1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai soanDai so lop 9 tiet 52 den 65

49 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : HS biết cách giải một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải một số dạng phương trình q[r]

Trang 1

Tuần 25- Ngày soạn:20/02/2012

Tiết 52: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN

I MỤC TIÊU: Qua bài học này HS có được

 Kiến thức : Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn dạng tổng quát,dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 Luôn chú ý nhớ a  0

  trong các trường hợp cụ thể của a, b, c để giải phương trình

 Tính thực tiễn : HS thấy được tính thực tế của phương trình bậc hai một ẩn

II CHUẨN BỊ

*GV : - Bảng phụ ghi phần 1 : Bài toán mở đầu, hình vẽ và bài giải như SGK,

bài tập ? 1 SGK trang 40, ví dụ 3 trang 42 SGK

*HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV : Đưa lên bảng phụ phần 1 : Bài toán

mở đầu, hình vẽ và bài giải như SGK

Gọi bề rộng mặt đường là x(m)

(0 < 2x < 24)

Chiều dài phần đất còn lại là bao nhiêu ?

Chiều rộng phần đất còn lại là bao

nhiêu ?

Diện tích phần đất còn lại là bao nhiêu ?

Hãy lập phương trình bài toán

+ Hãy biến đổi để đơn giản phương trình

trên

GV : Giới thiệu đây là phương trình bậc

1 Bài toán mở đầu

Chiều dài còn lại: 32 – 2x (m)

Trang 2

hai có một ẩn số và giới thiệu dạng tổng

quát của phương trình bậc hai có một ẩn

GV : Viết dạng tổng quát của phương trình

bậc hai có một ẩn số lên bảng và giới thiệu

+ Hãy giải phương trình

GV cho HS thực hiện ?2; ?3 và bổ sung

thêm phương trình : x2 + 3 = 0

Giải phương trình :

x2 + 3 = 0 Û x2 = -3

Phương trình vô nghiệm vì vế phải là một

số âm, vế trái là số không âm

Từ bài giải của các bạn em có nhận xét gì

về nghiệm của pt bậc hai khuyết b?

Ví dụ:

a) x2 + 50x – 15000 = 0 là một phương trình bậc hai có 1 ẩn số

a = 1 ; b = 50 ; c = -15000

b) -2x2 + 5x = 0 là một phương trìnhbậc hai có 1 ẩn số (a ≠ 0 ) c) 2x2 - 8

= 0 là một phương trình bậc hai có 1

ẩn số

a = 2 ; b = 0 ; c = -8

?1a) x2 - 4 = 0 là một phương trình bậchai có 1 ẩn số vì có dạng :

ax2 + bx + c = 0 với a = 1  0 ; b =0 ; c = -4

b) x3 + 4x2 – 2 = 0 không là một phương trình bậc hai có 1 ẩn số vì không có dạng :

ax2 + bx + c = 0 (a  0 )

c) Có a = 2 ; b = 5 ; c = 0

d) Không vì a = 0 e) Có a = -3 0 ; b = 0 ; c = 0

3 Một số ví dụ về phương trình bậc hai:

Ví dụ1 : Giải phương trình 3x2 – 6x = 0

Û 3x(x – 2) = 0

Û 3x = 0 hoặc x – 2 = 0

Û x1 = 0 hoặc x2 = 2Vậy phương trình có hai nghiệm là

Trang 3

* Phương trình bậc hai khuyết b có thể có

nghiệm là 2 số đối nhau , có thể vô nghiệm.

