HS: vận dụng kiến thcs trong sgk để trả lời GV: Sd bản đồ châu á giới thiệu về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc từ sau ctranh TG 2 đến cuối những năm 50 với phần lớn các nớc đều giành đ[r]
Trang 1Soạn:
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Phần một: Lịch sử Thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Chơng I : Liên Xô và các nớc đông âu từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai
Bài 1 : Liên xô và các nớc đông âu từ năm 1945 đến giữa những
năm 70 của thế kỉ XX
Tiết 1: I.Liên xô
A / Mục tiêu : Sau bài học, Hs cần:
1 Kiến thức: Nắm đợc nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiếntranh thế giới thứ hai từ năm 1945, qua đó thấy đợc sự tổn thất nặng nề của Liên Xôtrong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô.Những thành tựu to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựngCNXH ở Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu năm 70
2 Giáo dục: Giáo dục cho các em lòng yêu nớc, biết ơn của nhân dân Liên Xô với sựnghiệp cách mạng của nhân dân
3 Kỹ năng: Biết khai thác những thành tựu, tranh ảnh, các vấn đề KT- XH của Liên Xô
và các nớc t bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ 2
B / Chuẩn bị :
- Thầy: Soạn bài, tranh ảnh về công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô
- Trò: Su tầm tranh, ảnh về Liên Xô
C /Tiến trình:
1 ổn định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô bị thiệt hại to lớn về ngời và của
để khôi phục và phát triển kinh tế đa đất nớc tiến lên đa đất nớc phát triển khẳng định vịthế của mình đối với các nớc T bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào CM
TG, Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục KT và xây XHCN Để tìm hiểu hoàncảnh, nội dung, kết quả công cuộc khôi phục KT và xây dựng CNXH diễn ra ntn? Chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải câu hỏi trên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục 1
- Tình hình Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ
2?
GV: Sử dụng bảng phụ đa dữ liệu về sự thiệt hại
của Liên Xô: (Hs căn cứ kênh chữ nhỏ trả lời)
? Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô
trong chiến tranh TG2
- Thiệt hại nặng nề
- HS: Nhận xét bổ sung
- G: bổ sung, nhận xét: đây là sự thiệt hại rất lớn
về ngời của nhân dân Liên Xô, những khó khăn
t-ởng chừng ko vợt qua nổi
? Theo em LX sẽ làm gì khi đứng trớc hoàn cảnh
đó ?
- Tiến hành khôi phục KT
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 – 1950)
- Liên Xô chịu tổn thất nặng nềtrong chiến tranh thế giới thứ 2
- Liên Xô đề ra kế hoạch khôiphục kinh tế và phát triển kinh tế ( 1946 – 1950)
- Thành tựu:
Trang 2? Những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt
đ-ợc.
Hs trả lời, Gv nhận xét
Gv Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà nớc
Liên Xô trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch,
khôi phục KT Quyết tâm này đợc sự ủng hộ của
- Do sự thống nhất về t tởng, chính trị của XH Liên
Xô, tinh thần tự lập, tự cờng, tinh thần chịu đựng
gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân
dân LX
Hoạt động 2 :Tìm hiểu mục 2
GV: Giải thích rõ khái niệm cơ sở vật chất – kĩ
thuật của CNXH: Đó là nền SX đại cơ khí với
công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại,
KHKT tiên tiến nhất
Lu ý: Đây là xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật
của CNXH mà các em đã đợc học từ trớc đến
1939
GV: cho hs thảo luận nhóm – trả lời
? Liên Xô xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật
trong hoàn cảnh nào ?
HS : thảo luận – trình bày ý kiến theo nhóm
GV : gọi hs trình bày, nhận xét, bổ sung
? Phơng hớng của các kế hoạch dài hạn?
Hs khai thác các số liệu trong SGK về những thành
tựu đạt đợc của LX trong việc thực hiện kế hoạch
trong 5,7 năm
Gv cho hs khai thác kênh hình 1 trong SGK
GV : Liên Xô là nớc chế tạo ra vệ tinh nhân tạo
đầu tiên của loài ngời và phóng lên năm 1957
(nặng 83,6 kg), năm 1961 Ga-ga-rin lái con tàu
Phơng Đông vào vũ trụ
Gv cho HS tìm hiểu thêm về Ga-ga-rin
? Em hãy cho biết ý nghĩa của những thành tựu
mà LX đạt đợc ?
+ CN: 1950 sx công nghiệp nặngtăng 73% so với trớc chiến tranh.+ NN: bớc đầu khôi phục 1 sốngành phát triển
+Khoa học kĩ thuật: Chế tạothành công bom nguyên tử(1949)
2 Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (Từ
1950 đến nửa đầu những năm 70của thế kỉ XX )
- Hoàn cảnh:
+ Kinh tế khó khăn
+ Sự chống phá của các thế lựcthù địch
- Những thành tựu : + KT: là cờng quốc CN hàng thứhai TG sau Mỹ
+ KHKT: các ngành KHKT pháttriển đặc biệt là KH vũ trụ
+ Quốc phòng: đạt đợc thế cânbằng chiến lợc quân sự nóichung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng
+ Ngoại giao: thực hiện chínhsách đối ngoại hoà bình và tíchcực ủng hộ phong trào CM TG
Trang 3- Tạo đợc uy tín và vị trí quốc tế đc đề cao
- LX trở thành chỗ dựa cho hoà bình TG
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Tiết 2 : II Đông âu
A / Mục tiêu :Sau bài học, Hs cần:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc những nét chính về việc thành lập Nhà nớc dân chủ nhân dân Đông Âu vàcông cuộc xây dựng XHCN ở các nớc Đông âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 củathế kỉ XX)
- Nắm đợc những nét cơ bản về hệ thống các nớc XHCN thông qua đó hiểu đợc nhữngmối quan hệ chính, ảnh hởng và đóng góp của hệ thống XHCN với phong trào CMTG vàCMVN nói riêng
- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nớc Đông Âu trong việc xây dựng hệ thốngXHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nớc Đông Âu đối với sự nghiệp Cmnớc ta
2 Giáo dục: Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết quốc tế
3 Kỹ năng: Biết sd bản đồ để xác định vị trí của các nớc Đông Âu
B / Chuẩn bị :
Thầy: Bản đồ các nớc Đông Âu
Trò: SGK , tranh ảnh về các nớc Đông âu
C / Tiến trình :
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu những thành tựu cơ bản về phát triển kt – khoa học kt của
- Trong chiến tranh bi lệ thuộc các nớc TB Tây Âu
- Trong chiến tranh bi bọn phát xít chiếm đóng, nô
dịch
- Khi Hồng quân Liên Xô truy đuổi phát xít Đức, nd
1 Sự thành lập nhà nớc dân chủ nhân dân ở Đông Âu
- Các nớc dân chủ nhân dân
Đông Âu lần lợt ra đời từ 1944
đến 1946
Trang 4các nớc Đông Âu đã phối hợp đấu tranh giành chính
quyền
GV: Nhận xét, bổ sung nhấn mạnh vai trò của Hồng
quân LX đối với các nớc Đông Âu
- Sau đó cho hs khai thác kênh chữ nhỏ - đoạn nói về
sự ra đời của các nớc Đông Âu
Gv cho HS quan sát: Lợc đồ các nớc DCND Đông Âu
(HS kể tên các nớc Đông Âu, nói về điều kiện tự
nhiên của các nớc Đông Âu)
GV: Nớc Đức – sau chiến tranh TG 2 để tiêu diệt tận
gốc CN phát xít Đức, nớc Đức chia thành 4 khu vực
chiếm đóng của 4 cờng quốc : Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp theo chế độ quân quản, thủ đô Bec- Lin cũng bị
chia thành 4 phần, khu vực của Liên Xô chiếm đóng
sau này trở thành lãnh thổ của CH dân chủ Đức (10/
1949) Khu vực của Mỹ, Anh, Pháp trở thành lãnh thổ
của CH liên Bang Đức (9/1949) thủ đô Béc-lin chia
thành Đông và Tây Béc-lin
? Để hoàn thành những nhiệm vụ CMDC nhân dân
các nớc Đông Âu đã làm gì ?
HS : Trả lời dựa vào SGK
HS thảo luận: Tại sao các nớc Đông Âu phải đề ra
các phơng hớng nh vậy?
HS trả lời, Gv nhận xét
GV: Việc hoàn thành nhiệm vụ trên là trong hoàn
cảnh cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt, đập tan mọi
- Đòi hỏi có sự hợp tác cao của LX
- Có sự phân công và chuyên môn hoá trong sản
+ Xây dựng bộ máy chínhquyền
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữuhoá xí nghiệp lớn của Tbản.+ Ban hành các quyền tự dodân chủ
2 Các nớc Đông Âu XD CNXH (Từ năm 1950 đến nửa
đầu những năm 70 của TK XX)(Hớng dẫn học sinh đọc thêm)
III.Sự hình thành hệ thống XHCN
- Hoàn cảnh : + Các nớc Đông âu cần có sựgiúp đỡ cao, toàn diện của LiênXô
+ Có sự phân công sản xuấttheo chuyên ngành giữa các n-
ớc
- Cơ sở : + Cùng chung mục tiêu xdCNXH
+ Do Đảng cộng sản lãnh đạo + Nền tảng t tởng Mác Lê Nin
- Sự hình thnàh hệ thống
Trang 5? Sự hợp tác tơng trợ giữa LX và Đông Âu đc thể
hiện ntn.
- Thể hiện trong 2 tổ chức
GV : Phân tích
Hội đồng tơng trợ Kinh tế của LX và Đông Âu gồm
các thành viên: Ba Lan, Tiệp khắc, Hung ga ry, Bun
ga ri, An ba ni, CH dân chủ Đức (1950), Mông Cổ
(1962), Cu ba (1972), Việt Nam (1978)
- Tổ chức Vác- sa-va tổ chức này là liên minh phòng
thủ quân sự và chính trị của các nớc XHCN châu Âu
để duy trì hoà bình, an ninh thế giới
? Vai trò của hai tổ chức đó với các nớc XHCN.
