PHƯƠNG PHÁP : Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giúp học sinh chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chủ đạo là: Nêu và giải quyết v[r]
Trang 1Tiết 10: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:………Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học này học sinh cần nắm được các yêu cầu tối thiểu sau:
I.Kiến thức: - Cũng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức.
II.Kỹ năng: - Nhận dạng được tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức.
- Lập được các tỉ lệ thức từ đẳng thức tích
III.Thái độ: - GD tính chính xác, cẩn thận, tư duy logic.
- Tích cực làm quen với các dạng toán.
B PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giúp học sinh chủ động, tích cựctrong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chủ đạo là: Nêu và giải quyếtvấn đề, đàm thoại gợi mở, trò chơi, tích cực hoá hoạt động của HS
I.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ:
1.Viết dạng tổng quát 2 tính chất của tỉ lệ thức (4đ)
GV: Yêu cầu HS làm BT49a,b
GV: Đây là bài tập giúp các em nhận dạng
GV: Nhận xét và sửa bài cho HS
GV: Lưu ý cho HS phải viết rời 2 tỉ số nếu
2 tỉ số đó không lập thành tỉ lệ thức, không
35025
,5
5,3
Không lập được tỉ lệ thức
Hoạt động 2: Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức
GV: Bây giờ ta sẽ chuyển sang một dạng
toán khác Đó dạng tìm số hạng chưa biết
BT50(27 – SGK):
N: 14; H: -25; C: 16; I: -63; Ư: -0,84; Ế:
Trang 2của tỉ lệ thức
GV: 2 dãy lớp là 2 đội chơi Ta sẽ cùng
chơi một trò chơi.Đội nào chiến thắng sẽ
có thưởng
GV: Yêu cầu HS đọc đề BT50
HS: Đọc đề toán
GV:Dán 2 bảng phụ
GV: 2 đội có 2 bảng giống nhau.Trong
một đội, cứ một bàn cử 1 đại diện điền 1
chữ cái Đội nào hoàn thành đúng và
nhanh nhất sẽ dành phần thắng
GV: Nhận xét quá trình tham gia trò chơi
của 2 đội, chữa bài và kết luận kết quả
GV: nhận xét, sửa bài, hệ thống lại nội
dung luyện tập bao gồm các dạng toán
BTT: Lập tất cả các tỉ lệ thức có được
từ các đẳng thức sau:
a 12.35 = 20.21
b 15.27 = 9.45 Giải:
- Xem lại các dạng bài tập trong tiết hôm nay
- Làm BT61(12 – SBT) thuộc dạng 1( dựa vào định nghĩa)
- Làm BT46(26 – SGK), BT69,70(13 – SBT) thuộc dạng 2 (dựa vào tính chất 1)
- Làm BT52(28 – SGK), BT68(13 – SBT), BT72(14 – SBT) thuộc dạng 3 (dựa vào
tính chất 2)
- Xem trước bài tính chất dãy tỉ số bằng nhau
B
Trang 3Tiết 11: §8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Ngày soạn:………Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học này học sinh cần nắm được các yêu cầu tối thiểu sau:
I.Kiến thức: - Biết vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
II.Kỹ năng: - Biết vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài toán dạng:
tìm 2 số biết tổng hoặc hiệu, tìm tỉ số bằng tỉ số cho trước
III.Thái độ: - GD tính chính xác, cẩn thận, tư duy logic, sáng tạo.
B PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giúp học sinh chủ động, tích cựctrong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chủ đạo là: Nêu và giải quyếtvấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
C.CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: - Phấn màu
II Học sinh: - Kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, so sánh 2 phân số
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: (không)
6;
2+3 4+6;
d được không? Và có áp dụng được cho mộtdãy các tỉ số bằng nhau hay không? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời
2.Bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
GV: giới thiệu tính chất đối với tỉ lệ thức
HS: chú ý theo dõi, nắm dạng tổng quát
GV: lấy VD đã dẫn dắt ở phần đặt vấn đề
HS: Chú ý theo dõi, suy luận tính chất
GV: Ghi công thức tổng quát lên bảng
GV: giới thiệu mở rộng với dãy tỉ số bằng
nhau
HS: chú ý theo dõi, viết công thức tổng
quát mở rộng
GV: lấy VD để HS hình dung được t/c
HS: theo dõi, suy luận tính chất
1.Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: T/c:
Trang 4HS: Đứng tại chổ áp dụng công thức 2 có
dùng phép trừ cho tỉ số ở VD
GV: Chỉ ra cho HS thấy là không chỉ có
thực hiện tử cộng tử, mẫu cộng mẫu mà
còn có thể đưa phép trừ vào, chỉ cần phép
toán ở tử và mẫu phải tương ứng nhau
GV: Nói cho HS biết ý nghĩa của tính chất
này Đó là áp dụng để làm tìm 2 số khi
biết tổng hoặc hiệu và dựa vào tính chất
này ta tìm thêm được các tỉ số bằng các tỉ
số đã cho
HS: chú ý lắng nghe, biết được ý nghĩa
của tính chất dãy tỉ số bằng nhau
GV: Yêu cầu HS làm BT54
HS: Đọc đề, suy nghĩ làm BT
GV: Định hướng giải cho HS
- Bài toán cho tỉ lệ thức và cho tổng của 2
tử.Như vậy ta cần áp dụng công thức nào?
HS: x3=y
5=
x + y
3+5
GV: ta tính được các tỉ số x3 và 5y
Từ đó ta tìm được giá trị của x và y.
GV: Trình bày mẫu cho HS
HS: Chú ý ghi bài, nắm PP giải
f
ed
cb
3 nên x 3.2 6
y2
- Theo gt bài toán, tương tự ?2 Hãy lập
dãy tỉ số bằng nhau
- Với gt tổng số viên bi là 44, hãy chọn
công thức phù hợp từ tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau để áp dụng
- Rút ra giá trị của mỗi tỉ số rồi tìm giá trị
của các tử (tương tự BT54)
HS: đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét hoạt động nhóm, nhận xét
bài làm, chốt PP, lưu ý cách trình bày
dạng toán
GV: Lưu ý cho HS sau khi tìm được a, b,
c thì cần trả lời bài toán
bi và Dũng có 20 viên bi
Trang 5Hoạt động 3: Cũng cố (đã có lồng ghép trong bài học)
GV: hệ thống lại kiến thức cần nhớ trong
bài học Nhấn tính chất dãy tỉ số bằng nhau
b − d vì giả thiết cho x – y
+ BT58: - Gọi a, b lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A và 7B
- Áp dụng tính chất, tìm a, b.Trả lời bài toán
+ BT59: Xem lại Bt46 ở phần bài tập tỉ lệ thức
Trang 6Tiết 12: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:………Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học này học sinh cần nắm được các yêu cầu tối thiểu sau:
I.Kiến thức: - Cũng cố và khắc sâu tính chất của tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau.
II.Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào giải toán.
- Có kĩ năng nhận dạng bài toán để áp dụng tính chất phù hợp
- Làm được dạng toán viết tỉ số giữa các số hữu tỉ thành tỉ số giữa các số nguyên
III.Thái độ: - GD tính chính xác, cẩn thận, tư duy logic, sáng tạo.
- Đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS bằng bài KT 15’
B PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giúp học sinh chủ động, tích cựctrong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chủ đạo là: Nêu và giải quyếtvấn đề, đàm thoại gợi mở
C.CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: - Đề KT 15’
II Học sinh: - Ôn tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau, làm BT đầy đủ
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: kèm thêm trong quá trình luyện tập
1 Viết công thức thể hiện tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (4đ)
2 Làm BT55( 30 – SGK) (6đ)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề:
Hôm nay ta tiếp tục làm các dạng toán áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và tỉ
lệ thức giúp các em củng cố và hiểu sâu hơn về những kiến thức này
2.Bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: nhắc lại kiến thức
GV: từ phần kiểm tra bài cũ ,nhắc lại các
kiến thức cần vận dụng trong tiết học
HS: chú ý, nhớ lại kiến thức để vận dụng
c a d
c b
GV: yêu cầu HS chữa BT55 ở phần kiểm
tra bài cũ vào vở
HS: chữa bài vào vở
Trang 7GV: tổ chức cho HS làm BT theo dạng
Dạng 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng
tỉ số giữa các số nguyên
GV: Yêu cầu HS chữa BT59
HS: lên bảng chữa bài, 4HS 4 câu
HS: nhận xét, bổ sung
GV: Cách làm loại toán này như thế nào?