GV : Yêu cầu HS làm ? 6 và ? 7 qua thảo

luận nhóm Sau đó GV yêu cầu đại diện

hai nhóm lên bảng trình bày

1

2 7

Chia cả hai vế cho 2 ta có :

Trang 4

Là phương trình bậc hai đủ Khi giải

phương trình ta đã biến đổi vế trái là bình

phương của 1 biểu thức chứa ẩn, vế phải là

một hằng số Từ đó tiếp tục giải phương

trình

Ví dụ3 : Giải phương trình 2x2 – 8x + 1 = 0

2 2 2

1

2

 

2

1

2 7

x 2

2

7

x 2

2 14

x 2

2

Vậy phương trình có hai nghiệm là

4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Về nhà xem lại các ví dụ và các bài tập ? trong bài đã học về phương trình bậc hai Hãy nhận xét về số nghiệm của phương trình bậc hai ,

- Làm các bài tập : 11, 12, 13, 14 trang 42, 43 SGK

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Tuần 26- Ngày soạn 26/02/2012

Tiết 53: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN - LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS được củng cố khái niệm phương trình bậc hai một ẩn, xác định

thành thạo các hệ số a, b, c ; đặc biệt a  0

2 Kỹ năng: Giải thành thạo các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt khuyết b :

ax2 + c = 0 và khuyết c : ax2 + bx = 0

- Biết và hiểu cách biến đổi một số phương trình có dạng tổng quát

ax2 + bx +c = 0 (a  0) để được 1 phương trình có vế trái là một bình

Trang 5

phương,vế phải là hằng số

3 Thái độ: GD tính cẩn thận, sự ham muốn hiểu biết

II CHUẨN BỊ

* GV : - Bảng phụ ghi sẵn một số bài tập

* HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên bảng kiểm tra

HS1) Hãy định nghĩa phương trình bậc

hai một ẩn số và cho 1 ví dụ minh hoạ,

2



3 Bài mới: Luyện tập

Dạng 1 : Giải phương trình

Bài tập 15(b, c) trang 40 SBT

(GV đưa đề bài lên bảng phụ)

Hai HS lên bảng làm bài

HS dưới lớp làm việc cá nhân

Trang 6

Bài tập 16(c, d) trang 40 SBT.

GV : Đưa lên cách giải để HS tham khảo.

Cách 1 : Chia cả hai vế cho 1,2

Cách 2 : Chia cả hai vế cho 1,2 sau đó

phân tích vế trái thành nhân tử

Bài tập 17(c, d ) trang 40 SBT

Em còn cách nào khác để giải phương

Û 34x2 + 82x = 0Û2x(17x + 41) = 0Û2x = 0 hoặc 17x + 41 = 0

Û x1 = 0 hoặc 2

41 x

Trang 7

4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Làm bài tập 17(a, b) ; 18(b, c) 19 trang 40 SBT

- Đọc trước bài “ Công thức nghiệm của phương trình bậc hai “.

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai

vào giải phương trình ( có thể lưu ý khi a, c trái dấu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt )

Trang 8

*HS : Thước kẻ và máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY TRÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV : gọi một HS lên bảng chữa câu c

bài 18 trang 40 SBT

GV : Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn rồi cho điểm

HS : 3x2 – 12 +1 = 0

Û 3x2 – 12 = -1

2 2

3 11

GV đặt vấn đề: ở bài trước ta đã biết

cách giải một số phương trình bậc

hai một ẩn Bài này, một cách tổng

quát, ta sẽ xét xem khi nào phương

trình bậc hai có nghiệm và tìm công

thức nghiệm khi giải phương trình

+ Vì a  0, chia hai vế cho a, ta được :

  để vế trái thành bình phương của một biểu thức :

Trang 9

GV : Vế trái của phương trình (2) là

không âm, vế phải có mẫu dương(4a2

> 0 vì a  0) còn tử thức là  có

thể dương, âm, bằng 0 Vậy nghiệm

của phương trình phụ thuộc

vào , bằng hoạt động nhóm hãy chỉ

ra sự phụ thuộc đó

GV : Đưa ? 1 , ? 2 lên bảng phụ

yêu cầu HS hoạt động nhóm

GV : Gọi đại diện một nhóm lên

không âm nên phương trình (2) vô

nghiệm, do đó phương trình (1) vô



Trang 10

3x2 + 5x – 1 = 0

- Hãy xác định các hệ số a, b, c ?