- Thúc đẩy sự hợp tác và phát triển kinh tế, bảo vệ an
ninh cho các nớc XHCN
XHCN + Tổ chức tơng trợ KT giữa cácnớc XHCN (SEV) – 8/ 1/ 1949
- Tổ chức Hiệp ớc Vac-sa-va ( 14/5/1955)
4 Củng cố.
Giáo viên ra bài tập củng cố: Nêu mốc thời gian ở cột A tơng ứng với các sự kiện ở cột B
1949 Phóng con tàu đa ngời đầu tiên bay vào vũ trụ
1955 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên vào trái đất
Trang 6- Nắm đc những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên Bang Xô Viết (từ nửasau những năm 1970 -> 1990 ) và các nớc XHCN ở Đông Âu
- Nguyên nhân sự khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên Bang Xô Viết và các nớc XHCN ở
Đông Âu
2 Giáo dục: HS cần nhận thức đúng sự tan rã của LX và các nớc XHCN ở Đông Âu là sựsụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải sự sụp đổ của lí tởng XHCN, phêphán CN cơ hội
3 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảothủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
B / Chuẩn bị :
Thầy : Tranh ảnh về Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu về sự tan rã
Trò : Chuẩn bị bài
C / Tiến trình :
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đông Âu
3 Bài mới : Cuộc khủng hoảng năng lợng đã tác động đến tình hình kinh tế xã hội
các nớc Thái độ của Liên Xô và các nớc Đông Âu trớc tác động đó ntn? Tại sao Liên Xô
và các nớc Đông Âu lại sụp đổ Đó là nội dung chính của bài học ngày hôm nay
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự khủng hoảng và tan rã của
Liên Bang Xô viết
? Bối cảnh quốc tế trong giai đoạn này
- Cuộc khủng hoảng năng lợng dẫn đến khủng hoảng về
KT – XH đồi hỏi các nớc phải có những cải cách thích
hợp
? Thái độ của Liên Xô trớc những tác động đó.
- Thờ ơ, không tiến hành cải cách cần thiết
? Tình hình LX giữa những năm 70 đến 1985 có gì nổi
cộm ?
HS khai thác kênh chữ nhỏ
- KT Liên Xô lâm vào khủng hoảng
+ CN: trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm
+ NN: sa sút
- Chính trị XH dần dần mất ổn định đời sống nhân dân
khó khăn mất niềm tin vào Đảng, nhà nớc
Gv trớc tình hình đó Gôc-ba-chôp đã đề ra đờng lối cải tổ
? Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc cải
tổ
HS: dựa vào SGH trả lời câu hỏi
GV: hoàn chỉnh và bổ sung
GV: Lời nói của Gooc-ba-chop, giữa lí thuyết và thực tiễn
của công cuộc cải tổ từ bỏ và phá vỡ CNXH, xa rời CN
Mác - Lê-nin phủ định Đảng cộng sản, vì vậy công cuộc
cải tổ của Gooc-ba-chop làm cho KT lún sâu vào khủng
hoảng
HS: Cho hs khai thác kênh hình sgk
- Cuộc biểu tỡnh đũi ly khai và độc lập ở Lit-va diễn ra sụi
nổi, đụng đảo, rộng khắp, thuộc mọi tầng lớp nhõn dõn,
điều đú cho thấy người dõn ở đõy mong muốn tỏch ra
khỏi Liờn bang Xụ viết, họ khụng cũn tin tưởng vào sự
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô viết
* Nguyên nhân : Liên Xôkhông đề ra những cải cáchcần thiết Dẫn đến đất nớclâm vào tình trạng khủnghoảng, trì trệ
* 3- 1985 Gôc-ba-chôp đề ra
đờng lối cải tổ
- Mục đích: Sửa chữa nhữngthiếu sót, sai lầm trớc kia đa
đất nớc ra khỏi khủnghoảng
- Nội dung: Thiết lập chế độtổng thống, đa nguyên đa
đảng xoá bỏ ĐCS
- KT: thực hiện KT thị trờngtheo định hớng TBCN
Trang 7lónh đạo của ĐCS, Nhà nước liờn bang Xụ viết.
? Hậu quả của công cuộc cải tổ ở LX ntn ?
HS dựa vào sgk và những hiểu biết để trả lời
GV sử dụng lược đồ cỏc nước SNG, yờu cầu HS quan sỏt
vào lược đồ và nờu tờn cỏc nước thuộc cộng đồng cỏc
quốc gia độc lập SNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II
Cho hs quan sát lại lợc đồ các nớc Đông Âu
? Tình hình các nớc Đông Âu cuối những năm 70 đầu
những năm 80 của thế kỉ 20.
HS khai thác kênh chữ nhỏ
- Cuối 70 đầu 80 : Nền kinh tế khủng hoảng gay gắt
- SX giảm , nợ tăng
- Phong trào đình công diễn ra mạnh mẽ
GV: gọi hs trình bày quá trình khủng hoảng và sụp đổ của
chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu
HS: trình bày
- Cuối năm 1988 cuộc khủng hoảng tới đỉnh cao bắt đầu
từ Ba Lan và lan khắp các nớc Đông Âu
- Mũi nhọn đấu tranh nhằm vào ĐCS
GV: Nói thêm về đa nguyên chính trị: Nhiều đảng phái
chính trị cùng tồn tại, cùng hoạt động làm mất quyền lãnh
GV : Nh vậy do nguyên nhân chủ quan và khách quan sự
sụp đổ của LX và các nớc Đông Âu là không thể tránh
khỏi
? Hâụ quả của cuộc khủng hoảng ở các nớc Đông Âu
ntn?
- Đcs bị mất quyền lãnh đạo
- Thực hiện đa nguyên chính trị
- 1989 chế độ XHCN ở hầu hết các nớc Đông Âu sụp đổ
- Tuyên bố từ bỏ CNXH và CN Mác Lê-nin
- 1991 Hệ thống các nớc XHCN bị tan rã sụp đổ
GV: Đây là tổn thất hết sức nặng nề với phong trào CM
TG và các LL tiến bộ Các dân tộc bị áp bức đang đấu
tranh cho hoà bình và độc lập dân tộc
GV MR: Đõy là một bước thụt lựi và một thất bại nặng nề
của CNXH trờn phạm vi TG dẫn đến hệ thống XHCNTG
trờn thực tế khụng cũn tồn tại Nhưng đõy chỉ là sự sụp đổ
của một mụ hỡnh CNXH chưa khoa học, chưa nhõn văn
* Hậu quả :
- Đất nớc ngày càng khủnghoảng và rối loạn
- ĐCS bị đình chỉ hoạt động
- 21/ 12 / 1991 -> 11 nớccộng hoà li khai, hình thnàhcộng đồng các quốc gia độclập (SNG)
- Liên Xô sụp đổ hoàn toàn
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu
- Rập khuôn mô hình củaLiên Xô, chủ quan duy ýchí
- Nhân dân bất bình với lãnh
đạo
- Cuối 1989 các nớc XHCN
ở Đông Âu sụp đổ
Trang 8và là bước lựi tạm thời của CNXH Bởi vỡ, mặc dự LX và
cỏc nước Đụng Âu đó sụp đổ chế độ XHCN, Việt Nam
vẫn kiờn định theo CNXH, chỳng ta khắc phục thiếu sút
sai lầm mà CNXH đó mắc phải, xõy dựng mụ hỡnh XHCN
tốt đẹp hơn, trờn thực tế ta đó làm được
4.Củng cố : Nguyên nhân đẫn đến sự sụp đổ của LX và các nớc Đông Âu.
5 Dặn dò: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
Soạn:
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Chơng II Các nớc á , phi , mĩ la tinh từ năm 1945 đến nay Tiết 4, Bài 3 : Quá trình phát triển của phong trào giải phóng
dân tộc và tan rã của hệ thống thuộc địa
A / Mục tiêu : Sau bài học, Hs cần:
Thầy: Lợc đồ Châu á, Phi, Mĩ La-tinh
Trò: Xem bài trớc khi học
C / Tiến trình :
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9 A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu nguyên nhân, quá trình sụp đổ của hệ thống XHCN ở
Liên Xô ?
3 Bài Mới : Gv dẫn vào bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
GV : Gọi HS đọc SGK phần I
? Em hãy trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở các nớc châu á, châu Phi và Mĩ La-tinh từ 1945 đến
giữa những năm 60 của thế kỉ XX ?
- Ngay sau khi Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh vô điều
kiện, nhân dân 1 số nớc Đông Nam á đã đứng lên khởi
I .Giai đoạn từ những năm 1945 đến giữa những năm 90 của thế kỉ
XX
- Phong trào phát triểnmạnh ở Đông Nam á,Nam á, châu Phi, Mĩ La-tinh
Trang 9nghĩa giành độc lập
GV: Sau phong trào lan nhanh, rộng sang Đông Nam á và
Bắc Phi
- Châu á:
+ In-đô-nê-si-a tuyên bố độc lập ngày 17/8 / 1945
+ Việt Nam ngày 2/9/1945
? Tác động của phong trào giải phóng dân tộc đến hệ
thống thuộc địa của CNĐQ.
Hs trả lời, Gv nhận xet, chốt lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II
? ở giai đoạn từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX
phong trào đấu tranh trên TG diễn ra ntn ?
- Nhiều nớc trên TG đã đấu tranh giành độc lập, đặc biệt là
sự tan rã của ách thống trị Bồ Đào Nha
GV: Cho HS xác định vị trí của các nớc Mô-dăm-bích,
Ăng-gô-la, Ghi-nê Bít-xao
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục III
? Nhiệm vụ của phong trào giải phóng đân tộc giai đoạn
này ( Gv giải nghĩa A-pac-thai)
- Chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dới hình thức chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc ( A-pac-thai)
? Hãy cho biết tình hình đấu tranh của nhân dân trong
phong trào giải phóng dân tộc trên TG những năm 70 –
90 của thế kỉ XX ?
- Nhân dân các nớc châu phi giành đc chính quyền:
+ Rô-đê-di-a năm 1980
+ Tây Phi năm 1990
+ Cộng hoà Nam Phi năm 1993
Hs xác định các nớc Nam Phi, Nam-mi-bi-a, Dim-ba-bu-ê
trên bản đồ
? Việc chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ tác động nh
nào đến hệ thống thuộc địa của CNĐQ.
