1-NhËn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi cña HS: GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: - Nh÷ng u ®iÓm chÝnh: - HS chó ý l¾ng ngh[r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Tiết 67: Lớp học trên đờng
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài
2- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi- ta- li và sự hiếu học Rê- mi.Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3
II/ Các hoạt động dạy học:
* ổn định:
* Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
* Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2- Phát triển bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
*Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1- 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1: Thảo luận nhóm
2 câu hỏi:
+ Rê- mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+ )Rút ý 1:
- Cho HS đọc đoạn 2,3 : Thảo luận
nhóm 4
+ Lớp học của Rê- mi có gì ngộ
nghĩnh?
+ Kết quả học tập của Ca- pi và Rê- mi
khác nhau thế nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là
một cậu bé rất hiếu học?
+ )Rút ý 2:
+ Qua câu chuyện này em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1- 2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc DC đoạn từ cụ
Vi-ta- li hỏi tôi … đứa trẻ có tâm hồn trong
nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc đợc Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
Đoạn 3: Phần còn lại
- 2 tốp tiếp nối đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn trong nhóm 2
- 1 HS đọc lại bài
- Lớp theo dõi
- Lớp đọc thầm + Rê- mi học chữ trên đờng hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
+ ) Hoàn cảnh Rê- mi học chữ
- 1 HS đọc đoạn 2, 3 + Lớp học rất đặc biệt : học trò là Rê- mi và…
+ Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy
ra những chữ mà thầy gioá đọc lên Rê- mi lúc đầu …
+ Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầy những miễng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê- mi đã …
+ ) Rê- mi là một cậu bé rất hiếu học
VD: Trẻ em cần đợc dạy dỗ, học hành
- HS nêu
- HS đọc
- 3 HS đọc lại 3 đoạn
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
Trang 23 - Kết luận: - HS nhắc lại ý nghĩa
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
Toán
Tiết 166: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết giải bài toán về chuyển động đều
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
* Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2- Phát triển bài:
*Bài tập 1 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 2 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào VBT, 3 HS làm
vào bảng nhóm HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nêu
- Lớp theo dõi
- HĐ nhóm báo cáo
*Bài giải:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian ngời đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: a) 48 km/giờ b) 7,5 km c) 1,2 giờ
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS nêu
- Lớp theo dõi
- 3 HS làm bảng nhóm trình bày, lớp làm VBT
* Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ
3 - Kết luận:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2012
Toán
Tiết 167: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Trang 3Giúp HS biết giải bài toán có nội dung hình học.
học
II/ Chuẩn bị : Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình
* Bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2 Phát trtiển bài:
* Bài tập 1 (172):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 3 (172):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS nêu
- HĐ nhóm báo cáo
* Bài giải:
Chiều rộng nền nhà là:
8 x 3/4 = 6(m) Diện tích nền nhà là:
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích một viên gạch là:
4 x 4 = 16 (dm2)
Số viên gạch để lát nền là:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 x 300 = 6 000 000 (đồng)
Đáp số: 6 000 000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS nêu
- HS làm VBT, 1 HS chữa bài
*Bài giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) c) Ta có : BM = MC = 28cm : 2 = 14cm Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:
156 – 196 – 588 = 784 (cm2) Đáp số: a) 224 cm ; b) 1568 cm2 ; c) 784 cm2
3 - Kết luận:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Luyện từ và câu
Tiết 67: Mở rộng vốn từ:
Quyền và bổn phận ( không dạy)
dạy ôn về dấu câu I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập củng cố về dấu câu: dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
- Viết đợc 1 đoạn văn nói về: Hoạt động tập thể sáng thứ hai có sử dụng dấu câu trên
Trang 4II/ Chuẩn bị:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
* Dạy bài mới:
1 - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 - Phát triển bài:
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu lại tác dụng của dấu
ngoặc kép, dấu hai chấm
*Bài tập 2: Viết đoạn văn khoảng 5
câu nói về: Hoạt động tập thể trờng em
vào sáng thứ hai đầu tuần
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4 vào
phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày và trả lời
câu hỏi các nhóm khác nếu có
Một số học sinh nêu
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp theo dõi
- HĐ nhóm và thuyết trình nội dung của nhóm, các nhóm khác theo dõi
và nêu câu hỏi nếu cần
3 - Kết luận: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
Tiết 34: Kể chuyện đợc chứng kiến
hoặc tham gia
I/ Mục tiêu:
- Kể về đợc 1 câu chuyện việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc, bảo
vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn than gia
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II/ Các hoạt động dạy học:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về việc gia đình, nhà tr-ờng,
xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
trờng và xã hội
* Bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Phát triển bài
a.Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV cho HS phân tích đề - gạch chân
những từ ngữ quan trọng trong đề bài
đã viết trên bảng lớp
- Cho 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2
trong SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV Gợi ý, hớng dẫn HS
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung
cho tiết kể chuyện
- Mời một số em nói tên câu chuyện
của mình
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện
Đề bài:
1) Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trờng hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi
2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội
- HS giới thiệu câu chuyện định kể
b. Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
b.1) Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm và trao
đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu
Trang 5- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng
dẫn
b.2) Thi kể chuyện trớc lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
HS kể xong, GV và các HS khác đặt
câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội
dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi
HS kể:
+ Nội dung câu chuyện có hay không?