- Hãy tính  ?

Vậy để giải phương trình bậc hai

bằng công thức nghiệm, ta thực hiện

qua các bước nào ?

HS : Ta thực hiện theo các bước.

GV : Có thể giải mọi phương trình

bậc hai bằng công thức nghiệm

Nhưng với phương trình bậc hai

khuyết ta nên giải theo cách đưa về

phương trình tích hoặc biến đổi vế

trái thành bình phương của một biểu

GV : Gọi 3 HS lên bảng làm các câu

trên ( mỗi HS làm 1 câu)

GV và HS cùng làm ?3 SGK.

?3b ta có thể đưa về dạng:

(2x-1)2 =0 rồi giải tiếp

Khi nào thì pt bậc hai ax2+ bx + c = 0

có hai nghiệm phân biệt?

GV nêu phần chú ý trong SGK trang

45, cho HS nhắc lại vài lần

ÁP DụNG

Ví dụ : Giải phương trình : 3x2 + 5x – 1 = 0

- Hãy xác định các hệ số a, b, c ?

- Hãy tính  ?Giải: ta có a = 3 ; b =5 ; c = -1

 = b2 – 4ac = 25 – 4.3(-1) = 25 + 12 = 37 > 0,

do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt

1 2

a = 5 ; b = -1 ; c = 2

 = b2 – 4ac = (-1)2 – 4.5.2 = 1 - 40 = -39 < 0 do đó phương trình

vô nghiệm b) Giải phương trình 4x2 – 4x + 1 = 0

 

c) Giải phương trình:-3x2 + x + 5 = 0

a =- 3 ; b =1 ; c = 5  = b2 – 4ac

= 1 – 4.(-3).5 = 61 > 0, do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Trang 11

= − 1− −6√61 = 1+6√61

4.Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Học thuộc kết luận chung trang 44 SGK

- Làm bài tập 15, 16 SGK trang 45

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK trang 46

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

………

Tiết 55: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI( Tiếp) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: Nhớ kỹ các điều kiện của  để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có 2 nghiệm phân biệt 2 Kỹ năng: Vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành thạo - Biết linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức tổng quát 3 Thái độ: Rèn tính tư duy, lôgic và cách trình bày khoa học. II CHUẨN BỊ *GV : - Bảng phụ ghi các đề bài và đáp án của một số bài * HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 Oån định lớp 2 Kiểm tra bài cũ GV : Gọi 2 HS lên bảng HS1 : 1) Điền vào chỗ có dấu … để được kết luận đúng : Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) và biệt thức  = b2 – 4ac : * Nếu …… thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt : x1 = … ……….;

x2 = ………

HS1 :

1) Điền vào chỗ có dấu … để được kết luận đúng :

0

 

Trang 12

* Nếu  … thì phương trình có nghiệm

GV cho HS làm bài tập 16 SGK trang

41, đay là dạng bài tập áp dụng công

thức nên GV gọi HS lên bảng giải, lớp

nhận xét bổ sung ( nếu cần)

Bài tập 16 SGK trang 41a)2x2 -7x +3 = 0

a=2; b = -7; c =3

 = b2 – 4ac = (-7)2 – 4.2.3 = 25

Pt có hai nghiệm phân biệt

x1 =

7 5

3 4

Trang 13

( GV đưa đề bài lên bảng phụ )

Bài tập này y/c giải phương trình bằng

đồ thị nên việc vẽ chính xác đồ thị hai

1 2

a = 4 ; b = 4 ; c = 1

 = b2 – 4ac = 16 – 16 = 0Phương trình có nghiệm kép :

a = 3; b = -2 ; c = -8

 = b2 – 4ac = (-2)2 – 4 3.(-8)