?Nhiệm vụ của các nớc á, Phi, Mĩ La-tinh sau khi giành
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ
XX
- Đầu năm những 60 ndmột số nớc châu phi giành
độc lập, thoát khỏi áchthống trị của Bồ Đào Nha
III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
- Nhiệm vụ: Đấu tranh xóa
bỏ Chủ nghĩa phân biệtchủng tộc (A Pac Thai)
- Năm 1993 Chế độ phânbiệt chủng tộc bị xóa bỏ
- Hệ thống thuộc địa củaCNĐQ bị sụp đổ hoàntoàn
- Xây dựng phát triển đấtnớc
Trang 10thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt của các nớc
á, Phi, Mĩ La-tinh
GV cho HS lập niên biểu các quốc gia giành độc lập
4 Củng cố: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các n ớcá,
Tiết 5- Bài 4: các nớc châu á
A / Mục tiêu : Sau bài học, Hs cần:
1 Kiến thức:
- Nắm một cách khái quát tình hình các nớc châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nắm đợc sự ra đời của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và sự phát triển của đất nớcTrung Hoa
2 Giáo dục: Giáo dục tinh thần Quốc tế vô sản, đoàn kết vơí các nớc trong khu vực xâydựng XHCN giàu đẹp
3 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp, phân tích sự kiện lịch sử
B / Chuẩn bị :
Thầy: Lợc đồ châu á và Trung Hoa
Trò: Trả lời câu hỏi sgk
C / Tiến trình :
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 11? Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong tào giải phóng dân tộc và một số sự kiệntiêu biểu của mỗi giai đoạn
3 Bài mới: Châu á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất TG từ sau chiến tranh TG
2 đến nay tình hình các nớc châu á có điểm gì nổi bật? Cuộc đấu tranh cáh mạng ởTrung Quốc dới sự lãnh đạo của ĐCS diến ra ntn? Công cuộc xây dựng XHCN ở TrungQuốc diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động 1 : Giới thiệu chung về các nớc châu á
Gv treo bản đồ giới thiệu về các nớc châu á
HS: vận dụng kiến thcs trong sgk để trả lời
GV: Sd bản đồ châu á giới thiệu về cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc từ sau ctranh TG 2 đến cuối những năm
50 với phần lớn các nớc đều giành đc độc lập nh: Trung
Hoa, ấn Độ, In-đô-nê-xi-a
GV: Sau gần suốt thế kỉ tình hình châu á ko mấy ổn
định với những cuộc ctranh xâm lợc của CNĐQ xung
đột khu vực, tranh chấp bên giới , phong trào li khai
Cho hs chỉ lại bản đồ những nớc châu á đã giành đợc
độc lập ?
? Em hãy cho biết các nớc châu á sau khi giành đợc
độc lập đã phát triển kinh tế ntn ? Kết quả ?
GV nhận xét chung: Nhiều nớc đã đạt đc sự tăng trởng
kt nhanh chóng, nhiều ngời dự đoán rằng thế kỉ XX là
TK của châu á Trong đó ấn độ là 1 ví dụ: Từ một nớc
nhập khẩu lơng thực, nhờ cuộc CM xanh trong NN, ấn
Độ đã tự túc lơng thực cho dân số hơn 1 tỷ ngời, những
năm gần đây công nghệ thông tin và viển thông pt mạnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu Trung Quốc
Gọi hs đọc SGK ? Hs quan sát ?
? Tóm tắt sự ra đời của Cộng hoà dân chủ nhân dân
Trung Hoa ?
- Sau kc chống Nhật TQ diễn ra nội chiến kéo dài 3 năm
từ (1946-1949) giữa Quốc dân đảng và ĐCS, Tởng Giới
Thạch thua và chạy ra Đài Loan
- 1/10/1949 tại Quảng Trờng Thiên An Môn chủ tịch
Mao Trạch Đông tuyên bố sự ra đời của nớc CHDCND
Trung Hoa
GV: Giới thiệu cho HS bức ảnh SGK -T16 hình ảnh Mao
Trạch Đông tuyên bố thành lập nớc CHDCND Trung
Hoa
? Dựa vào phần vừa phân tích và kiến thức thực tế, em
hãy cho biết ý nghĩa ra đời của nớc CHDCND Trung
? Em hãy cho biết những thành tựu trong công cuộc
cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay ?
I / Tình hình chung
- Trớc năm 1945 chịu sự bóclột, nô dịch của các nớc đếquốc, thực dân
- Sau 1945 hầu hết các nớcchâu á đã giành đợc độc lập
- Các nớc ra sức phát kinh tế
đạt đợc nhiều thành tựu
II / Trung Quốc
1 Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- 1/10/1949 nớc cộng hoà
ĐCN trung Hoa ra đời
- ý nghĩa: Mở ra kỉ nguyên
độc lập tự do và CNXH
Trang 12Gv giới thiệu 2 thành phố lớn -2 thành phố đặc khu kinh
tế của Trung Quốc SGK
? Về kinh tế thì vậy còn về chính trị thì sao ?
VD: Bình thờng hoá quan hệ quốc tế với các nớc: Liên
Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam
- Thu hồi chính quyền Hồng Công (7/1997),Ma Cao
(12/1999)
GV: Đây là kết quả đạt đợc của Trung Quốc từ những
năm 80 trở lại đây
2 Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay
- Thực hiện đờng lối cải cách
mở cửa và đạt đợc nhiềuthành tựu KT, tốc độ tăng tr-ởng cao nhất TG
- Đối ngoại:Trung Quốc thunhiều kết quả, củng cố địa vịtrên trờng quốc tế
Trang 13Soạn:
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Tiết 6 Bài 5 : Các nớc Đông Nam á
A / Mục tiêu : Sau bài học, Hs cần:
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở
Trung Quốc cuối năm 1978 đến nay?
3 Bài mới: Gv dựa vào phần giới thiệu trong SGK dẫn vào bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục I
Giới thiệu bài – GV treo bản đồ các nớc ĐNA – giới
thiệu về khu vực này
? Tình hình ĐNA trớc năm 1945
- Gợi cho hs nhớ đến chiến tranh TG2 , hầu hết các nớc
này đều là thuộc địa của ĐQ trừ Thái Lan
? Em hãy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc
lập của các nớc ĐNA sau chiến tranh Thế giới thứ 2
GV: Nhận xét nhấn mạnh về thời gian các nớc giành độc
lập : In-đô-nê-xi-a : 8-1945, Viêt Nam: 8-1945, Lào:
10-1945
- Nhân dân các nớc Malaysia, Mianma, Philipin đều nổi
dậy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm đóng của Nhật
? Dựa vào SGK, những hiểu biết của mình, em hãy
cho biết tình hình các nơc ĐNA từ sau khi giành đợc
độc lập đến nay
- ĐNA trong tình trạng chiến tranh lạnh Mỹ can thiệp
vào khu vực lập khối quân sự SEATO xâm lợc Việt Nam
sau đó lan rộng sang Lào và Campuchia -> mục tiêu
ngăn chặn CNXH đẩy lùi phong trào giải phóng dân
tộc
GV hớng dẫn học sinh đọc thêm để hiểu mối quan hệ
giữa hai nhóm nớc ASEAN
- Căng thẳng , đờng lối ngoại giao bị phân hoá
GV giải thích thêm về chiến tranh lạnh: Chính sách thù
địch của các nớc Đế Quốc trong quan hệ với Liên Xô và
các nớc XHCN sau chiến tranh TG 2 Đặc trng của chiến
tranh lạnh là gây tình hình căng thẳng, đe doạ, dùng bạo
I / Tình hình ĐNA tr ớc và sau 1945
- Trớc 1945 hầu hết các nớc
là thuộc địa của CN ĐQ
- Sau 1945 hầu hết các dântộc ĐNA đã giành đợc độclập
- Nửa sau thế kỉ 20 tình hình
ĐNA căng thẳng
Trang 14lực, bao vây kinh tế, phá hoại chính trị, đẩy mạnh chạy
đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh , thành lập các khối
liên minh quân sự
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục II
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?
GV: Tổ chức này ra đời 8/8/1967 tại Băng Cốc Thái Lan
gồm 5 thành viên: In-đô-nê-xi-a, Thái lan, Phi-lip-pin
Ma-lay-si-a, Sin-ga-po
? Mục tiêu hoạt động của ASEAN.
?Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của tổ chức này
ntn?
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can
thiệp vào nội bộ của nhau
+ Giải quyết mọi tranh chấp băng phơng pháp hoà bình
+ Hợp tác và phát triển
GV: yêu cầu hs tiếp tục theo dõi SGK
? Dựa vào nguyên tắc đó em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa các nớc Đông Dơng nói chung, Việt
Nam nói riêng với hiệp hội ASEAN ? (Giảm tải)
GV lu ý cho hs: Thời kì này quan hệ giữa VN và
Asean rất căng thẳng, đối đầu về vấn đề Campuchia
GV giới thiệu về trụ sở của tổ chức này tại Gia-cac-ta
In-đô-nê-si-a – SGK : Đây là một nớc lớn mhất đông dân
c nhất ĐNA
? Vai trò của ASEAN đối với sự phát triển kinh tế của
các nớc thành viên.
Hs dựa vào kênh chữ nhỏ để trả lời
Hoạt động 3 : Tìm hiểu mục III
? Sự phát triển tổ chức ASEAN diễn ra ntn ?
GV: Giảng thêm “Sau khi thành lập tháng 8-1967 năm
1984 Bru-nây xin gia nhập và trở thành thành viên thứ 6
1991 tình hình Campuchia đc giải quyết, tình hình chính
trị đợc cải thiện Xu hớng của tổ chức này là mở rộng
kết nạp các thành viên
GV cho hs thấy rõ đc những hđ của ASEAN
? Hoạt động chủ yếu của tổ chức này hiện nay là gì ?