+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,
+ Cách dùng từ, đặt câu
- Cả lớp và GV bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện có hấp dẫn nhất
chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi
kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV
3- Kết luận:
- HS nêu lại ý nghĩa
- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau
Thứ t ngày 2 tháng 5 năm 2012
Tập đọc
Tiết 68: Nếu trái đất thiếu trẻ con
(Trích)
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
2- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa : Tình cảm yêu mến và trân trọng của ngời lớn đối với trẻ em
II/ Các hoạt động dạy học:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Lớp học trên đờng và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
* Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2- Phát triển bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
*Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1- 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2: TL nhóm 2
+ Nhân vật “tôi” và “Anh” trong bài
thơ là ai? Vì sao chữ “Anh” đợc viết
hoa?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về
phòng tranh đợc bộc lộ qua những chi
tiết nào?
+ )Rút ý 1:
- 1HS đọc bài
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
- 3 TTốp tiếp nối đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn nhóm 2
- 1 HS đọc lại bài
- Lớp theo dõi
- Đọc thầm + “tôi” là tác giả, “Anh” là Pô- pốp Chữ “Anh” đợc viết hoa để bày tỏ lòng kính
+ Qua lời mời xem tranh : Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem! Qua các từ ngữ biểu
+ ) Sự thích thú của vị khách về
Trang 6- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối nh thế
nào?
+ )Rút ý 2:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1- 2 HS đọc lại
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
khổ thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ
2 trong nhóm 2
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
phòng tranh
- 1 HS đọc + Đầu phi công vũ trụ Pô- pốp rất to, + Ngời lớn làm mọi việc vì trẻ em, + ) Tranh vẽ của các bạn nhỏ rất ngộ nghĩnh
- HS nêu
- HS đọc
-3 HS đọc lại 3 khổ thơ
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi khổ thơ
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
3 - Kết luận: - 1 HS nêu ý nghĩa
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau
Toán
Tiết 168: Ôn tập về biểu đồ
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung t liệu trong một bảng thống
kê số liệu
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích các hình
* Bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2- Phát triển bài:
*Bài tập 1 (173):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2a (174):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào VBT, 3 HS làm
vào bảng nhóm HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (175):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lớp theo dõi
- Hoạt động nhóm báo cáo
*Bài giải:
a) Có 5 HS trồng cây ; Lan (3 cây), Hoà (2 cây), Liên (5 cây), Mai (8 cây), Dũng (4 cây)
b) Bạn Hoà trồng đợc ít cây nhất
c) Bạn Mai trồng đợc nhiều cây nhất d) Bạn Liên, Mai trồng đợc nhiều cây hơn bạn Dũng
e) Bạn Dũng, Hoà, Lan trồng đợc ít cây hơn bạn Liên
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp theo dõi
- HS làm VBT, 3 HS làm bảng nhóm trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 7- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- Lớp theo dõi
- Lớp làm VBT
- 1 HS lên bảng
*Kết quả:
Khoanh vào C
3 - Kết luận:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tập làm văn
Tiết 67: Trả bài văn tả cảnh
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài văn, viết lại đợc 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II/ Chuẩn bị:
- Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy- học:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
* Bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Phát triển bài:
2.1- Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và
một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
- Những u điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục
+ Một số HS diễn đạt tốt
+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu
còn nhiều bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
2.2- Hớng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh
- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ1 - 4 của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
b) Hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình:
- HS đọc nhiệm vụ 1 – tự đánh giá bài làm
của em – trong SGK Tự đánh giá
c) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
- HS phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
d) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài
văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,
cái đáng học của đoạn văn, bài văn
e) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn viết
cha đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
- HS trao đổi
- HS đọc lại bài của mình, tự chữa
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các
em thấy cha hài lòng
Trang 8- Một số HS trình bày.