= 100 > 0Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

10

 

Trang 14

h/s là rất cần thiết do đó GV nên cho HS

vẽ vào giấy có lưới ô vuông kẻ sẵn

Tương tự giải thích vì sao x2 = 1 là

nghiệm của phương trình (1) ?

c) Hãy giải phương trình bằng công thức

nghiệm ? So sánh với kết quả của câu b

(HS tự giải)

Nếu còn thời gian cho HS làm bài 25

SBT- nếu không GVhướng dẫn h/s về

nhà làm bài

Bài 25: Đối với mỗi pt sau, hãy tìm các

giá trị của m để pt có nghiệm ; tính

nghiệm của pt theo m:

a mx2 – ( 2m-1) x +m+2 =0

b 3x2 –(4m+3) +2m2 -1 =0

yêu cầu h/s hoạt động nhóm

1 2

nó là nghiệm của pt vì:

2.(-1,5)2 +(-1,5)- 3 = 0

Bài 25:

a mx2 – ( 2m-1) x +m+2 =0 Đ/K : m 0

Δ = (2m-1)2 -4m(m+2) = -12m+1

Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi

Δ 0

-12m+1 0

Trang 15

Với m 121 và m 0 thì p/t 1 cĩ nghiệm

b 3x2 –(4m+3) +2m2 -1 =0

Δ = (m+1)+ 4.3.4 = (m=1)2 +48 > 0

Δ > 0 với mọi giá trị của m do đĩ pt(2) cĩ nghiệm với mọi giá trị của m

4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Làm bài tập 21, 23, 24 trang 41 SBT

- Đọc: Bài đọc thêm

“ Giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi”

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại công thức nghiệm của PT bậc hai, áp dụng giải pt:

a x2 -5x -7 = 0

b 2,345x2 +1,2345x -3,456 = 0 ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)

GV gọi hai HS lên giải hai câu của bài tập

Lớp làm bài vào giấy nháp

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá

3.Bài mới:

Qua bài tậïp câu b ta thấy rằøng để giải các pt bậc hai khi hệ số của nó là các số thập phân thì ta thấy dùng công thức nghiệm để giải thì hơi khó khăn, tuy nhiên ta còn có một cách khác để tìm ra nghiệm của pt bậc hai nói chung mà không cần dùng công thức nghiệm mà lại nhanh, độ chính xác cao đó là dùng MTBT

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV thuyết trình cách sử dụng MTBT để

giải pt bậc hai, sau đó HD HS thực hành

một bài cụ thể

Ta ấn phím như sau MODE MODE

Chọn 1 (EQN) lúc này trên MT

hiển thị

Tiếp tục chọn chương trình bằng

cách trên phím Replay chọn phím

sang phải (  ), trên màn hình xuất

hiện Degree? ( chọn bậc mấy?)

Để giải pt bậc hai ta chọn ( 2 )

Khi đó ta hoàn thành chọn chương trình

giải pt bậc hai, tiếp theo ta nhập hệ số

theo y/c MT

GV hướng dẫn và cho HS thực hành

theo, sau đó cho HS thực hành theo

nhóm một số bài tập

Giải phương trình

a 1,8532x2 -3,21458x - 2,45971 = 0

b 3x2 – 2x √3 - 3 = 0

c 1,9815x2 + 6,8321x + 1,0581= 0

HS thảo luận theo nhóm bàn để thực

hành trong 10 phút sau đó GV yêu cầu

HS nêu kết quả, cả lớp đối chiếu và

nhận xét bài làm của bạn

a 1,8532x2 – 3,21458x – 2,45971 = 0

1 Cách sử dụng MTBT để giải phương trình bậc hai:

ax 2 + bx + c = 0

Ta ấn phím như sau MODE MODE

1 (EQN) chọn phím sang phải (Replay  ) chọn ( 2 )