+ Hợp tác KT, xây dựng ĐNA hoà bình ổn định
+ 1992 (AFTA) khu vực mậu dịch chung của ĐNA ra
đời
+ 1994 thành lập diễn đàn khu vực (ARF) gồm 23 quốc
gai trong và ngoài khu vực
GV nói thêm về khu vực mậu dịch chung trong vòng 10
II / Sự ra đời của tổ chức ASEAN
- Hoàn cảnh thành lập + Do nhu cầu hợp tác, pháttriển KT- XH
+ Hạn chế ảnh hởng của cáccờng quốc lớn
-> 8-8-1967 Hiệp hội các
n-ớc ĐNá đợc hình thành lập(ASEAN )
- Mục tiêu : Phát triển KT vàvăn hoá thông qua sự hợp táchoà bình ổn định trong cácthành viên
- Vai trò: Thúc đẩy sự pháttriển kinh tế của các nớcthành viên
III Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10
- 1- 1984 Bru-nây gia nhậpASEAN
- Từ những năm 90 lần lợtcác nớc trong khu vực thamgia tổ chức ASEAN
+ 1/1984 – Bru-nây + 7/1995 – Việt Nam + 7/1997 – Lào, Mi-an-ma + 4/1999 – Campuchia
- Hoạt động: Hiện tại các
n-ớc ASEAN chuyển trọng tâmsang hợp tác và phát triểnkinh tế
Trang 15- Diễn đàn thành lập cũng chung mục đích hợp tác ổn
định và phát triển
- Từ đây lịch sử ĐNA bớc sang trang mới
- Cho hs xem hình 11 SGK về hội nghị cấp cao ASEAN
6 họp tại Hà Nội
- GV treo bản đồ các nớc ĐNA, cho HS quan sát chỉ tên
11 nớc ĐNA (trong đó có 10 nớc tham gia ASEAN)
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Tiết 7 Bài 6 : các nớc châu phi
A / Mục tiêu : Sau bài học, Hs cần:
1 Kiến thức:
- Tình hình chung của các nớc Châu Phi sau chiến tranh TG 2 cuộc đấu tranh giành độclập và sự phát triển KT – XH của các nớc Châu Phi
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi
2 Giáo dục: Giáo dục các em tinh thần đoàn kết, tơng trợ giúp đỡ, ủng hộ nhân dânChâu Phi trong đấu tranh giành độc lập
3 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng lợc đồ Châu Phi và bản đồ thế giới
B / Chuẩn bị :
Thầy: Soạn bài , bản đồ thế giới, châu Phi
Trò: Trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của tổ chức ASEAN?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục I
GV giới thiệu bản đồ Châu Phi với các đại dơng hoặc
biển bao quanh cùng với diện tích, dân số của châu
phi
?Trình bày phong trào giải phóng dân tộc của các
n-ớc châu Phi.
GV nhấn mạnh : Từ sau ctranh TG 2 phong trào đấu
tranh chống CNTD, đòi độc lập diễn ra sôi nổi khắp
nơi
? Kết quả của phong trào đấu tranh.
- Nhiều nớc giành đc độc lập : Ai cập (6/1953),
- Kết quả:
+ Các dân tộc châu Phi giành
Trang 16ri (1962), 1960 là năm Châu Phi có tới 17 nớc giành
độc lập
GV: Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra khắp nơi,
sớm nhất là ở vùng Bắc Phi đây là vùng phát triển cao
- Châu Phi luôn trong tình trạng bất ổn: nội chiến kéo
dài, mâu thuẫn sắc tộc sâu sắc, đói nghèo, lạc hậu,
bệnh tật, đói kinh niên, nằm trong số 32/57 quốc gia
nghèo nhất TG Từ 1987 -1997: 14 cuộc xung đột và
nội chiến (57 quốc gia ở châu phi) -> Đây là châu lục
phát triển chậm nhất, nghèo nhất TG
? Hiện nay đợc sự giúp đỡ của các cộng đồng QT
châu Phi đã khắc phục sự đói nghèo và xung đột
ntn?
Kết luận: Nh vậy cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc
hậu ở châu Phi còn dài và khó khăn lớn hơn rất nhiều
so với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục II
G: Sử dụng bản độ châu phi giới thiệu trên bản đồ
những nét cơ bản về đất nớc Nam Phi
? Quá trình ra đời của Cộng hòa Nam Phi.
- Năm 1662: Ngời Ha Lan xâm lợc Nam Phi lập ra xứ
Kếp, đầu thế kỉ Xĩ Anh xâm lợc Nam Phi, năm 1910
Liên bang Nam Phi đợc thành lập Năm 1961 Cộng
hòa Nam Phi tuyên bố độc lập
? Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
ở Nam Phi diễn ra ntn ?
HS : Trả lời
GV: Trớc khi hs trả lời gv cần giải thích rõ “Chế độ
phân biệt chủng tộc A-pac-thai”: là chính sách phân
biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng Quốc
Dân (đảng của ngời da trắng) chủ trơng tớc đoạt mọi
quyền lợi cơ bản về chính trị - KT - VH của ngời da
đen ở đây Họ lập luận rằng: Ngời da đen không thể
bình đẳng với ngời da trắng Nhà cầm quyền tuyên bố
trên 70 đạo luật phân biệt đối sử và tớc bỏ quyền làm
ngời của dân da đen và da màu ở đây, quyền bóc lột
Nam Phi đợc xác nhận băng Hiến pháp
GV : Giới thiệu hình 13 về vị tổng thống da đen đầu
tiên này
? Sự kiện ông Man-đê-la đợc bầu làm tổng thống
Nam Phi có ý nghĩa gì ?
- Mang ý nghĩa lịch sử to lớn: Xoá bỏ chế độ phân biệt
chủng tộc sau hơn 3 thế kỉ
? Hiện nay Nam Phi đã có những chính sách ntn để
phát triển kinh tế xã hội ?
đợc độc lập
+ Hệ thống thuộc địa sụp, tanrã ở Châu phi
- Các nớc bắt tay vào côngcuộc xây dựng kinh tế
II Cộng hoà Nam Phi
- 1961 cộng hoà Nam phituyên bố độc lập
- Chính quyền thực dân datrắng ở Nam Phi thi hànhchính sách phân biệt chủngtộc tàn bạo
- Dới sự lãnh đạo của (ANC)ngời da đen kiên trì đấu tranhchống chủ nghĩa A-pac-thai
- Năm 1993 chế độ A-pac-thai bị xoá bỏ ở Nam Phi
-5-1994: Nen-xơn Man-đê-latrở thành tổng thống đầu tiêncủa cộng hoà Nam Phi
- Nam Phi đề ra chiến lợckinh tế vĩ mô nhằm đa đất nớcphát triển toàn diện
Trang 17- Chính quyền mới đề ra “Chiến lợc KT vĩ mô nhằm
phát triển kinh tế, giải phóng việc làm và phân phối sản
phẩm
4 Củng cố : Tình hình châu phi sau 1945? Nêu những nét chính về Nam phi?
5 Dặn dò : - Các em về nhà học thuộc bài - Trình bày đc các câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới
Soạn:
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Tiết 8 Bài 7: Các nớc nớc Mĩ La Tinh
A/ Mục tiêu : Sau bài học, Hs cần:
1 Kiến thức:
- Những nét khái quát về tình hình Mĩ La-tinh (từ sau chiến tranh TG 2 đến nay)
Trang 18- Hs hiểu đợc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu
mà nhân dân Cu Ba đã đạt đợc hiện nay về KT, VH, GD trớc sự bao vây cấm vận của Mĩnhng Cu Ba vẫn kiên trì đi theo con đờng XHCN
2 Giáo dục: Tinh thần đoàn kết, ủng hộ phong trào CM của các nớc Mĩ La Tinh Giáodục các em lòng yêu mến cộng đồng, đồng cảm với nhân dân Cu Ba
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Em hiểu thế nào về chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai ?
3.Bài mới : Mĩ La-tinh là một khu vực rộng lớn, trên 20 triệu km2, gồm 23 nớc cộng hoà,tài nguyên phong phú Từ sau 1945 các nớc Mĩ La-tinh không ngừng đấu tranh để củng
cố nền độc lập, chủ quyền phát triển KT – XH nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc
Mĩ, trong cuộc đấu tranh đó nổi bật tấm gơng Cu ba, điển hình của phong trào cáchmạng khu vực Mĩ La-tinh
Hoạt động 1 :Tìm hiểu mục I
GV dùng bản đồ thế giới hoặc bản đồ khu vực
Mĩ La-tinh và giới thiệu về khu vực này
? Em hãy trình bày sự biến đổi của 2 nớc đó
trong thời gian này?
hoá chính trị, cải cách KT, cải cách KT, các tổ
chức liên minh khu vực để phát triển kinh tế đợc
- Từ sau ctranh TG 2 đến nay CM
Mĩ La-tinh có nhiều chuyển biến + Mở đầu CM Cu Ba (1959)
+ Đầu năm 80 của TK XX phongtrào đấu tranh bùng nổ ở khu vựcgọi là “ Lục địa bùng cháy”
- Kết quả : + Chính quyền độc tài nhiều nớc
bị lật đổ
+ Chính quyền dân chủ nhân dân
đc thiết lập
2 Công cuộc xây dựng và phát triển đất n ớc của Mĩ La-tinh :
- Kinh tế có sự phát triển mạnh
- Đầu những năm 90 tình hình KT,chính trị khó khăn
- Hiện nay các nớc Mĩ La-tinh
Trang 19Năm 1902 Tây Ban Nha phải công nhận độc lập
của Cu Ba, nhng sau đó Cu Ba lại rơi vào ách
thống trị của Mỹ
? Em hãy trình bày phong trào CM Cu Ba từ
1945 đến nay ?
- GV minh hoạ thêm “Năm 1952 -1958 Ba-ti-xta
đã giết hại 2 vạn chiến sỹ yêu nớc, cầm tù hàng
chục vạn ngời khác”
? Em hãy trình bày rõ diễn biến của phong trào
giải phóng dân tộc ở Cu Ba ?
GV: Môn-ca-đa (thuộc tỉnh Xan Chi-a-gô ) 135
thnah niên yêu nớc dới sự lãnh đạo của Phi Đen
Ca-xtơ-rô đã tấn công nhng không thắng lợi
- Sau gần 2 năm bị giam cầm 1955 Phi đen đợc
trả tự do và bị trục xuất sang Mê hi cô Tại đây
ông đã thành lập 1 tổ chức tên là : “Phong trào
26/7” tập hợp các chiến sĩ yêu nc, tập luyện quân
sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh mới
- 11/ 1956 Phi đen cùng 81 chiến sĩ yêu nc trở về
trên con tàu Gran-ma đổ bộ lên tỉnh Ô ri-en-tê
nh-ng phần lớn các chiến sĩ đã hi sinh Chỉ còn lại 12
ngời trong đó có Phi - đen Ông vẫn tiếp tục đấu
tranh và phong trào CM lan nhanh khắp toàn
quốc (Trong đó 26 ngời bị thiêu sống, 44 ngời hi
sinh chỉ còn 12 ngời )
Hs khai thác kênh hình15
? Sau khi CM thắng lợi , chính phủ CM Cu Ba
đã làm gì để thiết lập chế độ mới ?
- Tiến hành cải cách dân chủ triệt để
- Xây dựng chính quyền, pt giáo dục
- 4/ 1961 tuyên bố tiến lên CNXH
? Hãy nêu những thành tựu đạt đợc của Cu Ba
trong công cuộc xây dựng CNXH ?