3- Kết luận:
GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2012
Toán
Tiết 169: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết thực hiện phép tính cộng, trừ ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần cha biết của phép tính
II/ Chuẩn bị : Bảng nhóm
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tính diện tích hình thang.
* Bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2- Phát triển bài:
*Bài tập 1 (175):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (175):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào bảng nhóm
- GV nhận xét
*Bài tập 3 (175):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp theo dõi
- HĐ nhóm báo cáo
*Kết quả:
a) 52 778 b) 55/100 c) 515,97
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp theo dõi
- HĐ nhóm báo cáo
*VD về lời giải:
a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28
x + 3,5 = 7
x = 7 – 3,5
x = 3,5
- 1 HS đọc yêu cầu
- lớp theo dõi
- HS làm vở bài tập
- 1 HS lên bảng giải
*Bài giải:
Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là:
150 x 5/3 = 250 (m) Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
250 x 2/5 = 100 (m) Diện tích mảnh đất hình thang là:
(150 + 250) x 100 : 2 = 20 000 (m2)
20 000 m2 = 2 ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2 ha
3 - Kết luận:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Luyện từ và câu
Tiết 68: Ôn tập về dấu câu
(Dấu gạch ngang)
I/ Mục tiêu:
Trang 9- Lập đợc bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang.
- Tìm đợc cac sdấu gạch ngang và nêu tác dụng của chúng
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang
- Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc.
* Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (159):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp
theo dõi
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về
dấu gạch ngang
- GV treo bảng phụ viết nội dung
cần ghi nhớ về dấu gạch ngang,
mời một số HS đọc lại
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS suy nghĩ, làm bài, phát
biểu
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
*Bài tập 2 (160):
- Mời 1 HS đọc nội dung bài tập 2,
cả lớp theo dõi
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của
BT:
+ Tìm dấu gạch ngang trong mẩu
chuyện
+ Nêu tác dụng của dấu gạch
ngang trong từng trờng hợp
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình
bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1HS nhắc lại
*Lời giải :
Tác dụng của
1) Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
Đoạn a
- Tất nhiên rồi
- Mặt trăng cũng nh vậy, mọi thứ cũng
nh vậy 2) Đánh dấu
phần chú thích trong câu
Đoạn a
- đều nh vậy- Giọng công chúa nhỏ dần,
Đoạn b
nơi Mị Nơng – con gái vua Hùng Vơng thứ 18 -
3) Đánh dấu các
ý trong một
đoạn liệt kê
Đoạn c Thiếu nhi tham gia công tác xã hội:
- Tham gia tuyên truyền,
- Tham gia Tết trồng cây
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS chú ý
- HĐ nhóm báo cáo
*Lời giải:
- Tác dụng (2) (Đánh dấu phần chú thích trong câu):
+ Chào bác – Em bé nói với tôi.
+ Cháu đi đâu vậy? – Tôi hỏi em.
- Tác dụng (1) (Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại)
Trong tất cả các trờng hợp còn lại
3 - Kết luận:
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 10Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2012
Toán
Tiết 170: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết thực hiện phép nhân, chia; vận dụng để tìm thành phần cha biết của phép tính và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* ổn định :
* Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu 3 dạng toán về tỉ số phần trăm
* Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2- Phát triển bài:
*Bài tập 1 (176):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Mời 1 HS nêu cách làm
- Cho HS làm bài vào bảng
nhóm
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (176):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào VBT
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (176):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp theo dõi
- HĐ nhóm báo cáo
*Kết quả:
a) 23 905 ; 830 450 ; 746 028 b) 1/ 9 ; 495/ 22 ; 374/ 561 c) 4,7 ; 2,5 ; 61,4
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp theo dõi
- HS lên bảng, lớp làm VBT
*VD về lời giải:
a) 0,12 x X = 6
X = 6 : 0,12
X = 50
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp theo dõi
- HS lên bảng, lớp làm VBT
*Bài giải:
Số kg đờng cửa hàng đó đã bán trong ngày
đầu là:
2400 : 100 x 35 = 840 (kg)
Số kg đờng cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 2 là:
240 : 100 x 40 = 960 (kg)
Số kg đờng cửa hàng đó đã bán trong 2 ngày đầu là:
840 + 960 = 1800 (kg)
Số kg đờng cửa hàng đó đã bán trong ngày thứ 3 là:
2400 – 1800 = 600 (kg) Đáp số: 600 kg
3 - Kết luận:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tập làm văn
Tiết 68: Trả bài văn tả ngời
I/ Mục tiêu: