ở kể sao cho xiết!

Tác dụng của cách dùng ngôn ngữ này? - Vừa gợi tả cảnh tợng lụt do đê vỡ vừa

tỏ lòng ai oán cảm thơng của tác giả.(học sinh thảo luận) IV- đọc - hiểu ý nghĩa văn bản

Cảm nhận của em về giá trị của truyện

Sống chết mặc bay trên các phơng diện:

Nội dung phản ánh hiện thực?

Nội dung nhân đạo?

Đặc sắc nghệ thuật?

- Phản ánh cuộc sống ăn chơi hởng lạcvô trách nhiệm của kẻ cầm quyền vàcảnh sống cơ cực thê thảm của ngờidân trong xã hội cũ

- Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô tráchnhiệm với tính mệnh dân thờng

Cảm thơng thân phận ngời dân bị rẻrúng

- Xây dựng nhân vật bằng nhiều hìnhthức ngôn ngữ nhất là đối thoại

Trang 36

Ngày soạn:……./…… /2008 Kí duyệt:

Giáo viên: soạn bài SGK + STK

Học sinh: Học và chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

thíchGiáo viên chép bài lên bảng

Đề yêu cầu gì?

Trang 37

- Giải thích một câu tục ngữ

Đối với câu tục ngữ cần làm rõ nghĩa

+ quan hệ giữa nghĩa đen đến nghĩabóng

+ nội dung lời khuyên hớng tới khátvọng của ngời nông dân

Tìm những thành ngữ, những câu tục

ngữ tơng tự ý nghĩa

Đi cho biết đó biết đây

ếch ngồi đáy giếng

mở rộng tầm hiểu biết

3 Nghĩa sâu:

Liên hệ với một câu tục ngữ

So sánh để rút ra + đây là chân lý, đâycòn là khát vọng

- Từ chung tới riêng+ Có nhiều câu tục ngữ, ca dao cùng đềtài

+ Đây là câu thấm thía nhất

Trang 38

ghi nhớ SGK Ghi nhớ SGKIV- Luyện tập

Viết kiểu kết bài:

Nhân dân ta ngày xa đã đúc kết kinh nghiệm về việc “học khôn” cho chúng ta.Nếu đi nhiều, học hỏi nhiều thì túi khôn cũng sẽ nhiều Đó là khát vọng đợc mở rộngtầm nhìn, tầm hiểu biết nhng cũng là một con đờng học khôn thật hấp dẫn, thật tựnhiên Hãy tiếp xúc nhiều và sàng lọc những điều khôn, kiến văn của chúng ta dồi dàohơn, sâu sắc hơn

Trang 39

Giáo viên: soạn bài + SGK +SHD

Học sinh: ôn lại kiến thức lý thuyết đã học

Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

hãy tìm các từ then chốt trong đề và

chỉ ra các ý quan trọng cần đợc giải

thích?

+ Sách là gì?

Em hãy suy nghĩ về hình ảnh “ngọn

đèn sáng bất diệt” tìm ra nghĩa bóng

của nó và cho biết vì sao sách là ngọn

A- Mở bài

- Loài ngời phát triển gắn với những thànhtựu trí tuệ

- Sách là nơi lu giữ những thành tựu đó

- Vì thế có nhà văn nói (câu nói)B- Thân bài

(1) Hình ảnh ngọn đèn sáng bất diệt là ánhsáng soi rọi mãi mãi Vì thế sách mãi mãi làmcho trí tuệ con ngời đợc soi rọi sáng sủa.(2) Nói tới sách là nói tới trí tuệ con ngời

- Đây là hình thức lu giữ trí thức từ xa đếnnay

- Nội dung của nó là tri thức phong phú vàsâu sắc của con ngời

Dẫn chứng? (3) Những dẫn chứng cho thấy sách là trí tuệ

bất diệt:

- Những tác phẩm ghi lại truyện ở dân gian,

Trang 40

ca dao, dân ca của nhân dân ta.

- Những tác phẩm khoa học vô giá của cácnhà khoa học, những tác phẩm văn chơng củacác nhà văn

- Sách giáo khoa là sự kết tinh những cuốnsách mang trí tuệ con ngời

(4) Hiểu thêm câu nói thông qua những câunói khác về sách chẳng hạn: “Sách mở ranhững chân trời mới cho mọi ngời”

Giáo viên: ra đề kiểm tra

Học sinh: Ôn tập và chuẩn bị giấy bút

C- Tiến trình

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài kiểm tra

Đề bài: Em hiểu nh thế nào về lời khuyên của nhân dân thể hiện trong câu ca

Ngày đăng: 17/09/2015, 01:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh quan phủ. - Giáo án Văn 7 HK 2
nh ảnh quan phủ (Trang 33)
Hình thức: mẹ chồng với nàng dâu Bản chất: giữa kẻ thống trị - bị trị trong xã héi phong kiÕn. - Giáo án Văn 7 HK 2
Hình th ức: mẹ chồng với nàng dâu Bản chất: giữa kẻ thống trị - bị trị trong xã héi phong kiÕn (Trang 57)
Hình dung về thân phận Thị Kính trong - Giáo án Văn 7 HK 2
Hình dung về thân phận Thị Kính trong (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w