Gv cho hs khai thác kênh chữ nhỏ để thấy đợc
những thành tựu mà Cu Ba đạt đợc ngay cả khi
Mĩ thực hiện cấm vận
Gv giảng về mối quan hệ Việt Nam – Cu Ba
đang tìm cách khắc phục và đilên
II / Cu Ba – hòn đảo anh hùng
1 Phong trào cách mạng
- 3-1952 Mĩ thiết lập chế độ độctài Ba-ti-xta
- Ngày 26/7/1953 quân CM tấncông trại lính Môn-ca-đa, mở đầuthời kì khởi nghĩa vũ trang
- Cuối năm 1958 lực lợng CM lớnmạnh
- 1/1/1959 chế độ độc tài Ba-ti-xta
bị sụp đổ CM Cu ba thắng lợi
2 Cu Ba xây dựng chế độ mới và xây dựng CNXH
- CM dân chủ: Cải cách ruộng đất,quốc hữu hoá các xí nghiệp t bảncủa nớc ngoài
- Xây dựng chính quyền mới, pháttriển giáo dục
- 4/1961 tuyên bố tiến lên chủnghĩa xã hội
*Thành tựu :
- Xây dựng công nghiệp có cơcấu hợp lý
- Nông nghiệp đa dạng
- Văn hóa, GD, y tế có nhữngthành tựu quan trọng
Trang 204 Củng cố: Khái quát nội dung bài học.
5 Dặn dò: - Các em học và ôn lại các bài từ bài 1- bài 7
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra
Soạn:
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Tiết 9: Kiểm tra :viết 1 tiết
I Mục tiêu đề kiểm tra.
1 Kiến thức: Hs biết đợc những nét lớn về:
- Tình hình Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tình hình các nớc châu á; sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
- Phong trào cách mạng ở Mỹ La-tinh, Cu Ba, châu Phi
2 Kĩ năng: Giúp học sinh có
- Kĩ năng lựa chọn kiến thức để giải thích, phân tích các sự kiện lịch sử.
- Kĩ năng lập luận, trình bày
3 T tuởng:
- Học sinh bộc lộ thái độ tình cảm đối với các sự kiện lịch sử
- Có thái độ đấu tranh, phản đối các cuộc chiến tranh xâm lợc
II Hình thức ra đề kiểm
- Trắc nghiệm + tự luận
Trang 21III Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lý giải đợc sự pháttriển của ASEAN từ
ASEAN10
Phân tích ýnghĩa của việcthành lập nớcCộng hoà nhândân Trung Hoa
So sánh đợc
điểm khác biệt giữa cách mạng
ở các nớc châu
Mỹ La-tinh với cách mạng ở các nớc châu á sau 1945
Trang 22TN: 3 ®iÓm; TL: 1,5 ®iÓm
TØ lÖ : 4,5 ®iÓm = 45%
Tæng sè c©u: 2* 0.5 TL Tæng sè ®iÓm:
TL: 3 ®iÓm
TØ lÖ = 30%
Tæng sè c©u: 1,5TL Tæng sè ®iÓm: 2.5
TØ lÖ 25%
Tæng sè c©u: 9
Sè ®iÓm: 10
TØ lÖ: 100%
Trang 23IV Biên soạn đề kiểm tra.
APhần trắc nghiệm: ( 3 điểm )
Hãy khoanh tròn chữ in hoa truớc câu trả lời đúng.( 2 điểm)
Câu 1.Nớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo là:
Câu 3 Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất ở châu Phi hiện nay là
A Đại hội Dân tộc Phi B Liên minh châu Phi
C Hiệp hội các nớc châu Phi D Cộng đồng các dân tộc Phi
Câu 4 Tổng thống ngời da đen đầu tiên trong lịch sử nớc Cộng hòa Nam Phi là
Câu 5 Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở
Câu 6 Năm 1960 đợc coi là Năm châu Phi v“ ” ì
A quốc gia đầu tiên ở châu Phi giành đợc độc lập
B Tổ chức thống nhất châu Phi (Liên minh châu Phi) ra đời
C 17 quốc gia ở châu Phi giành đợc độc lập
D tất cả các quốc gia châu Phi giành đợc độc lập
Mỗi câu đúng đợc 0.5 điểm
Trang 24- Sự ra đời : (1 điểm)
Sau khi giành đợc độc lập, nhiều nớc Đông Nam á ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển đất nớc và hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài đối với khu vực
Ngày 8 8 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (viết tắt theo tiếng Anh là
ASEAN) đã đợc thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 nớc là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và Xin-ga-po
- Mục tiêu : (0,5 điểm)
"Tuyên bố Băng Cốc" (8 1967) xác định mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác kinh tế và văn hoá giữa các nớc thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
- Từ "ASEAN 6" phát triển thành "ASEAN 10" : 1, 5 điểm)
Sau Chiến tranh lạnh, nhất là khi "vấn đề Cam-pu-chia" đợc giải quyết, tình hình ĐôngNam á đã đợc cải thiện rõ rệt Xu hớng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng các thành viên củaHiệp hội Lần lợt các nớc đã gia nhập ASEAN: Việt Nam vào năm 1995, Lào và Mi-an-ma -năm 1997, Cam-pu-chia - năm 1999
Với 10 nớc thành viên, ASEAN trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín vớinhững hợp tác kinh tế (AFTA, 1992) và hợp tác an ninh (Diễn đàn khu vực ARF, 1994).Nhiều nớc ngoài khu vực đã tham gia hai tổ chức trên nh : Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Mĩ, ấn Độ,
Câu 2:
a Quá trình phát triển của cách mạng Cu Ba ( 1,5 đ)
* Diễn biến cách mạng Cu Ba
- Trớc 1945 Cu Ba đã giành đợc độc lập nhng sau đó trở thành sân sau của Mĩ (0,25 đ)
- 3-1952, Mĩ thiết lập chế độ độc tài Ba-ti xta Chế độ độc tài thi hành nhiều chính sách phản
động.( 0,25đ )
- Ngày 26/7/1953 quân CM tấn công trại lính Môn-ca-đa, mở đầu thời kì khởi nghĩa vũtrang.Cuối năm 1958 lực lợng CM lớn mạnh (0,5 đ)
- 1/1/1959 chế độ độc tài Ba-ti-xta bị sụp đổ CM Cu ba thắng lợi (0,25 đ)
* Cu Ba xây dựng chế độ mới và xây dựng CNXH
- CM dân chủ :cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp t bản của nớc ngoài (0,5 đ )
- Xây dựng chính quyền mới ,phát triển giáo dục.( 0.25 đ )
- 4/1961 tuyên bố tiến lên chủ nghĩa xã hội.( 0.5 đ )
b Sự khác biệt giữa cách mạng ở các nớc châu á với cách mạng ở các nớc châu Mỹ tinh (1.5 đ)
La Trớc năm 1945 hầu hết các nớc châu á đều là thuộc địa của CNTD còn các nớc Mỹ LaLa tinhhầu hết giành đợc độc lập từ TK XIX nhng sau đó trở thành sân sau của Mỹ
- Sau 1945 các nớc châu á nhanh chóng giành đợc độc lập và phát triển nhanh về kinh tế còncác Mỹ La-tinh giành đợc độc lập muộn hơn
Trang 25-Nhận xét giờ kiểm tra
1 Kiến thức:
- Qua bài học giúp học sinh hiểu rõ: Từ sau CTTGT2, kinh tế Mĩ có những bớc phát triểnnhảy vọt, là 1 nớc giàu mạnh nhất về kinh tế, khoa học kĩ thuật và quân sự trong hệ thống cácnớc T Bản, trở thành siêu cờng quốc
-Trong thời kì này nớc Mĩ thực hiện những chính sách đối nội phản động đẩy lùi và đàn
áp phong trào đấu tranh của quần chúng
- Chính sách đối ngoại bành trớng thế lực với mu đồ làm bá chủ, thống trị thế giới, nhngtrong mhiều thế kỉ qua Mĩ đã vấp phải thất bại nặng nề
- Kinh tế Mĩ giàu mạnh nhng Mĩ bị Nhật Bản và Tây Âu (EU) cạnh tranh mạnh nên kinh
tế mĩ đã bị suy giảm
- Từ năm 1995 trở lại đây Việt Nam và Mĩ đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao chính thức
về nhiều mặt
2 Giáo dục: Tinh thần say mê nghiên cứu sáng tạo, ý thức trong học tập
3 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, đánh giá các sự kiện, kĩ năng sử dụng bản đồ
B / Chuẩn bị:
Thầy: Bản đồ chính trị thế giới
Trò: Đọc SGK
C.Tiến trình:
1.ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :Từ sau chiến tranh TG thứ hai, KT Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu TGTB, trở
thành siêu cờng Với sự vợt trội về KT, KHKT, hiện nay nớc Mĩ đang giữ vai trò hàng đầutrong nền chính trị TG và quan hệ quốc tế
GV : Sử dụng bản đồ nớc Mĩ giới thiệu các nớc Mĩ,
sau đó gọi hs đọc phần I (SGK )
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục I
? Tình hình kinh tế Mĩ sau 1945.
Hs: Không bị chiến tranh tàn phá (vị trí tự nhiên)
- Giàu tài nguyên
- Thừa hởng thành quả KHKT trên TG
? Theo em, nguyên nhân nào dẫn tới sự phát triển
I.Tình hình kinh tế nớc Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Trở thành nớc giàu nhất thếgiới t bản
Trang 26nhảy vọt của Kt Mĩ sau chiến tranh TG 2 ?
Buôn bán vũ khí
GV: Giảng cho Hs hiểu
? Căn cứ vào kênh chữ nhỏ trong SGK lấy một số số
liệu chứng tỏ vị trí siêu cờng của Mĩ.
- Tài chính có 114 tỉ USD nhờ buôn bán vũ khí
- C nghiệp chiếm hơn 1/2 sản lợng công nghiệp TG
? Theo em vì sao KT Mĩ lại có sự suy giảm đó ? (HS
thảo luận 3 phút) – Gọi hs trình bày
- Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh mạnh
- Thơng xuyên khủng hoảng
- Chi phí quân sự lớn
- Chênh lệch giàu nghèo
GV: Bởi tham vọng làm bá chủ TG cho nên Mĩ đã chi
phí quá nhiều cho quân sự (hàng nghìn căn cứ quân sự
trên TG – 1972 chi 352 tỉ đô la cho quân sự)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phần II sgk
GV lồng ghép với nội dung bài 12( Giảm tải)
? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ
thuật của Mĩ sau chiến tranh ?