HS: Biểu diễn các số thập phân về dạng
số hữu tỉ rồi thực hiện tính
GV: Ngoài ra còn cách nào khác?
HS: viết phép chia thành phân số của các
số thập phân rồi chuyển về số nguyên
bằng quy tắc bỏ dấu phẩy
GV: nhận, sửa bài, nhấn mạnh PP
GV: Lưu ý 2 cách làm: Có thể chuyển
từng số thập phân về dạng phân số rồi tính
hoặc viết phép chia thành phân số của các
số thập phân rồi chuyển về số nguyên sau
trường hợp bài toán cho tỉ lệ rõ ràng như
BT57 nhưng có những bài toán cần phải
có bước chuyển đổi như bài toán này và
bài toán tương tự là BT64, chỉ cần chọn
một tỉ lệ phù hợp với điều kiện bài toán
chứ không cần xét toàn bộ dãy tỉ số bẳng
Hoạt động 4: Kiểm tra 15’
GV: Phát phiếu học tập cho HS
HS: Làm bài KT trên phiếu học tập
Câu 1: (4đ)Lập tất cả các tỉ lệ thức có
được từ đẳng thức sau: 6.63 = 9.42
Trang 8HS: Tập trung làm bài
GV: Thu bài KT, ổn định lớp
GV: Bây giờ ta cùng luyện tập, tiếp tục
các dạng toán hôm trước
Câu 2: (6đ)
a Dùng dãy tỉ số bằng nhau để thể hiệncâu nói: Số cây trồng được của Mai, Lan,Huệ tỉ lệ với các số 3, 4, 7
b Tìm số cây của mỗi bạn nói trên? Biết
cả ba bạn trồng được 28 cây
IV.Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành BT64(31 – SGK)
- Đọc trước bài tiếp theo: “ Số thập phân hữu hạn – Số thập phân vô hạn tuần hoàn”
- Ôn số thập phân, cách viết số thập phân
- Ôn cách phân tích một số thành thừa số nguyên tố
- Mang máy tính bỏ túi
Trang 9Tiết 13: §9.SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ngày soạn:………Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học này học sinh cần nắm được các yêu cầu tối thiểu sau:
I.Kiến thức: - Nhận biết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn.
- Biết được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng một số thậpphân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn
II.Kỹ năng: - Giải thích được vì sao một phân số cụ thể viết được dưới dạng số thập
phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn
III.Thái độ: - GD tính chính xác, cẩn thận, tư duy logic, sáng tạo.
B PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giúp học sinh chủ động, tích cựctrong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chủ đạo là: Nêu và giải quyếtvấn đề, đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm
C.CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: - Bảng phụ
II Học sinh: - Xem trước bài mới, ôn kiến thức.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: không
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Các phân số và các số viết được dưới dạng phân số đều là số hữu tỉ Vậy số các số0,32323232 ; 0,666666 có là số hữu tỉ không ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câutrả lời
2 Bài học:
Hoạt động 1: Nhắc kiến thức
GV: nhắc lại về số hữu tỉ, số thập phân,
lấy VD
HS: nhớ lại kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu số thập phân hữu hạn - số thập phân vô hạn tuần hoàn
GV: Lấy VD, phân tích, hướng dẫn lại
cách viết một phân số thành số thập phân
GV: Cho HS kiểm tra bằng máy tính
HS: Kiểm tra, nhận xét
GV: giới thiệu đó là số thập phân hữu hạn
GV: Lấy VD2, phân tích, giới thiệu số
thập phân vô hạn tuần hoàn
GV: giới thiệu cách viết gọn và chu kì của
số thập phân vô hạn tuần hoàn
HS: Chú ý theo dõi
1 Số thập phân hữu hạn - số thập phân
vô hạn tuần hoàn VD1:
Trang 10GV: Chữa bài cho HS, so sánh sự khác
nhau giữa số thập phân hữu hạn, vô hạn
tuần hoàn
- Hữu hạn: có kết thúc
- Vô hạn: không có kết thúc, phần sau của
phần thập phân có số lặp đi lặp lại
= -1,5454 = -1,(54) chu kì 54
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhận xét
GV: Các p.số ở VD1, 2 đã tối giản chưa ?