Khi đó ta hoàn thành chọn chương trình giải pt bậc hai, tiếp theo ta nhập hệ số theo y/c MT

a? ( nhập hệ số a rồi ấn phím =)b? ( nhập hệ số b rồi ấn phím =)c? ( nhập hệ số c rồi ấn phím =)Khi đó xuất hiện kết quả x1 =

x2 =

VD: tìm nghiệm của pt:

2x2 – 6x + 4 = 0

Ta ấn phím như sau MODE MODE

1 (EQN) chọn phím sang phải (Replay  ) chọn ( 2 )

(Nhập hệ số)

2 =-6 =

4 = Khi đó x1 = 2; x2 = 1

2 Bài tập áp dụng:

Giải phương trình

a 1,8532x2 -3,21458x - 2,45971 = 0 KQ: x1 = 2,309350782 ,

x2 = - 0,574740378

b 3x2 – 2x √3 - 3 = 0 KQ: x1 = 1,732050808

x2 = - 0,577350269

c 1,9815x2 + 6,8321x + 1,0581= 0KQ: x1 = - 0,16253357

Unknowns

2 3

Trang 17

Ấn MODE 2 lần màn hình hiện

Chú ý khi đề bài y/c làm tròn số

nghiệm của pt thì ta chọn chương trình

làm tròn số như sau: Ta ấn phím

MODE MODE MODE MODE

Xuất hiện Fix ( đây là chương trình làm

tròn số) ta chọn phím số (1)

Xuất hiện tiếp Fix 1 9 ( chọn bao

nhiêu chữ số ở phần thập phân?)

Ta cần lấy bao nhiêu chữ số ở phần

thập phân thì chọn phím số đó trên bàn

phím

GV cho HS thực hành tìm nghiệm của

pt bài tập (c) kết quả lấy ba chữ số ở

phần thập phân

Nếu ở kết quả có xuất hiện chữ Ri ở góc

phải màn hình thì đó không phải là

nghiệm của pt hay pt nghiệm vì kết quả

này là nghiệm ảo

x2 =- 3,285409907

Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà

Chọn các bài tập trong SGK và SBT phần công thức nghiệm để thực hành đối chiếu kết quả với cách giải thông thường

Bài tập: Giải các pt sau

1 -1,3242x2 + 5,4567x +1,2345 = 0

2 12,132x2 – 34,123x +11,1213 = 0

Trang 18

Chuẩn bị cho bài “ Công thức nghiệm thu gọn”

Rút kinh nghiêm sau giờ dạy:

Tuần 29 – Ngày soạn 18/3/2012

Tiết 57: CƠNG THỨC NGHIỆM THU GỌN I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Thấy được lợi ích của cơng thức nghiệm thu gọn

- HS nhớ và vận dụng tốt cơng thức nghiệm thu gọn

2 Kỹ năng:

- Biết tìm b’ và biết tính  , x1 , x2 theo cơng thức nghiệm thu gọn Nhớ và vận dụng tốt cơng thức nghiệm thu gọn

II CHUẨN BỊ

*GV : - Bảng phụ ghi hai bảng cơng thức nghiệm của phương trình bậc hai, đề

bài của bài tập

*HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

GV : Nêu yêu cầu kiểm tra

HS1 : Giải phương trình bằng cách dùng

cơng thức nghiệm :

3x2 + 8x + 4 = 0

Hai HS lên bảng kiểm tra

HS1 : Giải phương trình.

3x2 + 8x + 4 = 0

a = 3 ; b = 8 ; c = 4

 = b2 – 4ac = 82 – 4.3.4 = 64 – 48 = 16 > 0 Þ  4

Phương trình cĩ 2 nghiệm phân biệt: 1

2

8 4

2.3

 

 

HS2 : Giải phương trình.