Hs trình bày – GV nhấn mạnh và kết luận :
Nớc Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc CMKHKT lần thứ 2
của loài ngời từ những năm 40 của thế kỉ XX Đây là
nc đi đầu về KHKT và Công nghệ thu đợc nhiều thành
tựu đáng kể (Chú ý cuộc CM Xanh)
? Trình bày những thành tựu của Mĩ trong lĩnh vực
KHKT?
- Sáng chế nhiều công cụ mới, năng lợng mới, vật liệu
mới, thực hiện cuộc CM xanh
GV giới thiệu hình 16 sgk (Tàu con thoi phóng lên vũ
Hoạt động 3 : Tìm hiểuphần III sgk
? Sau ctranh TG2 Mĩ đã thực hiện chính sách đối
nội ntn ? (Hs dựa vào sách giáo khoa để trình bày)
GV nhấn mạnh: Bề ngoài là 2 đảng đối lập nhng thực
chất 2 đảng này thống nhất với nhau về mục đích bảo
vệ quyền lợi cho TBCN
- Cấm ĐCS hoạt động, chống pt đình công, loại bỏ
những ngời tiến bộ ra khỏi chính phủ, đàn áp pt công
- Từ năm 1950 trở đi, mặc dùkinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thếgiới nhng không còn giữ u thếtuyệt đối nh trớc kia
II Sự phát triển về KHKT sau chiến tranh TG 2 :
- Là nớc khởi đầu trong côngcuộc CM KHKT lần thứ 2
- Sáng chế nhiều công cụ mới,năng lợng mới, vật liệu mới,cách mạng GTVT – TTLL,thực hiện cuộc CM xanh
- Chinh phục vũ trụ (7/1969)con ngời lên mặt trăng
-> Làm thay đổi sâu sắc đờisống vật chất và tinh thần củangời dân Mĩ
III / Chính sách đối nội và
đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh
1 Chính sách đối nội:
- Hai đảng Dân chủ và Cônghoà thay nhau cầm quyền
- Ban hành các đạo luật phản
động
Trang 27nhân, thực hiện phân biệt chủng tộc
? Thái độ của nhân dân Mĩ trớc chính sách đối nội
của Mĩ ntn ?
- Nhân dân đấu tranh mạnh mẽ, phản đối việc phân
biệt chủng tộc và phản đối chiến tranh ở Việt Nam
? Chính đối nội thì nh vậy còn chính sách đối ngoại
của Mĩ thì ntn?
- Đề ra “Chiến lợc toàn cầu” nhằm bá chủ TG
+ Chống các nc XHCN
+ Tiến hành viện trợ để khống chế các nc này
+Thành lập khối quân sự tiến hành xâm lợc
? Âm mu làm bá chủ thế giới của Mĩ có thực hiện
hay không?
- HS không, do sự phản đối của quốc tế và Mĩ cũng
thất bại ở một số cuộc chiến tranh xâm lợc trong đó có
4 Củng cố: Vì sao Mĩ lại trở thành nớc TB giàu nhất TG? Chính sách đối nội, đối ngoại của
Mĩ sau 1945?
5 Dặn dò: - Học thuộc bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 28- Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản, có nhiều nguyên nhân nhng nguyên nhânchủ yếu vẫn là ý chí vơn lên tự cờng.
- Từ 1993 đến nay mối quan hệ VN – NB ngày càng mở rộng về nhiều mặt
2 Giáo dục: Giáo dục cho học sinh tinh thần cần cù, chịu khó và ý thức xây dựng mối quan
1.ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày những thành tựu to lứon về KT, KHKT của Mĩ từ sau 1945 đến nay?
? Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ ?
3 Bài mới : Sau chiến tranh TG thứ hai, KT NB gặp nhiều khó khăn, NB đã vơn lên nhanh
chóng trở hành một siêu cờng về KT đứng thứ hai TG sau Mĩ Nguyên nhân nào dẫn đến sựphát triển thần kì của đất nớc này
Trang 29Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục I
GV: Sử dụng bản đồ Nhật Bản (châu á) giới thiệu về Nhật
Bản
? Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau chiến tranh TG
2 ?
HS : trình bày
- NB bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản
- Mất hết thuộc địa
+ Thực hiện cải cách ruộng đất
+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt
+ Trừng trị tội phạm chiến tranh
+ Giải giáp các lực lợng vũ trang
+ Thanh lọc chính phủ
+Ban hành các quyền tự do dân chủ
+ Giải thể các công ty độc quyền
GV: Ban hành các quyền tự do dân chủ: Luật công đoàn,
trờng học tách khỏi ảnh hởng tôn giáo, đề cao vai trò của
phụ nữ
? Theo em , việc thực hiện những cải cách đó có ý nghĩa
ntn với NB lúc này ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mục II
?Nhật Bản đã có những điều kiện thuận lợi ntn trong
việc phát triển KT ?
Hs: trình bày qua phần chuẩn bị bài
- Đơn đặt hàng của Mĩ trong 2 cuộc chiến tranh: VN và
II Nhật Bản khôi phục và phát triển KT sau chiến tranh
- Từ năm 1951 nền kinh tếNhật Bản khôi phục và pháttriển mạnh
Trang 304 Củng cố: Khái quát nội dung bài học.
5.Dặn dò:- Học thuộc bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài 10 ( tiết 12 )
Soạn:
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Tiết 12, Bài 10 : Các nớc Tây âu
A / Mục tiêu : Sau bài học hs hiểu đợc:
1 Kiến thức:
- Tình hình các nớc Tây âu từ năm 1945 đến nay
- Tình hình phát triển Kt của các nớc Tây Âu từ sau chiến tranh TG 2, tình hình chính trị củacác nớc sau chiến tranh
2 Giáo dục: ý thức xây dựng tập thể, trách nhiệm của mỗi cá nhân với tập thể
3 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát lợc đồ, bản đồ các nớc Tây âu
B / Chuẩn bị :
Thầy : Nghiên cứu soạn bài, lợc đồ ( bản đồ )
Trò : Đọc sgk
C / Tiến trình :
Trang 311 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển thần kỳ của NB
sau chiến tranh TG thứ hai
3 Bài mới : Từ sau chiến tranh TG thứ hai đến nay, tình hình các nớc Tây Âu đã có nhiều
biến đổi to lớn và sâu sắc, một trong những thay đổi to lớn đó là sự liên kết các nớc Tây Âutrong tổ chức Liên minh Châu ÂU (EU), đây là sự liên minh lớn nhất, chặt chẽ nhất và có sựthành công lớn về KT và chính trị trên TG
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Học sinh: các số liệu ở kênh chữ nhỏ trong SGK
nói lên sự khó khăn về kinh tế của các nớc Tây Âu
sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Giáo viên: dựa vào SGK giảng cho học sinh hiểu.
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
? Tình hình kinh tế các nớc Tây Âu phát triển nh
thế nào?Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó?
Học sinh thảo luận trình bày kết quả
Giáo viên cho nhóm học sinh khác nhận xét sau đó
giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung
thảo luận
Giáo viên cho học sinh khai thác kênh chữ nhỏ
đồng thời giảng để học sinh hiểu các nớc Tây Âu đã
phụ thuộc vào Mỹ nh thế nào khi nhận đợc sự viện
trợ của Mỹ
?Chính sách đối nội và đối ngoại của các nớc Tây
Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Học sinh: - Đối nội: Thu hẹp các quyền t do, dân
chủ; ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ
- Đối ngoại: Xâm lợc các nớc khác;
chông phá Liên Xô và các nớc XHCN.
Giáo viên cho học sinh khai thác kênh chữ nhỏ và
cho các em liên hệ thực tế để thấy những nét nổi bật
về đối nội và đối ngoại của các nớc Tây Âu sau
chiến tranh thế giới thứ hai
? Tình hình nớc Đức sau chiến tranh thế giới thứ
hai?
Học sinh đựa vào nội dung trong SGK để thảo lận
nhóm và trình bày kết quả của mình
Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận
Giáo viên giới thiệu cho học sinh rõ: Sau chiến
tranh nớc Đức bị phân chia thành 4 khu vực với sự
chiếm đóng và kiểm soát của Mỹ, Liên Xô, Anh,
Pháp Trong cuộc đối đầu gay gắt giữa Liên Xô Và
Mỹ, 4 khu vực đã thành hai nớc Cộng hoà Liên
bang Đức ở phía tây và Cộng hoà Dân chủ Đức ở
I Tình hình chung
* Kinh tế
- Trong Chiến tranh thế giới thứhai các nớc Tây Âu bị tàn phánặng nề
- Các nớc Tây Âu thực hiện kếhoạch Mác-san nhằm khôi phụckinh tế của mình
- Đối ngoại:
+ Xâm lợc các nớc khác +Chống phá Liên Xô vàcác nớc XHCN
* N ớc Đức sau chiến tranh
- Bị phân chia thành 2 nớc: Cộnghoà Liên bang Đức và Cộng hoàDân chủ Đức
- Kinh tế Cộng hoà Liên bang Đứcphát triển rất nhanh
-10-1990 nớc Đức tái thống nhất
Trang 32phía đông Cộng hoà liên bang Đức nhận đợc viện
trợ theo kế hoạch Mác-san của Mỹ nền kinh tế có
sự phát triển nhanh chóng, trở thành nớc đứng thứ 3
về kinh tế trong thế giới t bản
Hoạt động 2 Cả lớp/cá nhân
? Xu hớng nổi bật trong sự phát triển kinh tế của
các nớc Tây Âu Sau năm 1950 có gì đặc biệt?
Học sinh căn cứ SGK trả lời
Giáo viên: Đó là xu hớng liên kết kinh tế giữa các
nớc trong khu vực với biểu hiện là sự thành lập
"Cộng đồng than, thép châu Âu -1951"; "Cộng
đồng năng lợng nguyên tử châu Âu" ; "Cộng đồng
kinh tế châu Âu-1957"
Học sinh khai thác kênh chữ nhỏ
? Mục tiêu của Cộng đồng kinh tế châu Âu là gì?