HS: Các phân số đã tối giản
GV: Xét xem mẫu của các phân số này
chứa các thừa số nguyên tố nào ?
HS: Phân tích các mẫu thành các thừa số
nguyên tố và trả lời câu hỏi
12mẫu chứa thừa số nguyên tố 2 và 3
GV: giới thiệu nhận xét 1, điều kiện để 1
phân số tối giản viết được dưới dạng số
thập phân hữu hạn
HS: theo dõi, nắm kiến thức
GV: Lấy VD khác để HS khắc sâu
HS: đứng tại chỗ giải thích
HS: dùng máy tính kiểm tra lại kết quả
GV: khắc sâu cách nhận biết, lưu ý HS
nếu phân số chưa tối giản cần phải đưa về
tối giản
GV: giới thiệu nhận xét 2, điều kiện để
phân số tối giản viết được dưới dạng số
thập phân vô hạn tuần hoàn
HS: theo dõi, nắm kiến thức
GV: lấy VD cho HS khắc sâu kiến thức
VD: 1
6 75
=
2 25
VD: 1
7
30viết được dưới dạng số thậpphân vô hạn tuần hoàn vì 30 = 2.3.5 cóước nguyên tố là 3 khác 2 và 5
0,136 125
14
- Mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạntuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ và
Trang 11GV: Lấy VD chuyển số thập phân vô hạn
tuần hoàn về số hữu tỉ
HS: theo dõi, nắm kiến thức, biết cách
Hoạt động 4: Cũng cố
GV: Yêu cầu HS nhắc lại điều kiện để 1
phân số tối giản viết được dưới dạng số
thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
HS: Nhắc lại kiến thức vừa học
GV: Yêu cầu HS làm BT65
HS: lên bảng làm câu a, b
HS: Dựa vào điều kiện vừa nêu để đưa ra
kết quả và giải thích tại chỗ
3 0,375
7
1, 4 5
;
13 0,65
13 0,104 125
BT 66(34 – SGK) :
1 0,1(6)
6 ;
5 0,(45) 11
;
4 0,(4)
9 ;
7 0,3(8) 18
- HD: + Bài 70: Viết ra phân số thập phân rồi rút gọn
- Tiết sau luyện tập
Trang 12Tiết 14: LUYỆN TẬP
Ngày soạn:……….Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học này học sinh cần nắm được các yêu cầu tối thiểu sau:
I.Kiến thức: - Cũng cố và khắc sâu kiến thức điều kiện để một phân số viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
II.Kỹ năng: - Chuyển được một phân số về dạng số thập phân.
- Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được chu kỳ của nó
- Viết được số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn về dạng phân số tối giản
III.Thái độ: - GD tính chính xác, cẩn thận, tư duy logic, sáng tạo.
B PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giúp học sinh chủ động, tích cựctrong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chủ đạo là: Nêu và giải quyếtvấn đề, đàm thoại gợi mở
C.CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: - Bảng phụ, một số BT thêm
II Học sinh: - Học bài, làm bài tập, máy tính bỏ túi
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài củ: lồng thêm vào quá trình luyện tập
Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ? Phân sốnào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao?
