1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu Slide thuyết trình 1102 doc

30 561 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách sản phẩm chính sách xúc tiến hỗn hợp marketing - mix chính sách phân phối chính sách giá
Thể loại Tài liệu slide thuyết trình
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng cáo là hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện thông qua những phương tiện thông tin phải trả tiềnPanô, áp phích Tờ rơi và tạp chí Ký hiệu vào biểu tượng Brouches…... Hình

Trang 3

CHÍNH SÁCH

XÚC TIẾN HỖN HỢP

CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI

CHÍNH SÁCH

GIÁ

CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

MARKETING

- MIX

Trang 4

Quảng cáo là hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện thông qua những phương tiện thông tin phải trả tiền

Panô, áp phích

Tờ rơi và tạp chí

Ký hiệu vào biểu tượng

Brouches…

Trang 5

Xác định mục tiêu quảng cáo

Xác định ngân quĩ quảng cáo

Đánh giá quảng cáo

Trang 6

Thông báo cho TT về sp mới hay ứng dụng mới của HH hiện có (tạo nhu cầu):

Mô tả sản phẩm hay dịch vụ.

Thông báo về thay đổi giá.

Đính chính những quan niệm không đúng của khách hàng Hình thành hình ảnh của công ty…

►►THÔNG TIN THÔNG TIN

►►NHẮC NHỞ

►►THUYẾT PHỤC Nhắc nhở người tiêu dùng về sản phẩm mà họ có thể:

Cần trong thời gian tới Nhắc nhở về nơi có thể mua hàng Duy trì mức độ biết về hàng hoá Lưu lại trong trí nhớ khách hàng…

Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu (nhu cầu có chọn lọc):

Khuyến khích chuyển sang nhãn hiệu của mình.

Thay đổi sự chấp nhận của KH về sản phẩm.

Thuyết phục người tiêu dùng mua ngay…

Trang 7

►►PP CĂN CƯ VÀO

Bằng tỷ lệ % nhất định của tổng doanh thu

Tổng chi phí sẽ ngắn chặt với doanh thu

Mối quan hệ qua lại giữa chi phí quảng cáo và giá bán với tổng LN/đơn vị

Duy trì sự ổn định tình hình cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh

Giúp trành được sự đấu tranh quyết liệt trong quảng cáo

Rõ ràng về mối quan hệ qua lại giữa tổng chi phi,mức quảng cáo, mức dùng thử và mức sử dụng thường xuyên

Trang 8

Phù hợp với mong muốn

Tính chất độc đáo Đáng tin cậy

Có sự khác biệt

►►NỘI DUNG

Nhấn mạnh lối sống: một phần của đời sống,

mô tả tâm trạng.

Âm nhạc.

Sử dụng nhân vật biểu tượng.

Chuyên gia kỹ thuật Chứng chỉ khoa học.

►►THỰC HIỆN

THÔNG TIN

Trang 9

Phạm vi, tần suất, cường độ

Phương tiện truyền tin

Phương tiện mang quảng cáo

Quá trình lựa

chọn

Trang 10

►►PHẠM VI Căn cứ vào số lượng KH mục tiêu cần giới thiệu.

Tăng, giảm, đều Không thay đổi

Cường độ tác động trong mỗi quảng cáo

Trang 11

Đặc điểm của thông điệp của quảng cáo.

Thói quen của khách hàng mục tiêu

Chi phí dành cho quảng cáo

Vô tuyến truyền hình

Trang 12

Chi phí tuyệt đối cao

Ấn tượng thoáng qua

Mức lựa chọn khán thính giả

thấp

Nhiều quảng cáo cùng

Phụ thuộc vào thời gian phát

một lúc, tính tập trung thấp

Kết hợp âm thanh, hình ảnh, cử độngTác động vào nhiềugiác quan

Mức độ thu hút caoBao quát rộng

Chỉ có âm thanh, sức thu

hút kém

Ấn tượng thoáng qua

Phụ thuộc thời gian

phát sóng

Chi phí thấp

Sử dụng rộng khắpMức độ lựa chọn khán thính giả cao

Trang 13

Gián đoạn dài về thời

gian giữa các lần xuất

hiện quảng cáo

Chỉ có hình ảnh

Mức độ lựa chọn khán thính giả cao (địa lý, nhân khẩu…)

Chất lượng hình ảnh cao.Tồn tại (tác động) lâu dài

Dễ truyền tin giữa KHChi phí khá thấp

Không có âm thanh chỉ có

Trang 14

Không lựa chọn được khách

Cá nhân hoá cao

Trang 15

►►ĐỊNH LƯỢNG HIỆU

QUẢ TRUYỀN THỐNG

Phỏng vấn khách hàng trước và sau quảng cáo.

Trang 17

Năm 1976 – Thành lập với tên là Công ty sữa – Cà Phê Miền

Nam

Năm 1982 – Đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Sữa – Cà Phê – Bánh kẹo I

Tháng 3/1992 Xí nghiệp liên hiệp Sữa – Cà Phê – Bánh kẹo I chính thức

đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam (VINAMILK).

Tháng 11/2003 Công ty sữa Việt Nam (VINAMILK) chuyển thành

Công ty CP sữa Việt Nam VINAMILK

Trang 18

BỐN NHÃN HIỆU SẢN PHẨM

LỚN

Trang 21

Mục tiêu quảng cáo Ngân sách quảng cáo Thể hiện quảng cáo Đánh giá khách hàng.

Trang 22

Giới thiệu và khắc sâu chất lượng của của sản phẩm mới.

Giới thiệu bao bì, mẫu mã sản phẩm mới.