Học sinh căn cứ SGK trả lời
Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận hoàn thiện
nội dung trả lời của học sinh
Giáo viên nhấn mạnh nguyên dẫn đến sự liên kết về
kinh tế kinh tế:
- Các nớc Tây Âu có chung một nền văn minh , có
nền kinh tế không cách biệt nhau lắm, từ lâu có mối
quan hệ mật thiết với nhau Sự hợp tác là cần thiết
để mở rộng thị trờng, tạo sự tin cậy về chính trị
- Các nớc Tây Âu muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào
Mỹ, họ muốn đứng riêng để đọ với Mỹ, do đó cần
liên kết
? Sự phát triển về mặt tổ chức của xu hớng liên
kết khu vực ở các nớc Tây Âu?
Học sinh căn cứ SGK trả lời
Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận.
Giáo viên cho học sinh khai thác kênh chữ nhỏ để
học sinh thấy đợc sự liên kết khu vực ở các nớc Tây
Âu ngày càng chặt chẽ cả về kinh tế lẫn chính trị
(dùng chung đồng tiền, có chung chính sách đối
ngoại, an ninh, tiến tới một nhà nớc chung châu
Âu.)
Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản đồ những
nớc trong Liên minh châu Âu đến năm 2004
Học sinh xác định trên bản đồ theo yêu cầu.
Giáo viên nhận xét, bổ sung và kết luận
II Sự liên kết khu vực
- Từ năm 1950 ở Tây Âu xuất hiện
xu hớng liên kết kinh tế giữa cácnớc trong khu vực
- Mục tiêu: Hình thành thị trờng
chung, xoá bỏ hàng rào thuế quan,
tự do lu thông, buôn bán
- Sự phát triển về mặt tổ chức: + 1967 sáp nhập các tổ chứcthành Cộng đồng châu Âu
+ 1993 Liên minh châu Âu.-> Là một liên minh kinh tế-chính trị lớn nhất trên thế giới
4 Củng cố
- Tình hình kinh tế, chính trị của các nớc Tây Âu sau năm 1945
- Sự liên kết về kinh tế, chính trị giữa các nớc Tây Âu
- Học sinh làm bài tập
Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện
Cộng đồng than, thép châu Âu
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
Cộng đồng châu Âu (EC)
Liên minh châu Âu
Đồng tiền chung châu Âu (EURO) đợc phát hành
5 Dặn dò
Trang 33Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai
A Mục tiêu : Sau bài học giúp hs hiểu rõ:
Thầy : Nghiên cứu soạn bài , bản đồ TG
Trò : đọc và trả lời câu hỏi sgk
C / Tiến trình :
1 ổn định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Em hiểu thế nào về Liên minh Châu Âu (EU) hiện nay ?
3 Bài mới : Sau chiến tranh TG thứ hai, một trật tự TG mới đợc hình thành, đó là “Trật tự
hai cực I-an-ta”, Liên Xô và Mĩ là hai siêu cờng đại diện cho 2 phe XHCN và TBCN đứng
đầu mỗi cực Sự phân chia 2 phe đối lập nhau đã trở thành đặc trng lớn nhất chi phối tình hìnhchính trị TG sau chiến tranh TG thứ hai, tình hình TG từ 1945 đến nay diễn biến hết sức phứctạp Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứhai
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
GV cung cấp về bối cảnh diễn ra hội nghị
* Chiến tranh TG thứ hai bớc vào giai đoạn cuối, những
vấn đề nổi lên cần giải quyết
- Việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Châu Âu và
Châu á TBD
- Việc tổ chức lại trật tự TG sau chiến tranh
- Việc phân chia “Khu vực ảnh hởng” và khu vực đóng
quân theo chế độ quân quản của các nớc tham gia chống
phát xít
GV yêu cầu HS quan sat vào kênh hình 22 SGK và giới
thiệu ba vị nguyên thủ quốc gia đại diện cho 3 nớc
? Qua bức kênh hình đó em có thể hình dung nh thế nào
về không khí của hội nghị?
- Qua kênh hình ta có thể hình dung về không khí của hội
nghị diễn biến hết sức phức tạp và căng thẳng Vì thực chất
của hội nghị là cuộc đấu tranh để phân chia thành quả
chiến tranh có liên quan đến hoà bình an ninh và TTTG sau
này
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nhỏ SGK và trả lời câu
I Sự hình thành trật tự thế giới mới.
- 2/1945 ba cờng quốc, LX,
Mĩ, Anh đã tổ chức hộinghị cao cấp ở I-an-ta(LX)
Trang 34? Em hãy trình bày nội dung chủ yếu của hội nghị
I-an-ta?
GV nhận xét sử dụng bản đồ chính trị TG sau 1945 để trình
bày nội dung chủ yếu của hội nghị
- Hội nghị thông qua các quyết định quan trọng về việc
phân chia khu vực ảnh hởng giữa hai cờng quốc LX và Mĩ
? Hệ quả của các quyết định đó?
? Em hiểu thế nào là trật tự TG? Trật tự TG 2 cực?
? Bản chất của trật tự TG mới sau chiến tranh là gì.
- Phân chia quyền lực giữa hai cờng quốc lớn là LX và Mĩ
- Thực chất của TTTG hai cực là sự đối đầu giữa hai phe:
TBCN và XHCN
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2
? Ngoài phân chia khu vực ảnh hởng của Liên Xô và Mĩ,
hội nghi I-an-ta còn quyết định vấn đề gì ?
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi
- Số lợng quốc gia LHQ đến nay là 192 nớc HS chỉ bản đồ
1 số nớc là thành viên của LHQ
? Nêu nhiệm vụ chính của tổ chức LHQ?
Quan sát vào kênh hình 23 và mô tả kênh hình này
GV từ đó giải thích về “Đại hội đồng LHQ”
Đại hội đồng là 1 trong 3 cơ quan chính của tổ chức LHQ
(đại hội đồng, hội đồng bảo an, ban th ký )
GV cung cấp vai trò của LHQ từ khi ra đời cho đến nay
? Em hãy nêu những việc làm của LHQ giúp nhân dân
VN mà em biết?
GVMR: Trong 20 năm qua LHQ đã giúp đỡ VN hàng trăm
triệu đô la và cử nhiều chuyên gia giúp Vn xây dựng đất
GV cung cấp về bối cảnh Mĩ phát động “chiến tranh lạnh”
- Sau chiến tranh PTGPDT ở các nớc thuộc địa phát triển
? Em hiểu thế nào là chiến tranh lạnh?
HS dựa vào phần chữ in nhỏ trả lời
- Hội nghị thông qua cácquyết định quan trọng vềviệc phân chia khu vực ảnhhởng giữa hai cờng quốc
LX và Mĩ
- Hệ quả: Trật tự TG mới
đ-ợc hình thành mà lịch sửgọi là trật tự hai cuộc I-an-
ta do Mĩ và LX đứng đầumỗi cực
II Sự thành lập Liên hợp quốc
- Năm 1945 Liên hợp quốc
đợc thành lập
- Nhiệm vụ chính:
+ Duy trì hoà bình và anninh TG
+ Thúc đẩy mối quan hệhữu nghị giữa các DT trêncơ sở tôn trọng độc lập chủquyền của các DT
+ Thực hiện hợp tác quốc tế
về KT, VH, XH và nhân
đạo
- Vai trò: duy trì hoà bình
an ninh TG, đấu tranh xoá
bỏ CNTD và CN phân biệtchủng tộc, giúp đỡ các nớcphát triển KT, VH
- 9/1977 VN tham gia vào
tổ chức LHQ
III “Chiến tranh lạnh”
- Sau chiến tranh TG thứhai Mĩ và LX ngày càngmâu thuẫn đối lập nhau ->
đó là tình trạng “chiếntranh lạnh” giữa 2 pheTBCN và XHCN
- Mĩ và các nớc đế quốc ra
Trang 35GV yêu cầu HS chú ý vào NDSGK
? Mĩ thực hiện chiến tranh lạnh bằng cách nào?“ ”
HS dựa vào ND SGK trả lời
GV nhận xét – chốt ghi
GV: Ngoài việc chạy đua vũ trang, thành lập các khối căn
cứ quân sự (NATO, SEATO) Mĩ và các nớc phơng tây tiến
hành bao vây cấm vận KT, cô lập chính trị
? Em có nhận xét gì về cách thức thực hiện chiến tranh
Hoạt động 4 :Tìm hiểu mục 4
? Vì sao 2 nớc Mĩ và LX lại tuyên bố chấm dứt chiến
- Hai nớc LX, Mĩ cần hợp tác để góp phần giải quyết
những vấn đề bức thiết của toàn cầu (cắt giảm vũ khí hạt
nhân)
? Việc chấm dứt chiến tranh lạnh đã tác hợp nh“ ” thế
nào đến quan hệ quốc tế?
? Vì sao xu thế chung của TG ngày nay là hoà bình, ổn
định hợp tác phát triển KT vừa là thời cơ, vừa là thách
thức đối với các DT trong đó có VN?
- Hậu quả:
+ TG luôn ở tình trạng căngthẳng
+ Tốn kém tiền của-> Để lại hậu quả nặng nề
IV Thế giới sau chiến“
tranh lạnh”
- 12/1989 hai nớc Mĩ và
LX tuyên bố chấm dứt tìnhtrạng “Chiến tranh lạnh”
- Tình hình TG có nhiềuchuyển biến là diễn ra theo
xu hớng sau:
+ Xu thế hoà hoãn và hoàdịu trong quan hệ quốc tế.+ Trật tự TG mới đa cực,nhiều trung tâm đang dần
đợc xác lập
+ Các nớc ra sức điều chỉnhchiến lợc phát triển, lấy KTlàm trọng tâm
+ Đầu những năm 90 TK
XX ở nhiều khu vực xảy ranhững vụ xung đột quân sựhoặc nội chiến
* Xu thế chung của TGngày nay: Hoà bình ổn định
và hợp tác phát triển KT
Trang 36Thách thức:
- Nâng cao và phát triển mạnh mẽ về KHKT
- Đối với những nớc đang phát triển trong đó có VN cần
phải làm thế nào đa đất nớc hội nhập với nền KTTG
Tiết 14
Bài 12 : Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách
mạng khoa học - kĩ thuật A/ Mục tiệu : Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộcCMKHKT lần thứ 2của loài ngời (từ năm 1945 đến nay) Bộ mặt TG đã thay đổi rất nhiều bởi
sự phát triển nh vũ bão của cuộc KHKT
- Thông qua những kiến thức trong bài học, HS cần xác định rõ ý chí vơn lên không ngừng
2 Giáo dục: HS phải cố gắng chăm chỉ học tập để có hoài bão vơn lên; giáo dục ý thức bảo
1 ổn định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Em hiểu gì về chiến tranh lạnh? Xu thế phat triển thế giới mới ngày nay
là gì ?