Để khắc sâu lại cách nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn,
vô hạn tuần hoàn, tiết này chúng ta cùng làm một số BT
2.Bài học:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức
GV: từ phần kiểm tra bài cũ yêu cầu HS
nhắc lại 2 nhận xét
HS: nhắc lại kiến thức
GV: tóm tắt cách các bước cần làm để
nhận biết lên bảng
HS: theo dõi, tiếp thu để vận dụng
1 Kiến thức:
* Cách nhận biết:
- Rút gọn tối giản phân số
- Phân tích mẫu thành thừa số nguyên tố+ Nếu các thừa số nguyên tố chỉ là 2, 5
hữu hạn+ Nếu các thừa số ntố có 1 số khác 2, 5
vô hạn tuần hoàn
BT 66(34 – SGK) :
;
Trang 13GV: cùng các tổ trưởng kiểm tra vở BT
HS: còn lại làm và nhận xét bài của bạn
GV: Nhận xét, sửa bài cho HS
GV: Yêu cầu HS làm BT70
HS: 2HS lên bảng chữa BT
HS: nhận xét, bổ sung bài của bạn
GV: Nhận xét, sửa bài cho HS, chốt PP,
GV: nhận xét cho điểm, chốt PP
GV: Lưu ý để tìm phân số tối giản từ số
thập phân vô hạn tuần hoàn cần vận
GV: giới thiệu cách so sánh 2 số thập
phân vô hạn tuần hoàn
GV: lấy VD là BT72
HS: chú ý theo dõi để biết thêm kiến thức
BT72(35 – SGK):
C1 : Ta có: 0,(31) = 0,313131… 0,3(13) = 0,313131…
C2 :
IV.Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Đọc trước bài mới: “Làm tròn số” Trả lời các câu hỏi:
1 Làm tròn số để làm gì?
2 Kí hiệu đọc là gì?
3 Đọc kĩ phần quy ước làm tròn số
Trang 14Tiết 15: §10 LÀM TRÒN SỐ
Ngày soạn:………Ngày dạy :………
A MỤC TIÊU:
Qua bài học này học sinh cần nắm được các yêu cầu tối thiểu sau:
I.Kiến thức: - Hiểu quy ước làm tròn số và biết ý nghĩa của việc làm tròn số.
- Biết các thuật ngữ "gần bằng", "xấp xỉ", "làm tròn đến chữ số"
II.Kỹ năng: - Vận dụng được quy ước làm tròn số trong trường hợp cụ thể.
- Vận dụng thành thạo các quy tắc làm tròn số
III.Thái độ: - GD tính chính xác, cẩn thận, tư duy logic, sáng tạo.
- HS biết được ý nghĩa thực tế của việc làm tròn số, có ý thức vận dụng quy ước làmtròn số trong đời sống hàng ngày
B PHƯƠNG PHÁP :
Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học giúp học sinh chủ động, tích cựctrong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chủ đạo là: Nêu và giải quyếtvấn đề, đàm thoại gợi mở
C.CHUẨN BỊ:
I Giáo viên: - Bảng phụ
II Học sinh: - Chuẩn bị bài ở nhà.
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II.Kiểm tra bài cũ:
GV: Cho phân số
với vị trí của 4 và 5 trên trục số ?
HS: 4,3 gần 4 hơn so với 5; 4,9 gần 5
hơn so với 4
GV: giới thiệu bước đầu về làm tròn số,
viết bằng kí hiệu và giới thiệu kí hiệu
HS: làm ?1
HS: lên bảng thực hiện
GV: lưu ý HS trường hợp 4,5 "đứng
giữa" 2 số 4 và 5 sẽ có quy ước riêng
GV: giới thiệu làm "tròn nghìn" có nghĩa
5 ,4 5
4 ,9
4 ,5
4 ,3 4
Trang 15là được viết lại dưới dạng có các chữ số ở
hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm đều
Hoạt động 2: Quy ước làm tròn số
GV: giới thiệu quy ước làm tròn số trong
TH1 bằng bảng phụ
HS: Theo dõi
GV: lấy VD, phân tích theo quy ước
HS: chú ý theo dõi, nhận xét theo các câu
GV: lấy VD, phân tích theo quy ước
HS: chú ý theo dõi, nhận xét theo các câu
TH1: Chữ số đầu tiên trong các chữ số bỏ
đi nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên bộ phận cònlại Trong trường hợp số nguyên thì thìthay chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
VD: Làm tròn số 861,1234 đến chữ số thập
phân thứ nhất, thứ 2
Giải: 861,1234 861,1 861,1234 861,12
TH2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số
bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêmvào 1 chữ số cuối cùng của bộ phận cònlại Nếu là số nguyên thì ta thay các chữ số
bị bỏ đi bằng các chữ số 0
VD1: Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2
a 0,0861 b 0,435Giải: 0,0861 0,09
0,435 0,44
VD2: Làm tròn 542 đến hàng chục, 1573
đến hàng trămGiải: 542 540
1573 1600
?2 79,3826 79,383
79,3826 79,38 79,3826 79,4