Trang 19

GV : Cho HS nhận xét rồi cho điểm

GV : hướng dẫn HS xây dựng công thức

nghiệm thu gọn theo như tài liệu SGK

GV : Cho phương trình :

ax2 + bx +c = 0 (a  0)

có b = 2b’

+ Hãy tính biệt số  theo b’

GV : Yêu cầu HS hoạt động nhóm để

điền vào chỗ (…) của phiếu học tập

điền vào chỗ (…) để được kết quả đúng

Ta đặt b’2 – ac =’Thì : = 4’

a

2

b x

Trang 20

Phương trình có hai nghiệm phân biệt

Phương trình vô nghiệm

Sau khi nhận xét bài các nhóm xong GV

đưa lên bảng phụ hai bảng công thức

(GV đưa đề bài trang 48 lên bảng phụ )

Sau đó GV hướng dẫn HS giải lại phương

GV : Yêu cầu HS so sánh hai cách giải để

thấy được công thức nghiệm thu gọn

Bài tập 17b SGKGiải phương trình2

Trang 21

thuận lợi hơn.

GV : 2HS lên bảng làm bài ?3 trang 49

SGK

*Khi nào ta nên dùng công thức nghiệm

thu gọn ?

Ta nên dùng công thức nghiệm thu gọn

khi phương trình bậc hai có b là số chẵn

hoặc là bội chẵn của một căn, một biểu

thức

1 2 b ' ' 2 6 6 x a 3 b' ' 2 6 6 x a 3             ?3a) Giải phương trình 3x2 + 8x + 4 = 0 Ta có: a = 3 ; b’ = 4 ; c = 4 ' 16 12 4 0 ' 2         Nghiệm của phương trình : x1 = 4 2 2 3 3     ; x2 = 4 2 2 3    ?3 b) Giải phương trình. 2 7x 6 2x 2 0 a 7;b' 3 2;c 2       ' 18 14 4 0 ' 2         Nghiệm của phương trình : x1 = 3 2 2 7  ; x2 = 3 2 2 7  Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà - Làm bài tập 17, 18 trang 49 SGK và bài 27, 30 trang 42, 43 SBT - GV hướng dẫn bài 19 SGK: khi pt vô nghiệm thì < 0 tức là  = b2 - 4ac < 0.Khi a > 0 thì 2 4 4 b ac a   > 0 Ta có: ax2 + bx +c 2 2 2 ( ) 2 ( ) 2 2 2 2 b c b b b c x x x x a a a a a a         = 2 2 b x a         2 4 4 b ac a  >0 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

………

………

………

Trang 22

Tiết 58: CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN (Tiết 2)

2. Kiểm tra bài cũ:

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

Câu 1 : Hãy chọn phương án đúng

Đối với phương trình

ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

có b = 2b’,  ' b'2 ac

(A) Nếu ’ > 0 thì phương trình có hai

nghiệm phân biệt

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV : Với phương trình bậc hai khuyết,

nhìn chung không nên giải bằng công

thức nghiệm mà nên đưa về phương

trình tích hoặc dùng cách giải riêng

* Dạng 2 : Không giải phương trình xét

số nghiệm của nó

Bài 22 trang 49 SGK

( GV đưa đề bài lên bảng phụ )

GV : Nhấn mạnh lại nhận xét đó

* Dạng 3 : Tìm điều kiện để phương

trình có nghiệm, vô nghiệm

Bài 24 trang 50 SGK

( GV đưa đề bài lên bảng phụ )

GV hỏi : Cho phương trình ẩn x :

+ Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi

ac < 0

Trang 24

+ Phương trình có nghiệm kép khi nào ?

+ Phương trình vô nghiệm khi nào ?

GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn

nào ?Giảia) Ta có : a = 1 ; b’ = -(m – 1) ; c = m2

’= (m – 1)2 – m2 = m2 – 2m + 1 – m2 = 1 – 2mb) Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Û ’ > 0 Û 1 – 2m > 0

Û – 2m > -1

1 m 2

Ngày đăng: 10/06/2021, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w