3 Bài mới Cuộc CM KHKT lần thứ hai của loài ngời bắt đầu từ năm 1945, hiện nay đang
phát triển nh vũ bão, làm cho bộ mặt TG thay đổi Cuộc CM này bắt nguồn từ nhu cầu ngàycàng cao của con ngời lao động giản đơn không đáp ứng đợc Mặt khác do bùng nổ dân số,TNTN ngày càng cạn kiệt và nhu cầu của cuộc sống ngày càng cao đòi hỏi phải cải tiến máymóc KHKT Cho nên con ngời tiến hành cuộc CMKHKT lần thứ hai bắt đầu 1945
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
GV cung cấp : Trải qua nửa TK CM KHKT đã đạt đợc
những tiến bộ kỳ diệu trên tất cả các lĩnh vực
HS đọc phần chữ in nhỏ SGK và quan sát vào kênh
hình 24
? Nêu những phát minh quan trọng trong lĩnh vực
khoa học cơ bản? Theo em những phát minh đó
Trang 37+ Tạo đợc CM cứu bằng phơng pháp sinh sản vô tính
(3/1997)
+ 6.2000 tiến sĩ Côlin đã công bố “bản đồ gen ngời”
->tơng lai loài ngời sẽ chữa đợc những căn bệnh nan y
? Em đánh giá nh thế nào về thành tựu trong lĩnh
vực KH cơ bản?
HS trả lời: KH cơ bản phát triển tạo tiền đề cho các
ngành KH khác phát triển, từ đó cho phép con ngời có
thể đạt đợc phát minh to lớn vĩ đại phục vụ SX
HS đọc phần chữ in nhỏ SGK và trả lời câu hỏi
? Vì sao máy tính điện tử đợc đánh giá là một trong
những thành tựu KT quan trọng nhất của TKXX?
HS dựa vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời
GV nhận xét – kết luận – MR
Các nhà KH còn tạo ra các rô bốt “ngời máy” đảm
nhận những công việc con ngời không đảm nhận đợc:
lặn sâu xuống đáy biển (6-7km), làm việc trong các
nhà máy điện tử, nguyên tử
HS quan sát kênh hình 25 SGK trả lời
? Việc phát hiện ra nguồn năng lợng mới có tác dụng
gì?
HS trả lời: giúp con ngời tiết kiệm đợc nhiên liệu, giảm
chi phí, tiện lợi, dễ tìm, dễ thấy
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK trả lời
? Con ngời đã sáng tạo ra những vật liệu mới chủ
yếu nào trong công cuộc CM KHKT lần này?
GVMR: gần đây ta chế ra chất lêphơtông làm chất cách
điện tốt, không cháy, không thấm nớc, đốt nóng 3500
HS trả lời: đạt kết quả to lớn tạo ra sự tăng trởng KT
HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi
? Những thành tựu về GTVT và thông tin liên lạc?
GVMR: Để tránh ô nhiễm môi trờng, hiện nay ngời ta
đã chế tạo ôtô chạy bằng năng lợng mặt trời (triển lãm
năm 1973 tại Pari), có nhà bác học đã chế tạo ôtô chạy
bằng pin nhiên liệu, mà thờng đợc gọi là “ôtô chạy
bằng nớc là)
HS quan sát kênh hình 26 và nêu nhận xét về sự phát
triển củ KH vũ trụ?
HS trả lời: KH vũ trụ phát triển vợt bậc thể hiện sức
mạnh của CM trong việc khám phá và chinh phục vũ
trụ
GV: Hiện nay con ngời đang nghiên cứu những bí ẩn
của sao kim, sao hoả, sao mộc Với tốc độ phát triển
của các ngành KHKT ngày nay, ngời ta dự kiến năm
2050 mặt trăng sẽ đón đoàn du lịch đầu tiên của trái
đất
? Cuộc CM KHKT trong thời gian gần đây có những
và sinh học
- Những thành tựu đó đã đợc ứngdụng vào kỹ thuật SX phục vụcuộc sống
4 Vật liệu mới
- Chất dẻo pôlime quan trọnghàng đầu trong cuộc sống và trongCN
- Con ngời đã đạt đợc nhữngthành tựu thần kỳ:
+ Máy bay siêu âm khổng lồ.+ Tàu hoả tốc độ cao
+ Phát sóng vô tuyến hết sức hiện
đại qua hệ thống vệ tinh nhân tạo
7 Chinh phục vũ trụ
Đạt đợc những thanh tựu kỳ diệu
- 1961 con ngời đã bay vào vũ trụ
- 1969 con ngời đã bay lên mặttrăng
Trang 38thành tựu nào quan trọng đáng chú ý? Xác định
nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta hiện nay là gì để tiến
kịp với sự phát triển nh vũ bão của KHKT
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Hãy nêu ý nghĩa to lớn của cuộc CM KHKT lần thứ
hai?
GV diễn giảng
- Con ngời có những bớc nhảy vọt cha từng thấy về SX
và năng suất lao động
- Mức sống và chất lợng cuộc sống nâng cao
- Cơ cấu dân c thay đổi: lao động CN giảm, LĐ dịch vụ
tăng
GVMR: Cuộc CM KHKT lần này đa loài ngời bớc
sang nền văn minh thứ 3 “văn minh hậu CN” hay gọi là
“văn minh trí tuệ”
? Vì sao cuộc CM KHKT lần thứ 2 lại ảnh hởng đến
môi trờng và làm xuất hiện những loại bệnh dịch
* Hậu quả:
- Tạo ra vụ khí huỷ diệt hàng loạt
- Ô nhiễm môi trờng
- Xuất hiện loại bệnh dịch mới
- Tai nạn giao thông và lao động
4 Củng cố: GV củng cố bằng bài tập (sử dụng phiếu học tập)
Vai trò tích cực của CMKHKT Tác động tiêu cực của cuộc CMKHKT
5 Dặn dò: Học và chuẩn bị bài mới.
Soạn:
Dạy: 9A1: 9A2: 9A3:
Tiết 15
Bài 13 : Tổng kết lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay
A / Mục tiêu :Sau bài học, hs cần:
1 Kiến thức:
- Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử TG hiện đại (từ 1945 đến nay)
- Nắm đợc tình hình TG 1945 có những diễn biến phức tạp, nhng đặc điểm chủ yếu nhất là Tgchia thành 2 phe CHXH và TBCN
- Hai siêu cờng quốc luôn đối đầu nhau trong tình trạng chiến tranh lạnh
- Xu thế của thế giới ngày nay chuyển từ đối đầu sang đối thoại để loài ngời đạt đợc mụctiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
2 Giáo dục: ý thức đấu tranh, ủng hộ một thế giới hoà bình
Trang 393 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, liên hệ thực tế cho học sinh.
B / Chuẩn bị :
Thầy : Bản đồ Tg , tranh ảnh và tài liệu
Trò : Đọc sgk và trả lời câu hỏi
C / Tiến trình :
1 ổ n định : 9A1: 9A2: 9A3:
2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy nêu nhnghx thành tựu to lớn trong CM KHKT lần 2 của loài
ng-ời ?
3 Bài mới: Chúng ta đã đợc học giai đoạn thứ hai của lịch sử TG hiện đại (1945 đến nay).
Trong vòng nửa TK, TG đã diễn ra rất nhiều sự kiện lịch sử phức tạp Nhng chủ yếu nhất là
TG đã chia thành 2 phe: XHCN và TBCN “đối đầu” nhau, nhất là thời kỳ “chiến tranh lạnh”,tình hình TG rất căng thẳng
Từ đầu thập niên 90 đến nay, xu thế của TG chuyển từ “đối đầu” sang đối thoại, để thựchiện mục tiêu: hoà bình, độc lập DT, dân chủ và tiến bộ XH Tuy vậy tình hình TG còn nhiềudiễn biến phức tạp Hôm nay chúng ta học bài tổng kết lịch sử Tg từ sau năm 1945 đến nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
Gv ho HS đọc phần I SGK Sau đó câu hỏi khái quát
giúp Hs nhớ lại những kiến thức đã học
?Em hãy cho biết sự ra đời ,phát triển và những sai
lầm dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và các nớc
XHCN ở Đông Âu ?
HS trình bày lại quá trình ra đời và phát triển, sau đó
GV nhấn mạnh:
- Sau CTTG2 hệ thống các nớc XHCN đợc hình thành
-Trong nhiều thập niên nửa sau TK XX hệ thống
XHCN ảnh hởng quan trọng đến sự phát triển thế giới
GV: Sự phát triển nhanh chóng ấy lại là ngòi nổ của hệ
?Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nớc
á, Phi, Mĩ La-tinh diễn ra ntn (từ 1945 đến nay )
- Gợi ý : Em hãy khái quát những nét chính của những
phong trào
+ Phong trào đấu tranh thắng lợi to lớn
+ Hệ thống thuộc địa và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
bị sụp đổ Hơn 100 Quốc gia giành đc độc lập
- Nhật, Cộng hoà liên bang Đức vơn lên nhanh chóng
- Ba trung tâm KT: Mĩ, Nhật, Tây Âu
? Quan hệ QT từ 1945 đến nay ntn ?
- Tình hình Tg rất căng thẳng (đó là thời kì chiến tranh
lạnh)
- Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại – nguy cơ
chiến tranh lạnh bị đẩy lùi
? Em hãy nhắc lại sự phát triển và những thành tựu
của cuộc CM KHKT lần 2 ?
HS: trình bày những thành tựu cơ bản ( từ 2-3 hs )
GV: Nói thêm về ý nghĩa lịch sử của những thành tựu
I / Những nội dung chính của lịch sử TG từ sau 1945 đến nay
2 Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu á , Phi, Mĩ La- tinh từ 1945 đến nay
Trang 40đó
? Em hãy nêu những nội dung chủ yếu của lịch sử
TG hiện đại
HS : Khái quát những vấn đề đã học
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2
? Xu thế phát triển của Tg ngày nay là gì ?
+ Hình thành thế giới đa cực nhiều trung tâm
+ Chuyển từ đối đầu sang đối thoại
+ Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
-Từ 1945-1991: TG chịu sự chiphối của trật tự 2 cực I-an-ta
- Từ năm 1991 đến nay trật tự TGmới hình thành Tg đa cực
4 Củng cố: Nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay?
Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay?
5.Dặn dò: Ôn tập toàn bộ phần lịch sử TG đã học, chuẩn bị bài mới ( Lịch sử Việt Nam)