Giới thiệu trương trình hoạt động cộng đồng

Trang 23

Chi phí để sản xuất 1 đoạn quảng cáo 30s tối thiểu là 25000$.

Giá quảng cáo trên khung giờ

vàng của VTV là 55triệu/spot/30s

và trên HTV7 là 2000-3000$.

(Trong giai đoạn đầu quảng cáo chủ yếu được phát sóng trên

khung giờ này)

=> Chi phí quảng cáo lớn

Trang 24

Hình ảnh: những chú bò vui nhộn

gây chú ý cho người xem, màu sắc hài hoà, nhẹ nhàng.

Âm thanh: bài hát vui nhộn, lời bài hát đơn giản dễ

mà quảng cáo được thương hiệu vừa nêu bật được

ưu điểm của sản phẩm.

Trang 25

Tính chân thực:

Hình ảnh bò ăn cỏ kèm theo dòng chữ 100% được xây dựng trên những vết đốm của con bò để chứng thực càng tăng thêm lòng tin trong khách hàng đối với sản phẩm

Trong bài hát luôn nhấn mạng cụm từ 100% để nhấn mạnh với người tiêu dùng rằng sữa tươi 100% nguyên chất

Hình ảnh trang trại nuôi bò sữa của Vinamilk trong đoạn quảng cáo đã minh chứng rằng nguồn sữa của công ty là hoàn toàn đáng tin cậy

Trang 26

STT Câu hỏi lấy ý kiến khách hàng Trả lời Trẻ em Người lớn 1

2

Biết đến sản phẩm sữa tươi

nguyên chất 100% qua phương tiện thông tin đại chúng nào?

A.Truyền hình B.Truyền thanh C.Tạp chí D.Khác

3 Xem quảng cáo sữa tươi nguyên chất 100%

trên truyền hình chưa?

A.Hình ảnh (con bò)

B.Âm thanh (bài hát) C.Cả hai D.Không ấn tượng

Trang 27

5 Có tin tưởng về thông tin của sản phẩm được thể hiện trong QC

7 Quảng cáo sữa tươi 100% phát sóng vào thời gian nào là hợp

lý:

A.Sáng B.Tối (lúc ăn cơm) C.Trong chương trình TV yêu thích

5%

86%

9%

14% 79% 7%

8 Có muốn dùng thử sản phẩm sữa 100% sau khi xem quảng cáo

trên truyền hình không?

A.Có B.Không

71%

29%

79% 21%

9 Ý kiến đóng góp để cho quảng cáo của công ty ngày càng hấp

dẫn và sinh động hơn?

-”Tôi thích bài hát trong quảng cáo sữa của zinzin hơn, tôi nghĩ nếu bài hát của Vinamilk được thể hiện bằng một giong trẻ con chẳng hạn thì quảng cáo có thể sẽ đáng yêu hơn”

- “Tại sao lại chỉ là những chú bò bình thường

mà ko phải là siêu nhân bò, con nhà tôi rất

mê siêu nhân”

-”Tôi chưa thấy rõ hình ảnh của hôp sữa trong quảng cáo, tôi nghĩ cần có nhiều hình ảnh

về nó hơn”….

Trang 28

THÀNH CÔNG HẠN CHÊ GIẢI PHÁP

Mức độ truyền

tải thông tin tới

khách hàng

Tỷ lệ người biết sản phẩm qua truyền hình áp đảo các so phương tiện quảng cáo khác.

Tỷ lệ người xem xong quảng cáo muốn dùng thử sản phẩm cao.

hình ảnh, âm thanh và thông điệp.

Về cơ bản đã đạt được những mục tiêu đã đề ra

Chứa đựng một

số nội dung sâu sắc, đa số người xem thì khó biết

Sử dụng các quảng cáo

bổ sung trên truyền hình và một số phương tiện quảng cáo khác.

Trang 29

Hình ảnh Xinh động, bắt mắt -Bao bì sản phẩm xuất hiện

trong quảng cáo còn ít, khá

mờ nhạt

-Hình ảnh con bò đã khá quen thuộc trong các quảng cáo sữa nên dễ gây sự nhầm lẫn

-Chú trọng có nhiều hơn hình ảnh về bao bì sản phẩm để khách hàng nhận biết rõ ràng

- Tiếp tục sử dụng hình ảnh những chú bò vui nhộn làm nổi bật hình ảnh con bò bằng những kĩ xảo tạo rõ sự khác biệt và tiếp tục nhấn mạnh vào yếu tố 100% của dòng sản phẩm

được thông điệp muốn truyền tải về sản phẩm

Cố định trong thời gian dài

Ngày đăng: 12/12/2013, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu (nhu cầu có chọn lọc): - Tài liệu Slide thuyết trình 1102 doc
Hình th ành sự ưa thích nhãn hiệu (nhu cầu có chọn lọc): (Trang 6)
Hình ảnh mờ nhạt. - Tài liệu Slide thuyết trình 1102 doc
nh ảnh mờ nhạt (Trang 14)
Hình ảnh: những chú bò vui nhộn - Tài liệu Slide thuyết trình 1102 doc
nh ảnh: những chú bò vui nhộn (Trang 24)
Hình ảnh bò ăn cỏ kèm theo dòng chữ 100% được xây  dựng trên những vết đốm của con bò để chứng thực càng  tăng thêm lòng tin trong khách hàng đối với sản phẩm. - Tài liệu Slide thuyết trình 1102 doc
nh ảnh bò ăn cỏ kèm theo dòng chữ 100% được xây dựng trên những vết đốm của con bò để chứng thực càng tăng thêm lòng tin trong khách hàng đối với sản phẩm (Trang 25)
Hình ảnh - Tài liệu Slide thuyết trình 1102 doc
nh ảnh (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w